|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
42/2025/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Mai Văn Chính
|
|
Ngày ban hành:
|
12/11/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 42/2025/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 12
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA TOÀN DIỆN CÁC CẤP GIAI ĐOẠN
2025 - 2030
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư
công số 58/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải
quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu
tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân
sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 162/2024/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Quốc
hội về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển
văn hóa giai đoạn 2025 - 2035;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định ban hành
Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện các cấp giai đoạn 2025 -
2030.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định về Bộ tiêu chí quốc gia
về phát triển văn hóa toàn diện các cấp giai đoạn 2025 - 2030, gồm:
a) Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn
diện cấp xã giai đoạn 2025 - 2030 (Phụ lục I).
b) Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn
diện cấp tỉnh giai đoạn 2025 - 2030 (Phụ lục II).
2. Quyết định này áp dụng với các bộ, cơ quan ngang
bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở trung ương có liên quan (sau
đây gọi tắt là bộ, cơ quan trung ương); Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); Ủy ban nhân dân
các xã, phường, đặc khu (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã).
Điều 2. Nhiệm vụ của các bộ, cơ
quan trung ương, địa phương
1. Trong thời gian 90 ngày kể từ ngày Quyết định
này có hiệu lực thi hành, các bộ, cơ quan trung ương liên quan căn cứ chức năng
nhiệm vụ được giao, công bố chỉ tiêu cụ thể, ban hành hướng dẫn thực hiện đối với
các tiêu chí, chỉ tiêu thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện
các cấp giai đoạn 2025 - 2030, bảo đảm thống nhất, đồng bộ, khả thi, phù hợp với
điều kiện thực tế.
2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Hướng dẫn việc xét, công nhận địa phương đạt chuẩn
phát triển văn hóa toàn diện;
b) Thẩm định hồ sơ xét, công nhận tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện theo đề nghị của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Đối với Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn
hóa toàn diện cấp xã: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các
bộ, cơ quan trung ương liên quan hướng dẫn nội dung các tiêu chí 1.2.1, 1.3,
2.1, 2.3, 2.5, 2.9, 3.1, 3.2, 3.3, 4.1, 4.2.1, 4.2.2, 4.3, 4.4, 4.5, 4.7, 4.9,
từ 5.1 đến 5.8, từ 6.1 đến 6.3, từ 7.1 đến 7.4, 8.1, 8.2, 8.3, 8.5 và 10.1;
d) Đối với Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn
hóa toàn diện cấp tỉnh: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với
các bộ, cơ quan trung ương liên quan hướng dẫn nội dung các tiêu chí 2.1, 2.2,
từ 3.1 đến 3.3, 4.1, từ 4.3 đến 4.16, từ 5.1 đến 5.10, 6.1, 6.2, 6.3, từ 6.5 đến
6.8, từ 7.1 đến 7.8, từ 8.1 đến 8.7, từ 9.1 đến 9.11 và 10.1;
đ) Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn
đề phát sinh, chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương, địa phương liên
quan nghiên cứu, rà soát, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh,
bổ sung Bộ tiêu chí nêu trên, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế;
e) Hàng năm tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện
Bộ tiêu chí phát triển văn hóa toàn diện các cấp.
3. Các Bộ: Nội vụ, Công an, Quốc phòng, Giáo dục và
Đào tạo, Công Thương, Y tế, Nông nghiệp và Môi trường căn cứ chức năng nhiệm vụ
được giao chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành hướng
dẫn thực hiện đối với các tiêu chí, chỉ tiêu do Bộ quản lý thuộc Bộ tiêu chí quốc
gia về phát triển văn hóa toàn diện các cấp giai đoạn 2025 - 2030.
a) Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn
diện cấp xã (Phụ lục I)
Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan
trung ương liên quan hướng dẫn nội dung tiêu chí 1.1.1;
Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan
trung ương liên quan hướng dẫn nội dung các tiêu chí 1.1.2 và 2.4.1;
Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan trung
ương liên quan hướng dẫn nội dung các tiêu chí 1.1.3 và 2.4.3;
Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ
quan trung ương liên quan hướng dẫn nội dung tiêu chí 1.2.3;
Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với
các bộ, cơ quan trung ương liên quan hướng dẫn nội dung tiêu chí 2.4.2;
Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các bộ,
cơ quan trung ương liên quan hướng dẫn nội dung các tiêu chí 1.2.2, 2.6, 2.7,
2.8 và 4.8.
b) Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn
diện cấp tỉnh (Phụ lục II)
Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan
trung ương liên quan hướng dẫn nội dung tiêu chí 1.1;
Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan
trung ương liên quan hướng dẫn nội dung tiêu chí 1.2;
Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan
trung ương liên quan hướng dẫn nội dung tiêu chí 1.3;
Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các bộ,
cơ quan trung ương liên quan hướng dẫn nội dung tiêu chí 8.8.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Chủ động quy định cụ thể các tiêu chí, chỉ tiêu
xã, phường, đặc khu phát triển văn hóa toàn diện theo phân công nhiệm vụ tại Phụ
lục kèm theo Quyết định này; căn cứ hướng dẫn của các bộ, cơ quan trung ương
liên quan tại khoản 1 Điều này, quy định cụ thể đối với các nhóm xã, phường, đặc
khu phù hợp với điều kiện thực tế, đặc thù văn hóa, nhu cầu phát triển kinh tế
- xã hội của địa phương, bảo đảm mức đạt chuẩn không thấp hơn so với quy định của
trung ương;
b) Trường hợp cần thiết, căn cứ điều kiện kinh tế,
văn hóa, xã hội của địa phương, hướng dẫn hoặc ban hành tiêu chí phát triển văn
hóa toàn diện tại các cộng đồng dân cư trên địa bàn, bảo đảm đồng bộ với Bộ
tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện cấp xã;
c) Hàng năm tổ chức kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc
thực hiện duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí phát triển văn hóa toàn
diện đã đạt được trên địa bàn;
d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định
hồ sơ xét, công nhận và quyết định công nhận xã, phường, đặc khu đạt chuẩn phát
triển văn hóa toàn diện theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Điều 3. Hiệu lực thi hành và
trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (03). PL
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Mai Văn Chính
|
PHỤ LỤC I
BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA TOÀN DIỆN CẤP
XÃ GIAI ĐOẠN 2025 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 42/2025/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ)
I. Phân loại đối tượng
Nhóm 1 gồm các xã, phường, đặc khu thuộc các tỉnh
sau: Tuyên Quang; Cao Bằng; Lạng Sơn; Lào Cai; Sơn La; Lai Châu; Điện Biên;
Thái Nguyên; Phú Thọ; Bắc Ninh; Quảng Ngãi; Đắk Lắk; Gia Lai; Lâm Đồng.
Nhóm 2 gồm các xã, phường, đặc khu thuộc các tỉnh
sau: Thanh Hóa; Nghệ An; Hà Tĩnh; Quảng Trị; Khánh Hòa; Vĩnh Long; An Giang; Đồng
Tháp; Cà Mau.
Nhóm 3 gồm các xã, phường, đặc khu thuộc các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương sau: Hà Nội; Hồ Chí Minh; Huế; Đà Nẵng; Cần
Thơ; Hải Phòng; Quảng Ninh; Hưng Yên; Ninh Bình; Đồng Nai; Tây Ninh.
