|
BỘ VĂN HÓA,
THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4181/QĐ-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày
31 tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH THỰC
HIỆN KẾ HOẠCH CỦA CHÍNH PHỦ TRIỂN KHAI KẾT LUẬN SỐ 156-KL/TW NGÀY 21/5/2025 CỦA
BỘ CHÍNH TRỊ VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 33-NQ/TW NGÀY 09/6/2014 CỦA
BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XI VỀ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA, CON
NGƯỜI VIỆT NAM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ĐẤT NƯỚC VÀ KẾT LUẬN SỐ
76-KL/TW NGÀY 04/6/2020 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ KHÓA XII VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN NGHỊ
QUYẾT SỐ 33-NQ/TW
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch;
Căn cứ Kết luận số 156-KL/TW ngày 21/5/2025 của Bộ Chính trị về tiếp
tục thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09/6/2014
của Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt
Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước và Kết luận số 76-KL/TW ngày 04/6/2020 của Bộ Chính trị khóa
XII về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW;
Căn cứ Quyết định số 1669/QĐ-TTg ngày 05/8/2025 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Kết luận số 156/KL/TW ngày 21/5/2025 của Bộ Chính trị khóa
XIII về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 33- NQ/TW
ngày 09/6/2014 của Hội nghị lần thứ chín Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI
về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển
bền vững đất nước và Kết luận số 76-KL/TW của
Bộ Chính trị khóa XII về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW;
Theo đề nghị của Chánh Văn
phòng Bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực
hiện Kế hoạch của Chính phủ triển khai Kết luận số 156-KL/TW ngày 21/5/2025 của
Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09/6/2014 của
Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam
đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước và Kết luận số 76-KL/TW ngày 04/6/2020
của Bộ Chính trị khóa XII về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận TW;
- Đảng ủy Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ trưởng; các Thứ trưởng;
- Đảng ủy Bộ;
- Lưu: VT, VP (TKBT), ĐH (50).
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Hùng
|
KẾ HOẠCH
CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CỦA
CHÍNH PHỦ TRIỂN KHAI KẾT LUẬN SỐ 156-KL/TW NGÀY 21/5/2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ
TIẾP TỤC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 33-NQ/TW NGÀY 09/6/2014 CỦA BAN CHẤP HÀNH
TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XI VỀ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA, CON NGƯỜI VIỆT NAM
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ĐẤT NƯỚC VÀ KẾT LUẬN SỐ 76-KL/TW NGÀY 04/6/2020
CỦA BỘ CHÍNH TRỊ KHÓA XII VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 33-NQ/TW
(Kèm theo Quyết định số: 4181/QĐ-BVHTTDL ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
Thực hiện Kế hoạch của Chính phủ
(ban hành theo Quyết định số 1669/QĐ-TTg
ngày 05/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ) triển khai Kết luận số 156-KL/TW ngày 21/5/2025 của Bộ Chính trị về
tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW
ngày 09/6/2014 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng và phát
triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước
và Kết luận số 76-KL/TW ngày 04/6/2020 của
Bộ Chính trị khóa XII về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW (sau đây gọi là Kết luận số 156-KL/TW, Nghị quyết số 33-NQ/TW, Kết luận số 76-KL/TW), Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban
hành Kế hoạch thực hiện với những nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
Nhằm cụ thể hóa Kế hoạch của
Chính phủ triển khai Kết luận số 156- KL/TW
thành các nhiệm vụ cụ thể, thiết thực, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch góp phần tạo
chuyển biến mạnh mẽ trong xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam
đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước.
2. Yêu cầu
- Bám sát nội dung Kết luận số 156-KL/TW, Nghị quyết số 33-NQ/TW và Kết luận số 76-KL/TW, bảo đảm sự thống nhất trong nhận thức
về mục tiêu, quan điểm, nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm.
- Xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ
trọng tâm và giải pháp thực hiện, có lộ trình phù hợp, khả thi và gắn với trách
nhiệm cụ thể của từng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Phát huy vai trò chủ động,
sáng tạo của các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai kế hoạch, đồng thời bảo
đảm sự phối hợp đồng bộ với các bộ, ngành, địa phương. Gắn việc thực hiện Kế hoạch
với công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá định kỳ, đảm bảo tiến độ, chất lượng
và hiệu quả thực hiện.
II. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP CỤ THỂ
1. Tiếp tục
đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức về văn hóa, con người Việt
Nam
- Đẩy mạnh tuyên truyền trong đội
ngũ cán bộ, đảng viên, cán bộ chủ chốt của Bộ và các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm đối với việc
thực hiện các nghị quyết, kết luận của Đảng về văn hóa, con người Việt Nam.
- Phát huy vai trò của báo chí,
truyền thông trong việc tuyên truyền, nâng cao nhận thức của xã hội về vị trí,
vai trò, tầm quan trọng của văn hóa.
- Phát huy vai trò đội ngũ văn
nghệ sỹ, nghệ nhân và người có uy tín trong cộng đồng tuyên truyền, phổ biến về
chủ trương, chính sách của Đảng về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt
Nam.
- Khuyến khích việc sản xuất nội
dung nghệ thuật cho truyền hình, điện ảnh và nền tảng số. Đẩy mạnh sản xuất các
bộ phim, chương trình truyền hình có giá trị văn hóa cao, các bộ phim, chương
trình truyền hình phản ánh văn hóa, lịch sử và con người Việt Nam… từ đó nâng
cao nhận thức và tự hào dân tộc trong cộng đồng.
2. Tập
trung hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách đặc thù, ưu tiên bổ sung nguồn lực
- Rà soát, trình cấp có thẩm
quyền ban hành và ban hành theo thẩm quyền văn bản sửa đổi, bổ sung, ban hành mới
các văn bản quy phạm pháp luật quy định về báo chí, nghệ thuật biểu diễn, mỹ
thuật, bản quyền tác giả, công nghiệp văn hóa... để tháo gỡ các “điểm
nghẽn”, “nút thắt” là rào cản sự phát triển của văn hóa, con người.
- Nghiên cứu, tiếp tục đề xuất
cơ chế, chính sách đặc thù trong phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng, trọng dụng tài
năng văn hóa nghệ thuật; khuyến khích sáng tạo về văn hóa trong không gian số,
môi trường số, xã hội số, kinh tế số; hoàn thiện cơ chế hỗ trợ kinh phí cho nghệ
nhân, người thực hành, tổ chức truyền dạy văn hóa truyền thống các dân tộc, nhất
là dân tộc thiểu số.
- Xây dựng cơ chế, chính sách
huy động nguồn lực đầu tư cho văn hóa, hợp tác công - tư phát triển hạ tầng,
khai thác tài sản văn hóa đồng bộ, hiện đại, hiệu quả, ưu tiên tài sản văn hóa
số, hạ tầng văn hóa; vận hành hiệu quả thiết chế văn hóa của nhà nước, trọng
tâm là cấp cơ sở. Xây dựng các mô hình hợp tác công - tư để phát triển các
chương trình, sự kiện văn hóa hoặc các công trình nghệ thuật; khuyến khích hợp
tác công tư trong việc bảo vệ và phát huy các giá trị di sản văn hóa.
- Rà soát các quy định về tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp, vị trí việc làm và định mức số người làm việc
trong các đơn vị hành chính sự nghiệp văn hóa để sửa đổi, bổ sung các quy định
hiện hành phù hợp với nhiệm vụ, yêu cầu và đặc thù của lĩnh vực văn hóa trong
giai đoạn tới.
- Rà soát các chiến lược, quy
hoạch, chương trình, đề án lớn của Ngành văn hóa bảo đảm đồng bộ, phù hợp, thống
nhất với chủ trương, chính sách, pháp luật về văn hóa và liên quan, nhất là
trong giai đoạn 2026 - 2030.
- Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ
máy quản lý nhà nước về truyền thông, văn hóa theo hướng tinh gọn, hiệu năng,
hiệu lực, hiệu quả. Chú trọng công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao
năng lực cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, công chức, viên chức, người lao
động, nhất là cán bộ chủ chốt và những người làm công tác truyền thông, văn
hóa, nghệ thuật thực sự am hiểu về văn hóa, có phẩm chất, bản lĩnh, năng lực
chuyên môn, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
3. Tiếp tục
triển khai các giải pháp xây dựng con người Việt Nam gắn với xây dựng môi trường
văn hóa
- Triển khai hỗ trợ sáng tác
văn học, nghệ thuật để định hướng thị hiếu, thẩm mỹ, bồi dưỡng tâm hồn, tình cảm,
trí tuệ, kỹ năng sống, hướng tới sự hoàn thiện nhân cách của mỗi cá nhân và xã
hội.