II. Quy trình khung
xét, công nhận xã, phường, đặc khu đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện
1. Ủy ban nhân dân cấp xã đánh giá, báo cáo kết quả
thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện cấp xã, có lấy ý
kiến tham gia của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng, hoàn thiện hồ
sơ đề nghị xét, công nhận xã, phường, đặc khu đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn
diện theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, gửi Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định, xét,
công nhận xã, phường, đặc khu đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện.
4. Quyết định công nhận xã, phường, đặc khu đạt chuẩn
phát triển văn hóa toàn diện được công khai trên báo, đài phát thanh, truyền
hình và trang thông tin điện tử cấp tỉnh. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ
chức công bố xã, phường, đặc khu đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện.
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn cụ thể
trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, thu hồi quyết định công nhận, mẫu bằng
công nhận xã, phường, đặc khu đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện.
III. Tiêu chí xét công nhận đạt
chuẩn phát triển văn hóa toàn diện cấp xã:
|
STT
|
Tên tiêu chí
|
Nội dung tiêu
chí
|
Chỉ tiêu theo đối
tượng
|
|
Nhóm 1
|
Nhóm 2
|
Nhóm 3
|
|
1
|
Văn hóa ứng xử
trong cộng đồng
|
1.1. Tỷ lệ cơ quan, tổ chức cấp xã ban hành và tổ
chức triển khai quy chế hoặc nội quy giao tiếp, ứng xử trong môi trường làm
việc.
|
Đạt
(Đáp ứng toàn bộ
các tiêu chí 1.1.1-1.1.3)
|
|
1.1.1. Tỷ lệ cơ quan hành chính nhà nước cấp xã
ban hành và tổ chức triển khai quy chế hoặc nội quy văn hóa công vụ, ứng xử
văn hóa.
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
1.1.2. Có quy chế hoặc nội quy giao tiếp, ứng xử
do cơ quan công an nhân dân cấp xã ban hành và tổ chức triển khai.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
1.1.3. Tỷ lệ cơ sở khám, chữa bệnh y tế trên địa
bàn xã ban hành và tổ chức triển khai quy chế hoặc nội quy giao tiếp, ứng xử.
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
1.2. Xây dựng (trong trường hợp chưa có bộ quy tắc
ứng xử) và triển khai các bộ quy tắc ứng xử, phù hợp với đặc điểm địa phương
và nguyên tắc bình đẳng giới trong các môi trường văn hóa.
|
Đạt
(Đáp ứng toàn bộ
các tiêu chí 1.2.1-1.2.3)
|
|
1.2.1. Triển khai các bộ quy tắc ứng xử trong gia
đình, không gian mạng, cộng đồng doanh nghiệp, cộng đồng dân cư (Xây dựng mới
trong trường hợp chưa có bộ quy tắc ứng xử).
|
Đạt
(UBND cấp tỉnh quy
định cụ thể đảm bảo mức đạt chuẩn không thấp hơn so với quy định của trung
ương)
|
|
1.2.2. Triển khai các bộ quy tắc ứng xử trong nhà
trường (Xây dựng mới trong trường hợp chưa có bộ quy tắc ứng xử).
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
1.2.3. Triển khai các bộ quy tắc ứng xử trong văn
hóa tiêu dùng (xây dựng mới trong trường hợp chưa có bộ quy tắc ứng xử).
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
1.3. Tỷ lệ hương ước, quy ước của cộng đồng dân
cư được hỗ trợ kinh phí xây dựng và thực hiện (công nhận mới, sửa đổi, bổ
sung)[1] có nội dung giáo dục đạo
đức, lối sống, hệ giá trị gia đình trong thời kỳ mới.
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
2
|
Thông tin, truyền
thông, giáo dục văn hóa
|
2.1. Tỷ lệ hộ gia đình được cung cấp thông tin,
kiến thức về văn hóa ứng xử, kỹ năng giáo dục đạo đức, lối sống, tình yêu
thương, truyền thống dân tộc và các giá trị văn hóa tốt đẹp; phòng ngừa rủi
ro, tệ nạn xã hội, bạo lực trong gia đình.
|
>=85%
(UBND cấp tỉnh quy
định cụ thể đảm bảo mức đạt chuẩn không thấp hơn so với quy định của trung
ương)
|
|
2.2. Có mô hình cấp xã về truyền thông, giáo dục
xây dựng gia đình hạnh phúc.
|
Đạt
(UBND cấp tỉnh quy
định cụ thể)
|
|
2.3. Tỷ lệ nam, nữ thanh niên trước khi kết hôn
được giáo dục, tư vấn về hôn nhân gia đình, kiến thức, kỹ năng xây dựng gia
đình hạnh phúc.
|
>=70%
|
>=80%
|
>=80%
|
|
2.4. Tổ chức phổ biến, hướng dẫn thực hành kỹ
năng sống cho người dân trên địa bàn.
|
Đạt
(Đáp ứng toàn bộ
các tiêu chí 2.4.1-2.4.3)
|
|
2.4.1. Tổ chức phổ biến, hướng dẫn thực hành kỹ
năng ứng phó với hỏa hoạn.
|
Đạt
(UBND cấp tỉnh quy
định cụ thể đảm bảo mức đạt chuẩn không thấp hơn so với quy định của trung
ương)
|
|
2.4.2. Tổ chức phổ biến, hướng dẫn thực hành kỹ
năng ứng phó với thiên tai, thảm họa môi trường.
|
Đạt
(UBND cấp tỉnh quy
định cụ thể đảm bảo mức đạt chuẩn không thấp hơn so với quy định của trung
ương)
|
|
2.4.3. Tổ chức phổ biến, hướng dẫn thực hành kỹ
năng ứng phó với dịch bệnh.
|
Đạt
(UBND cấp tỉnh quy
định cụ thể đảm bảo mức đạt chuẩn không thấp hơn so với quy định của trung
ương)
|
|
2.5. Tỷ lệ người dân được tuyên truyền về truyền
thống lịch sử, văn hóa, tinh thần yêu nước, tấm gương điển hình[2], những giá trị văn hóa truyền thống
của dân tộc Việt Nam, giá trị cộng đồng, giá trị tích cực của tín ngưỡng, tôn
giáo.
|
80%
|
100%
|
100%
|
|
2.6. Tỷ lệ học sinh, sinh viên trong cơ sở giáo dục
trên địa bàn được tham gia các hoạt động giáo dục nghệ thuật[3].
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
2.7. Tỷ lệ học sinh, sinh viên trong cơ sở giáo dục
trên địa bàn được tham gia hoạt động giáo dục di sản văn hóa gắn với tham
quan, trải nghiệm tại các địa điểm di sản văn hóa trên địa bàn hoặc khu vực
lân cận.
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
2.8. Tỷ lệ cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân viên và
người học trong cơ sở giáo dục trên địa bàn quản lý được phổ biến, bồi dưỡng
kiến thức về văn hóa ứng xử, xây dựng môi trường học đường an toàn, lành mạnh,
thân thiện, hạnh phúc.[4]
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
2.9. Tỷ lệ hộ gia đình trong xã có một trong các
thiết bị gồm: máy thu thanh, thu hình (TV), máy tính hoặc điện thoại thông
minh (smartphone) có thể thu, xem các chương trình phát thanh, truyền hình
thiết yếu Trung ương và địa phương tại nơi sinh sống.
|
70%
|
90%
|
100%
|
|
3
|
Phòng, chống bạo
lực gia đình
|
3.1. Tỷ lệ vụ việc bạo lực gia đình hàng năm được
phát hiện, giải quyết theo quy định pháp luật.
|
≥ 93%
|
≥ 95%
|
≥ 98%
|
|
3.2. Có mô hình phòng, chống bạo lực gia đình.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
3.3. Tỷ lệ người bị bạo lực gia đình khi phát hiện
được tiếp cận, hỗ trợ nhu cầu thiết yếu[5].