- Phối hợp triển khai chương
trình giáo dục nghệ thuật, đặc biệt là nghệ thuật truyền thống vào giảng dạy
trong trường học, tạo điều kiện cho học sinh phát huy năng khiếu, sở trường,
nâng cao hiểu biết, khả năng cảm thụ nghệ thuật.
- Khuyến khích giáo dục về giá
trị văn hóa, đạo đức truyền thống như tình yêu quê hương đất nước, lòng hiếu thảo,
sự tôn trọng lễ nghĩa, góp phần xây dựng một xã hội công bằng, văn minh. Khuyến
khích các hành vi ứng xử văn hóa trong xã hội, đặc biệt là trong giao tiếp, ứng
xử công sở, giao thông, bảo vệ môi trường…
- Phát triển không gian văn hóa
cộng đồng, xây dựng các trung tâm văn hóa, các hoạt động giao lưu, vui chơi giải
trí lành mạnh để khuyến khích con người tham gia vào các hoạt động tích cực,
xây dựng mối quan hệ tốt đẹp.
- Xây dựng môi trường văn hóa
lành mạnh, hiện đại, hội nhập và phát triển bền vững; phát triển không gian
sáng tạo trên nền tảng số cho nghệ sĩ và các tổ chức văn hóa để họ có thể quảng
bá, phát hành sản phẩm văn hóa, nghệ thuật. Khuyến khích việc sáng tạo các sản
phẩm văn hóa trực tuyến như sách điện tử, âm nhạc trực tuyến, phim số, các cuộc
thi văn hóa số, nâng cao ý thức cộng đồng trong bảo vệ bản quyền, đưa nội dung
giáo dục về bảo vệ bản quyền vào chương trình giảng dạy ở các cấp học, tổ chức
các chiến dịch tuyên truyền về bảo vệ bản quyền.
- Triển khai xây dựng văn hoá
doanh nghiệp, tinh thần khởi nghiệp sáng tạo của doanh nghiệp Việt Nam.
- Xây dựng và triển khai quy tắc
ứng xử văn hóa, văn minh trên môi trường số. Triển khai các chiến dịch truyền
thông làm sạch không gian mạng
- Đổi mới, nâng cao chất lượng
Cuộc vận động "Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại"
và lồng ghép hiệu quả với các chiến lược, chương trình, đề án, phong trào liên
quan, hướng tới mỗi người dân thường xuyên luyện tập ít nhất một môn thể thao
phù hợp với đặc điểm, điều kiện cụ thể của cá nhân. Mở rộng mạng lưới thiết chế
thể thao cơ sở, phát triển các câu lạc bộ thể thao, các điểm tập luyện thể dục,
thể thao công cộng. Tổ chức hiệu quả mạng lưới hướng dẫn viên thể thao cơ sở,
các hoạt động giao lưu, thi đấu thể thao trong cộng đồng. Tăng cường phối hợp
liên ngành tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao trong từng đối tượng (công
nhân, viên chức, nông dân, thanh niên, phụ nữ, người cao tuổi...).
4. Triển
khai các giải pháp phát triển các ngành công nghiệp văn hóa, chủ động hội nhập
quốc tế về văn hóa và tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại
- Xây dựng cơ chế, chính sách đột
phá hỗ trợ phát triển các ngành công nghiệp văn hóa; đề xuất ưu đãi miễn, giảm
thuế cho các doanh nghiệp sáng tạo và nghệ sĩ, các sản phẩm văn hóa, nghệ thuật,
phim ảnh, âm nhạc, sách…để khuyến khích sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm văn
hóa.
- Xây dựng các nền tảng số cho
phép phân phối, quảng bá và tiêu thụ các sản phẩm văn hóa trực tuyến, từ sách,
âm nhạc, phim, nghệ thuật số đến các chương trình biểu diễn nghệ thuật trực tuyến.
Xây dựng các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin đo quét, đánh giá mức độ ảnh
hưởng trên truyền thông đại chúng, không gian mạng.