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
4
|
Cơ sở vật chất
văn hóa cơ sở
|
4.1. Có Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã đạt
chuẩn[6].
|
Đạt
(UBND cấp tỉnh quy
định cụ thể đảm bảo mức đạt chuẩn không thấp hơn so với quy định của trung
ương)
|
|
4.2. Tỷ lệ thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố và
tương đương có không gian sinh hoạt văn hóa, thể thao cộng đồng, có trang thiết
bị hoạt động, phương tiện chuyên dụng, có quy chế hoạt động bền vững, hiệu quả.
|
Đạt
(Đáp ứng toàn bộ
các tiêu chí 4.2.1-4.2.2)
|
|
4.2.1. Tỷ lệ thôn, làng, ấp, bản và tương đương
có Nhà văn hóa - Khu thể thao (trong đó có 70% đạt chuẩn[7]).
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
4.2.2. Tỷ lệ khu đô thị mới có Nhà văn hóa - Khu
thể thao (trong đó 100% đạt chuẩn)[8].
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
4.3. Tỷ lệ thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố và
tương đương có điểm sinh hoạt cộng đồng được lắp đặt dụng cụ thể dục thể thao
ngoài trời và thiết bị vui chơi, giải trí cho trẻ em.
|
>=70%
|
>=80%
|
>=80%
|
|
4.4. Có thư viện cấp xã đạt chuẩn[9].
|
Đạt
(UBND cấp tỉnh quy
định cụ thể đảm bảo mức đạt chuẩn không thấp hơn so với quy định của trung
ương)
|
|
4.5. Tỷ lệ thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố và
tương đương có mô hình thư viện cộng đồng, thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng
hoặc không gian đọc, phòng đọc cơ sở.
|
>=70%
(UBND cấp tỉnh quy
định cụ thể đảm bảo mức đạt chuẩn không thấp hơn so với quy định của trung
ương)
|
|
4.6. Có trung tâm Văn hóa - Thể thao đạt chuẩn[10] phục vụ người lao động của
các khu công nghiệp hoặc cụm công nghiệp trên địa bàn.
|
Đạt
(UBND cấp tỉnh quy
định cụ thể)
|
|
4.7. Có công viên, quảng trường hoặc sân vận động
gắn với điểm vui chơi, giải trí, thể thao cho trẻ em, người cao tuổi, thanh
niên[11].
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
4.8. Tỷ lệ cơ sở giáo dục trên địa bàn có thư viện
(có đầu sách đa dạng, thiết bị phù hợp), sân chơi, bãi tập, nhà đa năng, hệ
thống phòng học cho các môn học âm nhạc, mỹ thuật, nghệ thuật, không gian tổ
chức hoạt động trải nghiệm văn hóa địa phương.
|
>=80%
|
>=90%
|
100%
|
|
4.9. Tỷ lệ cơ sở hạ tầng được đầu tư xây dựng mới
trên địa bàn có không gian nghệ thuật công cộng trong hoặc ngoài khuôn viên.
|
20%
|
40%
|
40%
|
|
5
|
Hoạt động văn
hóa cơ sở
|
5.1. Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã có quy
chế quản lý và vận hành hiệu quả; tổ chức hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể
dục, thể thao thường xuyên đáp ứng nhu cầu người dân trên địa bàn.
|
Đạt
(UBND cấp tỉnh quy
định cụ thể đảm bảo mức đạt chuẩn không thấp hơn so với quy định của trung
ương)
|
|
5.2. Tỷ lệ thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố và
tương đương có ít nhất 01 đội, nhóm, câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ hoặc thực
hành di sản văn hóa phi vật thể hoạt động thường xuyên, có chất lượng.
|
60%
|
70%
|
70%
|
|
5.3. Tỷ lệ dân số tập luyện thể dục, thể thao thường
xuyên.
|
>=40%
|
>=45%
|
>=45%
|
|
5.4. Tỷ lệ số hộ gia đình luyện tập thể dục, thể
thao.
|
>=30%
|
>=35%
|
>=35%
|
|
5.5. Có mô hình văn hóa cơ sở phù hợp với điều kiện,
phong tục, tập quán của địa phương[12].
|
Đạt
(UBND cấp tỉnh quy
định cụ thể đảm bảo mức đạt chuẩn không thấp hơn so với quy định của trung
ương)
|
|
5.6. Tỷ lệ lễ hội truyền thống trên địa bàn được
bảo tồn, phục dựng, tổ chức đáp ứng điều kiện về môi trường văn hóa, hướng tới
phát triển du lịch.
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
5.7. Thường xuyên tổ chức các buổi chiếu phim
công cộng phục vụ cộng đồng dân cư.[13]
|
Đạt
(UBND cấp tỉnh quy
định cụ thể đảm bảo mức đạt chuẩn không thấp hơn so với quy định của trung
ương)
|
|
5.8. Có mô hình về nâng cao nhận thức về pháp luật
cho con người Việt Nam, xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
6
|
Di sản văn hóa
|
6.1. Tỷ lệ di tích cấp quốc gia trở lên[14] trên địa bàn (nếu có) hoàn
thành việc lập nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích.
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
6.2. Tỷ lệ di tích cấp quốc gia trở lên trên địa
bàn (nếu có) được tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị đáp ứng theo quy định của
Luật Di sản văn hóa và các điều kiện về môi
trường[15].
|
|
|
|
|
6.2.1. Tỷ lệ di tích cấp quốc gia đặc biệt.
|
95%
|
95%
|
95%
|
|
6.2.2. Tỷ lệ di tích cấp quốc gia.
|
70%
|
70%
|
70%
|
|
6.3. Tỷ lệ di tích cấp quốc gia trở lên trên địa
bàn (nếu có) có chương trình giáo dục di sản văn hóa.
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
6.4. Định kỳ hàng năm, cộng đồng, chủ sở hữu di sản
văn hóa trên địa bàn (nếu có) được tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức
trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa.
|
Đạt
(UBND cấp tỉnh quy
định cụ thể)
|
|
6.5. Định kỳ hàng năm, di sản văn hóa phi vật thể
của địa phương (nếu có) được thực hành, truyền dạy trong gia đình và tổ chức
truyền dạy trong cộng đồng, với sự tham gia của Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân
ưu tú, nghệ nhân, người thực hành và cộng đồng chủ thể di sản.
|
Đạt
(UBND cấp tỉnh quy
định cụ thể)
|
|
7
|
Chuyển đổi số,
dữ liệu số
|
7.1. Hoạt động quản lý nhà nước về văn hóa, nghệ
thuật của UBND cấp xã được tin học hóa, chuyển đổi số.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
7.2. Các cơ sở dữ liệu văn hóa, nghệ thuật, di sản
văn hóa do UBND cấp xã quản lý được số hóa, chuẩn hóa và kết nối với hệ thống
cơ sở dữ liệu của UBND cấp tỉnh hoặc hệ thống chuyên ngành của Bộ VHTTDL
thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia.
|
Đạt
(UBND cấp tỉnh quy
định cụ thể đảm bảo mức đạt chuẩn không thấp hơn so với quy định của trung
ương)
|
|
7.3. Thư viện cấp xã thực hiện số hóa, liên thông
và quản lý thông qua hệ thống quản lý thông tin của UBND cấp tỉnh hoặc hệ thống
thư viện số quốc gia của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
|
Đạt
(UBND cấp tỉnh quy
định cụ thể đảm bảo mức đạt chuẩn không thấp hơn so với quy định của trung
ương)
|
|
7.4. Tỷ lệ các đơn vị hoạt động văn hóa, nghệ thuật
trên địa bàn xã được tin học hóa, chuyển đổi số, ứng dụng khoa học công nghệ.
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
8
|
Nhân lực quản
lý văn hóa
|
8.1. Tỷ lệ cán bộ nghiệp vụ, cộng tác viên, người
tổ chức hoạt động của thiết chế văn hóa, thể thao cấp xã được đào tạo, bồi dưỡng,
tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ[16].
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
8.2. Tỷ lệ người quản lý trực tiếp di sản văn hóa
trên địa bàn xã được tập huấn về công tác quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị
di sản văn hóa.
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
8.3. Tỷ lệ thư viện cộng đồng có người làm công
tác thư viện được đào tạo lại, cập nhật các kiến thức, kỹ năng vận hành thư
viện hiện đại.
|
90%
|
90%
|
90%
|
|
8.4. Định kỳ hàng năm bồi dưỡng chuyên môn nghiệp
vụ, nâng cao năng lực hướng dẫn tập luyện, tổ chức các hoạt động thể thao
phong trào phục vụ cộng đồng dân cư cho cán bộ phụ trách và cộng tác viên thể
dục, thể thao cơ sở trên địa bàn.
|
Đạt
(UBND cấp tỉnh quy
định cụ thể)
|
|
8.5. Tỷ lệ cán bộ làm công tác văn hóa - xã hội cấp
xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được tập huấn chuyên sâu, nâng
cao năng lực, kỹ năng vận động, tư vấn về công tác gia đình.
|
100%
(UBND cấp tỉnh quy
định cụ thể)
|
|
9
|
Phát triển công
nghiệp văn hóa
|
9.1. Có làng nghề truyền thống trên địa bàn chuyển
đổi, phát triển theo định hướng công nghiệp văn hóa, sáng tạo, kết hợp phát
triển du lịch.
|
Đạt
(UBND cấp tỉnh quy
định cụ thể trên cơ sở hướng dẫn của Bộ VHTTDL)
|
|
9.2. Có thương hiệu, doanh nghiệp, sản phẩm công
nghiệp văn hóa tiêu biểu của địa phương (nếu có) được hỗ trợ quảng bá, xúc tiến
thương mại.
|
Đạt
(UBND cấp tỉnh quy
định cụ thể trên cơ sở hướng dẫn của Bộ VHTTDL)
|
|
9.3. Có mạng lưới không gian nghệ thuật công cộng
với các hoạt động hỗ trợ nghệ sĩ và cộng đồng thực hành sáng tạo tại địa
phương[17].
|
Đạt
(UBND cấp tỉnh quy
định cụ thể trên cơ sở hướng dẫn của Bộ VHTTDL)
|
|
10
|
Nâng cao hiệu
quả thực hiện Chương trình
|
10.1. Tỷ lệ cán bộ chuyên trách quản lý, điều phối
thực hiện Chương trình cấp xã, cán bộ trong hệ thống chính trị cấp xã tham
gia thực hiện Chương trình được bồi dưỡng, tập huấn kiến thức quản lý, điều
phối thực hiện Chương trình.
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC II
BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA TOÀN DIỆN CẤP
TỈNH GIAI ĐOẠN 2025 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 42/2025/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ)
I. Phân loại đối tượng
Nhóm 1 gồm các tỉnh sau: Tuyên Quang; Cao Bằng; Lạng
Sơn; Lào Cai; Sơn La; Lai Châu; Điện Biên; Thái Nguyên; Phú Thọ; Bắc Ninh; Quảng
Ngãi; Đắk Lắk; Gia Lai; Lâm Đồng.
Nhóm 2 gồm các tỉnh sau: Thanh Hoá; Nghệ An; Hà
Tĩnh; Quảng Trị; Khánh Hoà; Vĩnh Long; An Giang; Đồng Tháp; Cà Mau.
Nhóm 3 gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương sau: Hà Nội; Hồ Chí Minh; Huế; Đà Nẵng; Cần Thơ; Hải Phòng; Quảng Ninh;
Hưng Yên; Ninh Bình; Đồng Nai; Tây Ninh.
II. Quy trình khung
xét, công nhận tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đạt chuẩn phát triển văn
hóa toàn diện
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đánh giá, báo cáo kết
quả thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện cấp tỉnh, lấy
ý kiến tham gia của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, hoàn thiện hồ
sơ đề nghị xét, công nhận tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đạt chuẩn phát
triển văn hóa toàn diện theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, gửi
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
3. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành
lập Hội đồng thẩm định trung ương xét, đề nghị công nhận tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện (sau đây gọi tắt là Hội
đồng thẩm định trung ương), gồm đại diện lãnh đạo một số bộ, cơ quan trung ương
liên quan, chuyên gia về một số lĩnh vực liên quan. Chủ tịch Hội đồng thẩm định
trung ương là Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Ủy viên Ban Chỉ đạo
trung ương các chương trình mục tiêu quốc gia. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội
đồng thẩm định trung ương thành lập đoàn công tác liên ngành đi khảo sát, kiểm
tra thực tế tại địa phương, đảm bảo thực chất, tinh gọn, hiệu quả.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nghiên cứu, tiếp thu,
giải trình các ý kiến thẩm định và hoàn thiện hồ sơ, gửi Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch (qua cơ quan điều phối, giúp việc Chương trình mục tiêu quốc gia về
phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035).
5. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, quyết định
công nhận tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đạt chuẩn phát triển văn hóa
toàn diện. Mẫu bằng công nhận tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đạt chuẩn
phát triển văn hóa toàn diện theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
6. Quyết định công nhận tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện được công khai trên báo, đài
phát thanh, truyền hình trung ương và Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch công bố tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đạt chuẩn
phát triển văn hóa toàn diện.
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn cụ thể
trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, mẫu bằng công nhận, thu hồi quyết định
công nhận tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đạt chuẩn phát triển văn hóa
toàn diện.
III. Các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là đơn vị hành chính cấp tỉnh) được công nhận
đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện khi đáp ứng các tiêu chí sau:
1. Có 100% đơn vị hành chính cấp xã đạt chuẩn phát
triển văn hóa toàn diện thuộc Chương trình giai đoạn 2025 - 2030.
2. Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự
phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước thuộc cấp tỉnh quản lý đạt từ 90% trở
lên.
3. Đạt các tiêu chí đơn vị hành chính cấp tỉnh phát
triển văn hóa toàn diện thuộc Chương trình giai đoạn 2025 - 2030 dưới đây:
|
STT
|
Tên tiêu chí
|
Nội dung tiêu
chí
|
Chỉ tiêu theo đối
tượng
|
|
Nhóm
1
|
Nhóm
2
|
Nhóm
3
|
|
1
|
Văn hóa ứng xử
trong cộng đồng
|
1.1. Tỷ lệ cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh ban
hành và tổ chức triển khai quy chế hoặc nội quy văn hóa công vụ, ứng xử văn
hóa.