- Khuyến khích các sáng tạo nghệ
thuật và văn hóa kết hợp với các ngành công nghiệp khác như công nghệ, du lịch,
giáo dục, thể thao, để tạo ra các sản phẩm văn hóa độc đáo và hấp dẫn, ví dụ
như lễ hội văn hóa số, tour du lịch thực tế ảo, chương trình âm nhạc tương tác
trên nền tảng số…
- Tổ chức các cuộc thi sáng tạo,
liên hoan nghệ thuật; tổ chức các cuộc thi, giải thưởng sáng tạo quốc gia và quốc
tế tạo ra các sân chơi lớn cho các nghệ sĩ và nhà sáng tạo, từ phim, âm nhạc đến
nghệ thuật kỹ thuật số để khuyến khích họ đổi mới và sáng tạo. Mở rộng các liên
hoan nghệ thuật quốc tế tại Việt Nam nhằm quảng bá văn hóa Việt Nam ra thế giới
đồng thời tạo cơ hội giao lưu, học hỏi, và hợp tác sáng tạo.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong
lĩnh vực văn hóa, xây dựng nền tảng số cho văn hóa Việt Nam, đặc biệt là các bảo
tàng ảo, thư viện số, cơ sở dữ liệu di sản văn hóa. Sản xuất các sản phẩm truyền
thông đa phương tiện giới thiệu văn hóa Việt bằng nhiều ngôn ngữ. Phát triển
kênh truyền thông trên các nền tảng số quốc tế để lan tỏa bản sắc văn hóa Việt.
- Phát triển ngành công nghiệp
văn hóa và du lịch, gắn kết việc bảo tồn di sản văn hóa với phát triển ngành
công nghiệp văn hóa. Phát triển các tour du lịch văn hóa, kết hợp tham quan di
tích lịch sử, bảo tàng, di sản văn hóa phi vật thể và di sản tư liệu của từng
vùng miền.
- Xây dựng hệ thống đào tạo nguồn
nhân lực chuyên nghiệp cho các ngành công nghiệp văn hóa. Đào tạo chuyên môn
cao cho nguồn nhân lực sáng tạo. Đưa vào các chương trình đào tạo về nghệ thuật
số, thiết kế đồ họa, âm nhạc điện tử, sản xuất phim kỹ thuật số, marketing văn
hóa số nhằm trang bị kỹ năng cho thế hệ nghệ sĩ và nhà sáng tạo trong kỷ nguyên
số.
- Tăng cường hợp tác văn
hóa song phương và đa phương; mở rộng và củng cố quan hệ hợp tác với các tổ chức
quốc tế; ký kết các hiệp định, thỏa thuận hợp tác văn hóa với nhiều quốc gia, tạo
hành lang pháp lý để tổ chức các hoạt động giao lưu văn hóa. Tham gia chủ động,
có trách nhiệm vào các hoạt động văn hóa toàn cầu, nhất là các diễn đàn, hội
nghị quốc tế về văn hóa.
- Xúc tiến xuất khẩu văn hóa và
sản phẩm nghệ thuật ra thế giới thông qua việc tổ chức các sự kiện giao lưu văn
hóa quốc tế, đẩy mạnh quảng bá sản phẩm văn hóa Việt Nam ra thị trường quốc tế
thông qua các nền tảng trực tuyến, phát hành phim, âm nhạc, sách, mỹ thuật, v.v
- Hỗ trợ phát hành các sản phẩm
báo chí, xuất khẩu các ấn phẩm, sản phẩm, dịch vụ văn hoá ra nước ngoài; quảng
bá hình ảnh, đất nước, văn hoá, con người Việt Nam đến với bạn bè quốc tế.
- Tổ chức các Tuần lễ văn hóa
Việt Nam, Ngày Việt Nam ở nước ngoài, triển lãm, liên hoan phim, trình diễn nghệ
thuật dân tộc tại nhiều quốc gia; xây dựng thương hiệu văn hóa quốc gia; hỗ trợ
các đoàn nghệ thuật, nghệ nhân tham gia các liên hoan, hội chợ, sự kiện văn hóa
quốc tế.
5. Huy động
nguồn lực phát triển văn hóa
- Triển khai trọng tâm, trọng
điểm, đồng bộ các nhiệm vụ, nội dung của Chương trình mục tiêu quốc gia về phát
triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035.
- Tập trung đầu tư, hoàn thiện
các thiết chế văn hoá quy mô quốc gia, đồng bộ hoá hệ thống thiết chế văn hoá,
thể thao cơ sở phù hợp với chính quyền địa phương 2 cấp. Xây dựng và phát triển
hệ thống cơ sở vật chất phục vụ văn hóa, nghệ thuật. Đầu tư xây dựng các nhà
hát, bảo tàng, thư viện, trung tâm văn hóa.
- Huy động nguồn lực xã hội đầu
tư phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, tổ chức các hoạt động văn hóa.