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
1.2. Tỷ lệ cơ quan, tổ chức trong lực lượng công
an nhân dân cấp tỉnh ban hành và tổ chức triển khai quy chế hoặc nội quy giao
tiếp, ứng xử.
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
1.3. Tỷ lệ cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng quân đội
nhân dân trên địa bàn cấp tỉnh ban hành và tổ chức triển khai quy chế hoặc nội
quy giao tiếp, ứng xử.
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
2
|
Thông tin, truyền
thông, giáo dục văn hóa
|
2.1. Đội Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh (nếu có)
được đầu tư phương tiện vận chuyển, xe ô tô chuyên dụng và trang thiết bị hoạt
động.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
2.2. Đội/tổ chiếu phim lưu động (nếu có) được đầu
tư trang bị phương tiện, máy chiếu kỹ thuật số có chất lượng phù hợp (tối thiểu
Full HD), trang thiết bị chuyên dùng và được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
3
|
Gia đình
|
3.1. Ban hành kế hoạch và triển khai hệ giá trị
gia đình Việt Nam trong thời kỳ mới.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
3.2. Ban hành kế hoạch và triển khai Bộ chỉ số về
gia đình hạnh phúc.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
3.3. Ban hành kế hoạch và triển khai Bộ tiêu chí ứng
xử trong gia đình.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
4
|
Cơ sở vật chất
văn hóa
|
4.1. Có Thiết chế văn hóa cấp tỉnh[18] đạt chuẩn[19].
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
4.2. Các khu kinh tế trên địa bàn có Trung tâm
Văn hóa - Thể thao đạt chuẩn[20].
|
Đạt
(UBND cấp tỉnh quy
định cụ thể)
|
|
4.3. Có tối thiểu 03 công trình tác phẩm mỹ thuật
công cộng quy mô lớn[21], công
trình kiến trúc xây mới mang tính biểu tượng có giá trị thẩm mỹ cao[22].
|
Đạt
(UBND cấp tỉnh quy
định cụ thể đảm bảo mức đạt chuẩn không thấp hơn so với quy định của trung
ương)
|
|
4.4. Có tối thiểu 01 công trình văn hóa[23] tiêu biểu, mang đậm nét giá trị
văn hóa của địa phương, đáp ứng yêu cầu tổ chức các sự kiện văn hóa, nghệ thuật
quy mô quốc gia và quốc tế (đối với thành phố trực thuộc Trung ương và các tỉnh
được Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết riêng về xây dựng và phát triển địa
phương).
|
Đạt
(UBND cấp tỉnh quy
định cụ thể đảm bảo mức đạt chuẩn không thấp hơn so với quy định của trung
ương)
|
|
4.5. Tỷ lệ các đoàn nghệ thuật công lập của địa
phương có cơ sở luyện tập, biểu diễn nghệ thuật lâu dài[24].
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
4.6. nghệ thuật chuyên nghiệp công lập được bảo đảm
các trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến, công nghệ hiện đại, kho chứa phục
trang, vật tư sản xuất đạo cụ, phông cảnh đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị
và nhu cầu văn hóa, nghệ thuật của nhân dân.
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
4.7. Thành phố Hà Nội, thành phố Đà Nẵng, thành
phố Hồ Chí Minh có trung tâm chiếu phim quốc gia hiện đại với quy mô công
trình cấp đặc biệt[25], đủ điều
kiện tổ chức các liên hoan phim quốc tế.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
4.8. Thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà
Nẵng có tổ hợp, trung tâm nghệ thuật biểu diễn cấp quốc gia với trang thiết bị
hiện đại, đạt tiêu chuẩn quốc tế[26];
Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương còn lại có nhà hát, trung
tâm nghệ thuật biểu diễn đáp ứng yêu cầu tổ chức các sự kiện trong nước và quốc
tế[27].
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
4.9. Có thư viện cấp tỉnh đạt chuẩn[28].
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
4.10. Có không gian triển lãm nghệ thuật cấp tỉnh
đạt chuẩn[29].
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
4.11. Cung thiếu nhi, Nhà thiếu nhi, trung tâm hoạt
động thanh thiếu nhi cấp tỉnh (nếu có) có cơ sở vật chất, trang thiết bị đảm
bảo điều kiện phục vụ trẻ em trên địa bàn.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
4.12. Có trung tâm nghệ thuật biểu diễn.
|
Đạt
(UBND cấp tỉnh quy
định cụ thể đảm bảo mức đạt chuẩn không thấp hơn so với quy định của trung
ương)
|
|
4.13. Có rạp, phòng chiếu phim với trang thiết bị
hiện đại hoạt động thường xuyên, hiệu quả
|
Đạt
(UBND cấp tỉnh quy
định cụ thể đảm bảo mức đạt chuẩn không thấp hơn so với quy định của trung
ương)
|
|
4.14. Có không gian tổ chức triển lãm nghệ thuật
hiện đại.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
4.15. Tỷ lệ các thiết chế văn hóa, nghệ thuật
công lập trên địa bàn có nguồn thu từ bảo trợ, tài trợ văn hóa, nghệ thuật
đóng góp ít nhất 10% tổng nguồn thu hàng năm của đơn vị.
|
20%
|
30%
|
60%
|
|
4.16. Ban hành quy chế về hợp tác, chia sẻ tài
nguyên giữa các thiết chế văn hóa và các thiết chế liên quan khác trên địa
bàn[30].
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
5
|
Hoạt động văn
hóa, nghệ thuật
|
5.1. Trung tâm Văn hóa cấp tỉnh có quy chế quản lý
và vận hành hiệu quả; tổ chức hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thường xuyên đáp
ứng nhu cầu người dân trên địa bàn.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
5.2. Tỷ lệ lễ hội truyền thống cấp tỉnh được bảo
tồn, phục dựng, tổ chức đáp ứng điều kiện về môi trường văn hóa, hướng tới
phát triển du lịch.
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
5.3. Hàng năm, đầu tư ít nhất 01-02 tác phẩm,
công trình mỹ thuật điêu khắc, trang trí cảnh quan, không gian ngoài trời có
giá trị tư tưởng và nghệ thuật cao về chủ đề lịch sử dân tộc, lịch sử đấu
tranh cách mạng, công cuộc đổi mới.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
5.4. Hàng năm có ít nhất 01-02 tác phẩm, chương
trình nghệ thuật đặc sắc, có giá trị tư tưởng, văn hóa tiêu biểu của địa
phương, Việt Nam và thế giới được biểu diễn tại địa phương; 01-02 tác phẩm,
chương trình nghệ thuật biểu diễn thể nghiệm kết hợp giữa nghệ thuật truyền
thống và hiện đại[31].
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
5.5. Hàng năm, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu
thầu sử dụng ngân sách nhà nước hoặc huy động các nguồn lực xã hội để sản xuất
và phổ biến trực tuyến ít nhất 01-02 phim[32].
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
5.6. Có hội thi, hội diễn hoặc liên hoan cấp tỉnh
định kỳ[33] trong
lĩnh vực văn học, nghệ thuật.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
5.7. Hàng năm, có ít nhất 01-02 tác phẩm, công
trình nghiên cứu lý luận, phê bình văn hóa, văn học, nghệ thuật có chất lượng
cao được hỗ trợ sáng tác, công bố và phổ biến.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
5.8. Hàng năm, có ít nhất 01 xuất bản phẩm (có
bao gồm sách) có giá trị cao về văn hóa, nghệ thuật địa phương được hỗ trợ xuất
bản hoặc tái bản.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
5.9. Hàng năm, văn nghệ sĩ thuộc các lĩnh vực văn
học, nghệ thuật được hỗ trợ sáng tác, công bố, phổ biến và giới thiệu tác phẩm
có giá trị tư tưởng, nghệ thuật cao.
|
Đạt
(UBND cấp tỉnh quy
định cụ thể đảm bảo mức đạt chuẩn không thấp hơn so với quy định của trung
ương)
|
|
5.10. Tổ chức hoạt động nhân Ngày Sách và Văn hóa
đọc Việt Nam 21/4; trưng bày, triển lãm sách; các cuộc thi, hội thi, liên
hoan tuyên truyền giới thiệu sách, kể chuyện theo sách và các hoạt động khuyến
đọc khác.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
6
|
Di sản văn hóa
|
6.1. Thực hiện kiểm kê di sản văn hóa vật thể, di
sản văn hóa phi vật thể và di sản tư liệu trên toàn bộ địa bàn tỉnh.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
6.2. Các di sản được UNESCO ghi danh trên địa bàn
(nếu có) có kế hoạch quản lý di sản thế giới, quy chế bảo vệ di sản thế giới,
được điều tra thông tin về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu với danh lam thắng
cảnh và đề xuất biện pháp ứng phó biến đổi khí hậu.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
6.3. Hoàn thành công tác quy hoạch khảo cổ của địa
phương.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
6.4. Lựa chọn 01 di sản văn hóa được UNESCO ghi
danh hoặc di tích quốc gia đặc biệt (với các tỉnh có di sản văn hóa được UNESCO
ghi danh hoặc di tích quốc gia đặc biệt) có tiềm năng phát triển du lịch để
ưu tiên đầu tư tổng thể, đồng bộ, tạo động lực đột phá phát triển kinh tế -
xã hội địa phương.
|
Đạt
(UBND cấp tỉnh quy
định cụ thể)
|
|
6.5. Ban hành, triển khai đề án, chương trình bảo
vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh và di
sản trong Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia trên địa bàn (nếu có)[34].
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
6.6. Bảo vật quốc gia trên địa bàn (nếu có) được
triển khai phương án bảo quản theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
6.7. Bảo tàng trực thuộc đơn vị hành chính cấp tỉnh
có trụ sở riêng, với quy mô, cơ sở vật chất đạt tiêu chuẩn; trang thiết bị hiện
đại, kho bảo quản đảm bảo; nội dung trưng bày phong phú, hấp dẫn.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
6.8. Có đề án hỗ trợ, phát triển hệ thống bảo
tàng ngoài công lập trên địa bàn.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
7
|
Chuyển đổi số,
dữ liệu số, khoa học và công nghệ
|
7.1. Hoạt động quản lý nhà nước về văn hóa, nghệ
thuật của UBND cấp tỉnh được tin học hóa, chuyển đổi số.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
7.2. Các cơ sở dữ liệu văn hóa, nghệ thuật, di sản
văn hóa, nhân lực ngành văn hóa do UBND cấp tỉnh quản lý được kết nối đồng bộ
thông suốt với nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia, cổng dữ liệu quốc
gia.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
7.3. Thư viện cấp tỉnh được liên thông, kiểm tra,
quản lý thông qua hệ thống quản lý thông tin của cơ quan quản lý.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
7.4. Dữ liệu số của thư viện cấp tỉnh có khả năng
kết nối, chia sẻ với dữ liệu số của Thư viện Quốc gia Việt Nam.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
7.5. Tỷ lệ tài liệu cổ, quý hiếm và bộ sưu tập
tài liệu có giá trị đặc biệt về lịch sử, văn hóa, khoa học do thư viện cấp tỉnh
thu thập và quản lý được số hóa.
|
50%
|
60%
|
70%
|
|
7.6. Tỷ lệ các di sản văn hóa phi vật thể, di sản
tư liệu được UNESCO ghi danh, di sản trong Danh mục di sản văn hóa phi vật thể
quốc gia trên địa bàn, các di tích cấp quốc gia trở lên, bảo vật quốc gia, hiện
vật, nhóm hiện vật quan trọng tại các bảo tàng, do UBND cấp tỉnh quản lý được
số hóa và ứng dụng trên các nền tảng số.
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
7.7. Hàng năm có ít nhất 01 đề tài khoa học và
công nghệ cấp tỉnh nghiên cứu trong lĩnh vực văn hóa.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
7.8. Ban hành và triển khai bộ chỉ số văn hóa quốc
gia vì sự phát triển bền vững cấp tỉnh của địa phương.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
8
|
Nhân lực ngành
văn hóa
|
8.1. Tỷ lệ cán bộ văn hóa cấp tỉnh, cán bộ nghiệp
vụ, cộng tác viên, người tổ chức hoạt động của thiết chế văn hóa, thể thao cấp
tỉnh được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ[35].
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
8.2. Tỷ lệ chuyên viên, lãnh đạo phòng nghiệp vụ
văn hóa của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa Thể thao các tỉnh,
thành phố được bồi dưỡng kiến thức về nghệ thuật thị giác và các loại hình
nghệ thuật đương đại.
|
70%
|
70%
|
70%
|
|
8.3. Đưa lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, công nghiệp
văn hóa vào các chương trình, đề án của địa phương về đào tạo nhân lực chất
lượng cao tại các cơ sở nước ngoài (nếu có).
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
8.4. Có đề án hỗ trợ học phí, học bổng cho người
học, thù lao cho người dạy và hỗ trợ cử đi thực tập ngắn hạn cho tài năng thuộc
các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, công nghiệp văn hóa tại các cơ sở đào tạo,
đơn vị nghệ thuật có uy tín ở trong nước, nước ngoài.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
8.5. Định kỳ hàng năm hoặc 2 năm một lần tổ chức
các Hội thi tài năng, năng khiếu học sinh, sinh viên trong lĩnh vực văn hóa,
văn học, nghệ thuật cấp tỉnh.
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
|
8.6. Tỷ lệ cơ sở nghiên cứu, đào tạo nhân lực văn
hóa, nghệ thuật công lập do UBND tỉnh quản lý được trang bị đầy đủ, đồng bộ
cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu và triển khai ứng dụng công
nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý và đào tạo.
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
8.7. Tỷ lệ chương trình đào tạo văn hóa, nghệ thuật
thuộc các cơ sở nghiên cứu, đào tạo công lập do UBND tỉnh quản lý hoàn thành
việc kiểm định chất lượng.