- Đổi mới chương trình đào tạo
nghệ thuật, phát triển các trường đại học, học viện văn hóa, nghệ thuật chất lượng
cao, gắn kết lý thuyết với thực hành, đồng thời phát triển các chương trình học
đáp ứng nhu cầu thực tế của ngành văn hóa, nghệ thuật; chú trọng đào tạo kỹ
năng sáng tạo, tư duy phản biện.
- Đầu tư vào đào tạo nguồn nhân
lực chất lượng cao trong các lĩnh vực văn hóa, di sản văn hóa, nghệ thuật, phát
triển kỹ năng cho cộng đồng.
- Khuyến khích đầu tư đổi mới
công nghệ trong các tòa soạn, đẩy mạnh chuyển đổi số báo chí nhằm tăng khả năng
lan tỏa; Bảo vệ quyền tác giả, quyền sở hữu trí tuệ đối với các sản phẩm báo
chí để hỗ trợ nhà báo và các cơ quan báo chí yên tâm sáng tạo; Mở rộng hợp tác
giữa báo chí và các ngành công nghiệp văn hóa để xây dựng hệ sinh thái văn hóa
truyền thông đa phương tiện.
6. Nâng cao
hiệu quả các hoạt động văn hóa, mức thụ hưởng văn hóa của người dân
- Tiếp tục bảo tồn và phát huy
giá trị văn hóa truyền thống thông qua việc xây dựng hồ sơ, tiến hành đăng ký,
ghi danh, xếp hạng và công nhận các di sản văn hóa của Việt Nam, bao gồm di sản
văn hóa vật thể và di sản văn hóa phi vật thể, di sản tư liệu và bảo vật quốc
gia; phục dựng các lễ hội truyền thống. Tổ chức và duy trì các lễ hội dân gian,
tôn vinh các giá trị văn hóa đặc sắc của từng vùng miền, giúp cộng đồng hiểu và
yêu quý di sản văn hóa của mình. Tăng cường ứng dụng công nghệ số để số hóa di
sản văn hóa, giúp bảo vệ và phát triển chúng trong môi trường số.
- Tạo cơ chế để các cộng đồng địa
phương chủ động tham gia bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống thông
qua các hoạt động giao lưu, bảo vệ di sản văn hóa. Thúc đẩy việc phát triển các
sản phẩm văn hóa kết hợp hài hòa giữa các yếu tố truyền thống và hiện đại. Phát
huy vai trò của đồng bào dân tộc thiểu số trong việc duy trì thực hành, trao
truyền và phát huy giá trị văn hóa dân tộc.
- Đổi mới, nâng cao hiệu quả
các hoạt động điện ảnh, nghệ thuật biểu diễn, mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm,
văn hóa cơ sở, thư viện, bảo tàng, báo chí, phát thanh truyền hình và thông tin
điện tử, in, xuất bản và phát hành, thông tin cơ sở, thông tin đối ngoại.
- Phát huy hiệu quả hoạt động
các thiết chế văn hóa cơ sở, đổi mới hoạt động, thiết thực gắn với đời sống văn
hóa cơ sở, nhu cầu của người dân.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị thuộc Bộ chỉ đạo tổ chức tuyên truyền, phổ biến quán triệt nội dung Kế hoạch
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tới toàn thể công chức, viên chức của đơn vị;
tổ chức triển khai nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này đảm bảo tiến độ và
chất lượng nội dung.
2. Các cấp uỷ đảng, chính quyền,
đoàn thể, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, trên cơ sở Kế hoạch của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch tập trung lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức triển khai thực
hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp. Cụ thể hóa các nhiệm vụ vào Kế hoạch
công tác hàng năm của cơ quan, đơn vị, trong đó nêu rõ nội dung, trách nhiệm của
tổ chức, cá nhân, thời hạn thực hiện; gửi về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
(qua Văn phòng Bộ).
3. Giao Văn phòng Bộ làm đầu mối
theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát tiến độ và kết quả thực hiện, định kỳ báo
cáo và kiến nghị với Bộ trưởng về các biện pháp cần thiết, bảo đảm Kế hoạch được
thực hiện hiệu quả và đồng bộ; tổng hợp báo cáo sơ kết việc thực hiện Kế hoạch
vào năm 2030.
4. Trong quá trình thực hiện Kế
hoạch này, trường hợp phát sinh những khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung,
thủ trưởng các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo Bộ trưởng (qua Văn phòng Bộ) để
xem xét, giải quyết./.