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
8.8. Tỷ lệ giáo viên nghệ thuật, mỹ thuật, âm nhạc
trong các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn được đào tạo, bồi dưỡng bảo đảm
thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông.
|
90%
|
90%
|
90%
|
|
9
|
Công nghiệp văn
hóa
|
9.1. Có mô hình thí điểm khu, tổ hợp, trung tâm
công nghiệp văn hóa, không gian văn hóa sáng tạo với quy mô phù hợp, hạ tầng
cơ sở đồng bộ.
|
Đạt (UBND cấp tỉnh
quy định cụ thể trên cơ sở hướng dẫn của Bộ VHTTDL)
|
|
9.2. Có mô hình thí điểm cơ sở, cụm, khu công
nghiệp, trụ sở cơ quan nhà nước cũ, dôi dư chuyển đổi, tái thiết thành các
không gian văn hóa, sáng tạo
|
Đạt (UBND cấp tỉnh
quy định cụ thể trên cơ sở hướng dẫn của Bộ VHTTDL)
|
|
9.3. Có trường quay với trang thiết bị kỹ thuật
hiện đại, đáp ứng nhu cầu phục vụ các khâu kỹ thuật của sản xuất phim theo
công nghệ hiện đại (đối với thành phố Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh)[36].
|
Không quy định
|
Không quy định
|
Đạt
|
|
9.4. Có đề án phát triển hướng tới trở thành
trung tâm công nghiệp văn hóa gắn với phát triển du lịch văn hóa (đối với tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương có di sản văn hóa được UNESCO ghi danh hoặc
có các di sản văn hóa tiêu biểu).
|
Đạt (UBND cấp tỉnh
quy định cụ thể trên cơ sở hướng dẫn của Bộ VHTTDL)
|
|
9.5. Có sàn giao dịch thương mại các sản phẩm và
dịch vụ văn hóa (thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hà Nội, thành phố Đà Nẵng).
|
Không quy định
|
Không quy định
|
Đạt
|
|
9.6. Ban hành và triển khai đề án hỗ trợ doanh
nghiệp vừa và nhỏ, làng nghề, các nghệ nhân, người thực hành phát triển các sản
phẩm, thương hiệu, dự án về công nghiệp văn hóa trên địa bàn.
|
Đạt
(UBND cấp tỉnh quy
định cụ thể trên cơ sở hướng dẫn của Bộ VHTTDL)
|
|
9.7. Có thương hiệu, doanh nghiệp, sản phẩm công
nghiệp văn hóa tiêu biểu của địa phương (nếu có) được hỗ trợ quảng bá, xúc tiến
thương mại.
|
Đạt
(UBND cấp tỉnh quy
định cụ thể trên cơ sở hướng dẫn của Bộ VHTTDL)
|
|
9.8. Đăng cai ít nhất 01 sự kiện văn hóa, nghệ
thuật[37] quốc tế, có chất lượng,
uy tín; và xây dựng ít nhất 01 thương hiệu sự kiện văn hóa nghệ thuật tầm quốc
tế của địa phương (đối với các địa phương có thành phố nằm trong Mạng lưới
các thành phố sáng tạo của UNESCO).
|
Đạt
(UBND cấp tỉnh quy
định cụ thể trên cơ sở hướng dẫn của Bộ VHTTDL)
|
|
9.9. Định kỳ hàng năm tổ chức các cuộc thi, trại
sáng tác, chương trình lưu trú văn học, nghệ thuật quốc tế ở Việt Nam.
|
Đạt
(UBND cấp tỉnh quy
định cụ thể trên cơ sở hướng dẫn của Bộ VHTTDL)
|
|
9.10. Hàng năm, tham gia ít nhất 01 sự kiện quốc
tế về văn hóa nghệ thuật tại nước ngoài.
|
Đạt
(UBND cấp tỉnh quy
định cụ thể trên cơ sở hướng dẫn của Bộ VHTTDL)
|
|
9.11. Có đề án hỗ trợ hình thành mạng lưới các
không gian văn hóa sáng tạo, trung tâm hỗ trợ các loại hình nghệ thuật đương
đại.
|
Đạt
(UBND cấp tỉnh quy
định cụ thể trên cơ sở hướng dẫn của Bộ VHTTDL)
|
|
10
|
Nâng cao hiệu
quả thực hiện Chương trình
|
10.1. Cán bộ chuyên trách quản lý, điều phối thực
hiện Chương trình cấp tỉnh, cán bộ trong hệ thống chính trị cấp tỉnh tham gia
thực hiện Chương trình được bồi dưỡng, tập huấn kiến thức quản lý, điều phối
thực hiện Chương trình.
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[1]
Theo pháp luật về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước.
[2]
Trong lao động và xây dựng Tổ quốc.
[3]
Trong và ngoài nhà trường, tại các thiết chế văn hóa cơ sở, thiết chế văn hóa,
nghệ thuật trên địa bàn hoặc khu vực lân cận.
[4]
Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, giáo dục đạo đức, lý tưởng cách mạng
và văn hóa truyền thống của dân tộc; phòng chống bạo lực học đường; phòng ngừa
tội phạm, vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội và bảo đảm trật tự, an toàn giao
thông.
[5] Ăn,
mặc, ở, học tập, khám bệnh, chữa bệnh và nhu cầu sinh hoạt thông thường khác không
thể thiếu cho cuộc sống của mỗi người, mỗi gia đình.
[6] Đáp
ứng các yêu cầu về số lượng, vị trí, diện tích mặt bằng được sử dụng, trang thiết
bị, kinh phí hoạt động, nhân sự quản lý, cộng tác viên, tỷ lệ lấp đầy... theo
quy định. Có biện pháp về cảnh quan, không gian, kiến trúc mang bản sắc văn hóa
dân tộc, đảm bảo tính gần gũi, thân thuộc, phù hợp lối sống, sinh hoạt, phong tục
tập quán địa phương. Tại các khu vực thường xuyên chịu tác động của khí hậu cực
đoan, thiên tai, có cơ sở vật chất, biện pháp kết hợp chức năng sơ tán, tránh
trú nhằm bảo đảm an toàn cho người dân.
[7] Đáp
ứng các yêu cầu về vị trí, diện tích mặt bằng được sử dụng, trang thiết bị,
kinh phí hoạt động, mô hình quản lý, tỷ lệ lấp đầy...theo quy định. Có biện
pháp về cảnh quan, không gian, kiến trúc mang bản sắc văn hóa dân tộc, đảm bảo
tính gần gũi, thân thuộc, phù hợp lối sống, sinh hoạt, phong tục tập quán địa
phương. Tại các khu vực thường xuyên chịu tác động của khí hậu cực đoan, thiên
tai, có cơ sở vật chất, biện pháp kết hợp chức năng sơ tán, tránh trú nhằm bảo
đảm an toàn cho người dân.
[8] Đáp
ứng các yêu cầu về vị trí, diện tích mặt bằng được sử dụng, trang thiết bị,
kinh phí hoạt động, nhân sự,...theo quy định.
[9] Đảm
bảo các điều kiện hoạt động theo quy định pháp luật về thư viện; điều kiện về
cơ sở vật chất, trang thiết bị cơ bản đáp ứng nhu cầu chuyển đổi số hoạt động
thư viện, tiện ích thư viện, nhân lực, tài nguyên thông tin; có khả năng kết nối,
liên thông với thư viện cấp tỉnh trong cung ứng sản phẩm và dịch vụ phục vụ người
sử dụng; tổ chức các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ và các hoạt động phát triển
văn hóa đọc trong cộng đồng...
[10]
Đáp ứng các yêu cầu về số lượng, vị trí, diện tích mặt bằng được sử dụng, trang
thiết bị, kinh phí hoạt động, nhân sự quản lý, cộng tác viên, tỷ lệ lấp đầy...theo
quy định. Có biện pháp về cảnh quan, không gian, kiến trúc mang bản sắc văn hóa
dân tộc, đảm bảo tính gần gũi, thân thuộc, phù hợp lối sống, sinh hoạt, phong tục
tập quán địa phương, cơ sở vật chất đảm bảo khả năng tiếp cận cho người khuyết
tật. Tại các khu vực thường xuyên chịu tác động của khí hậu cực đoan, thiên
tai, có cơ sở vật chất, biện pháp kết hợp chức năng sơ tán, tránh trú nhằm bảo
đảm an toàn cho người dân.
[11]
Điểm vui chơi, giải trí và thể thao công cộng được lắp đặt dụng cụ thể dục thể
thao ngoài trời đơn giản, thiết bị vui chơi, giải trí, tác phẩm mỹ thuật công cộng
trang trí không gian, cảnh quan, có nội dung hoạt động chống đuối nước.
[12]
Bao gồm: mô hình trải nghiệm, tìm hiểu văn hóa đặc thù, bảo tồn giá trị văn hóa
phi vật thể; mô hình di sản văn hóa gắn với các hành trình du lịch di sản văn
hóa phát triển cộng đồng; các tác phẩm mới lấy cảm hứng từ văn hóa dân tộc thiểu
số, mô hình nghề thủ công... Đối với xã, phường, đặc khu thuộc vùng đồng bào
dân tộc thiểu số, có mô hình văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số trên
địa bàn.
[13]
Phục vụ vùng cao, miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và nông thôn; phục vụ trẻ em, lực lượng vũ trang và nhiệm vụ chính trị, xã hội,
đối ngoại, giáo dục khác.
[14]
Các di sản đã được UNESCO ghi danh, di tích quốc gia đặc biệt hoặc cụm di tích
quốc gia tạo thành một quần thể phân bổ trong cùng một khu vực địa lý, có mối
quan hệ mật thiết về lịch sử, văn hóa, khoa học, thẩm mỹ.
[15]
Không sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần và túi ni lông khó phân hủy sinh học;
đối với danh lam thắng cảnh, được điều tra thông tin về ảnh hưởng của biến đổi
khí hậu và đề xuất nhu cầu thích ứng, biện pháp ứng phó biến đổi khí hậu.
[16]
Bao gồm cả năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ năng số, ngoại ngữ, tổ chức
hoạt động quần chúng.
[17]
Tạo cơ hội cho các nghệ sĩ sáng tạo, trình bày tác phẩm, nâng cao tính thẩm mỹ
của địa phương. Khuyến khích các hình thức xã hội hóa.
[18]
Trung tâm văn hóa, Trung tâm Văn hóa Nghệ thuật, Trung tâm Văn hóa-Điện ảnh,...
và tương đương
[19]
Đáp ứng các yêu cầu về vị trí, diện tích mặt bằng được sử dụng, trang thiết bị,
kinh phí hoạt động, nhân sự quản lý, cộng tác viên, tỷ lệ lấp đầy...theo quy định.
Có biện pháp về cảnh quan, không gian, kiến trúc mang tính biểu tượng, phù hợp
với đặc trưng của địa phương.
[20]
Đáp ứng các yêu cầu về vị trí, diện tích mặt bằng được sử dụng, trang thiết bị,
kinh phí hoạt động, nhân sự quản lý, cộng tác viên, tỷ lệ lấp đầy...theo quy định.
[21] Có
kích thước chiều cao tối thiểu từ 5m trở lên.
[22]
Phát huy thành tựu mỹ thuật thế giới và bản sắc địa phương.
[23]
Nhà hát, bảo tàng, thư viện, trung tâm chiếu phim hoặc trung tâm triển lãm,...
[24]
Được giao trực tiếp quản lý hoặc thuê dài hạn.
[25]
Với quy mô, sức chứa theo quy hoạch Mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 (được phê duyệt tại Quyết định 991/QĐ-TTg,
ngày 16/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ).
[26]
Có thể trình diễn các loại hình nghệ thuật trong nước và quốc tế, trở thành
thương hiệu quốc gia và làm nền tảng phát triển công nghiệp văn hóa. Quy mô
công trình cấp đặc biệt với tổng sức chứa khoảng 3.000 chỗ ngồi.
[27]
Ưu tiên các công trình nhà hát chuyên biệt dành cho loại hình nghệ thuật truyền
thống tiêu biểu của địa phương, bao gồm cải lương, đờn ca tài tử, tuồng, dân
ca, kịch dân ca, chèo, các loại hình nghệ thuật vùng Tây Bắc...
[28]
Có trụ sở độc lập với quy mô công trình đạt cấp II và bảo đảm điều kiện theo
quy định của Luật Thư viện; có không gian đa phương tiện và trải nghiệm với
sách tại thư viện; phát triển hạ tầng số, dữ liệu số, triển khai liên thông,
chia sẻ tài nguyên và sản phẩm thông tin - thư viện; bổ sung và phát triển tài
nguyên thông tin, tiện ích thư viện để phục vụ công tác luân chuyển; có xe ô tô
thư viện lưu động đa phương tiện, các trang thiết bị chuyên dùng và tổ chức phục
vụ lưu động.
[29]
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn chi tiết nội dung này.
[30]
Các cộng đồng, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức hội, tổ chức tôn giáo,
tín ngưỡng,...
[31]
Ưu tiên các tác phẩm, chương trình có kế hoạch biểu diễn dài hạn nhằm khai thác
phục vụ phát triển công nghiệp văn hóa.
[32]
Các tác phẩm phim ảnh cần đảm bảo chất lượng nghệ thuật cao, mang tính nhân
văn, hướng thiện và giàu bản sắc văn hóa dân tộc, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phục
vụ chính trị và đời sống tinh thần của người dân, gồm: phim truyện, phim tài liệu,
khoa học, phim hoạt hình, phim kết hợp nhiều thể loại. Đối với các địa phương
thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, khuyến khích sản xuất phim
truyện sử dụng ngôn ngữ của các dân tộc thiểu số. UBND tỉnh quy định cụ thể thể
loại và số lượng phim theo nhu cầu thực tế của địa phương. Phim sử dụng ngân
sách nhà nước thực hiện các phương thức theo quy định của Luật Điện ảnh và văn
bản hướng dẫn liên quan.
[33]
Ưu tiên gắn với các hội thi, hội diễn, liên hoan cấp quốc gia do cơ quan Trung
ương tổ chức.
[34]
Trong đó, có bao gồm các biện pháp tạo lập không gian, công cụ, cơ sở hạ tầng
và vật chất để nghệ nhân, người thực hành có điều kiện thực hành, trình diễn,
giới thiệu và trao truyền di sản trong Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc
gia (nếu có).
[35]
Bao gồm cả năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ năng số, ngoại ngữ, tổ chức
hoạt động quần chúng, hoạch định chính sách...
[36]
Ưu tiên thực hiện cơ chế xã hội hóa là chủ yếu, Nhà nước hỗ trợ đầu tư một số hạng
mục ban đầu. Quy mô trường quay tại thành phố Hồ Chí Minh khoảng 100-150 ha trở
lên, tại thành phố Đà Nẵng khoảng 50-70 ha trở lên.
[37]
Festival, lễ hội, cuộc thi, giải thưởng, chương trình biểu diễn nghệ thuật, lưu
trú nghệ thuật...
Quyết định 42/2025/QĐ-TTg về Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện các cấp giai đoạn 2025-2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 42/2025/QĐ-TTg ngày 12/11/2025 về Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện các cấp giai đoạn 2025-2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
10/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/11/2025
Ban hành:
31/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/11/2025
Ban hành:
01/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/08/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
29/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2024
Ban hành:
27/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/12/2024
Ban hành:
23/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2024
304
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
|
|
IP:
2001:ee0:4f03:3d0:c850:b6c2:a7b:d93c
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|