Toàn văn Công văn 89/VPHĐBCQG 2025 hướng dẫn cách xác định số lượng đại biểu HĐND theo dân số chi tiết ra sao?
Ngày 12/11/2025, Hội đồng bầu cử quốc gia đã ban hành Công văn 89/VPHĐBCQG năm 2025 về việc hướng dẫn cách xác định số lượng đại biểu HĐND theo dân số.
Toàn văn Công văn 89/VPHĐBCQG năm 2025
Theo đó, Công văn 89/VPHĐBCQG năm 2025 hướng dẫn cách xác định số lượng đại biểu HĐND theo dân số của Hội đồng bầu cử quốc gia chi tiết như sau:
Căn cứ tại Điều 30 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 đã quy định rõ nguyên tắc xác định số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân đối với từng loại đơn vị hành chính.
Do đó, căn cứ theo quy định của luật, không chia bình quân và không thực hiện việc làm tròn số đối với số lượng dân số chưa đủ mốc được cộng thêm.
Ví dụ:
Quy định của Điều 30 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025:
Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân
1. Việc xác định số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:
a) Tỉnh có từ 1.000.000 dân trở xuống được bầu 50 đại biểu; có trên 1.000.000 dân thì cứ thêm 70.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 85 đại biểu;
b) Thành phố có từ 1.200.000 dân trở xuống được bầu 50 đại biểu; có trên 1.200.000 dân thì cứ thêm 75.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 85 đại biểu;
c) Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh được bầu 125 đại biểu.
2. Việc xác định số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:
a) Xã ở miền núi, hải đảo có từ 5.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 5.000 dân đến 10.000 dân thì cứ thêm 1.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 10.000 dân thì cứ thêm 3.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu;
b) Xã không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có từ 10.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 10.000 dân đến 20.000 dân thì cứ thêm 2.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 20.000 dân thì cứ thêm 6.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu;
...
Theo đó:
- Tỉnh có từ 1.000.000 dân trở xuống được bầu 50 đại biểu; có trên 1.000.000 dân thì cứ thêm 70.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 85 đại biểu
- Xã không thuộc miền núi, hải đảo có từ 10.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 10.000 dân đến 20.000 dân thì cứ thêm 2.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 20.000 dân thì cứ thêm 6.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu.
Thực hiện quy định nêu trên:
(1) Trường hợp tỉnh Sơn La có 1.412.640 dân, số đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu theo số dân được tính như sau:
- Từ 1.000.000 dân trở xuống được bầu 50 đại biểu;
- Từ 1.000.000 dân trở lên có thêm 05 đại biểu (thêm 70.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu).
Số 62.640 dân còn lại ít hơn 70.000 dân, do vậy không được bầu thêm 01 đại biểu.
Tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu tại tỉnh Sơn La là: 55 đại biểu
(2) Trường hợp Xã A có dân số là 25.505 dân, số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu theo số dân được tính như sau:
- Từ 10.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu;
- Từ 10.000 đến 20.000 dân có thêm 05 đại biểu (thêm 2000 dân thì được bầu thêm 01 đại biểu);
- Từ 20.000 dân trở lên: Số 5.505 dân còn lại ít hơn 6000 dân, do vậy không được bầu thêm 01 đại biểu.
Tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu tại Xã A là 20 đại biểu. Trên đây là ý kiến của Hội đồng bầu cử quốc gia về vấn đề địa phương đề nghị hướng dẫn.
Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia trân trọng thông báo và đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện.
*Trên đây là "Toàn văn Công văn 89/VPHĐBCQG 2025 hướng dẫn cách xác định số lượng đại biểu HĐND theo dân số chi tiết ra sao?"

Toàn văn Công văn 89/VPHĐBCQG 2025 hướng dẫn cách xác định số lượng đại biểu HĐND theo dân số chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc bỏ phiếu bầu cử đại biểu HĐND các cấp?
Căn cứ theo Điều 69 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 quy định nguyên tắc bỏ phiếu bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân như sau:
(1) Mỗi cử tri có quyền bỏ một phiếu bầu đại biểu Quốc hội và bỏ một phiếu bầu đại biểu Hội đồng nhân dân tương ứng với mỗi cấp Hội đồng nhân dân.
(2) Cử tri phải tự mình, đi bầu cử, không được nhờ người khác bầu cử thay, trừ trường hợp quy định tại (3) và (4); khi bầu cử phải xuất trình thẻ cử tri.
(3) Cử tri không thể tự viết được phiếu bầu thì nhờ người khác viết hộ, nhưng phải tự mình bỏ phiếu; người viết hộ phải bảo đảm bí mật phiếu bầu của cử tri. Trường hợp cử tri vì khuyết tật không tự bỏ phiếu được thì nhờ người khác bỏ phiếu vào hòm phiếu.
(4) Trong trường hợp cử tri ốm đau, già yếu, khuyết tật không thể đến phòng bỏ phiếu được thì Tổ bầu cử mang hòm phiếu phụ và phiếu bầu đến chỗ ở, chỗ điều trị của cử tri để cử tri nhận phiếu bầu và thực hiện việc bầu cử. Đối với cử tri là người đang bị tạm giam, người đang chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc mà trại tạm giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc không tổ chức khu vực bỏ phiếu riêng hoặc cử tri là người đang bị tạm giữ tại nhà tạm giữ thì Tổ bầu cử mang hòm phiếu phụ và phiếu bầu đến trại tạm giam, nhà tạm giữ, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc để cử tri nhận phiếu bầu và thực hiện việc bầu cử.
(5) Khi cử tri viết phiếu bầu, không ai được xem, kể cả thành viên Tổ bầu cử.
(6) Nếu viết hỏng, cử tri có quyền đổi phiếu bầu khác.
(7) Khi cử tri bỏ phiếu xong, Tổ bầu cử có trách nhiệm đóng dấu “Đã bỏ phiếu” vào thẻ cử tri.
(8) Mọi người phải tuân theo nội quy phòng bỏ phiếu.
Như vậy, khi bỏ phiếu bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp cần tuân theo 08 nguyên tắc bỏ phiếu nêu trên.
Quyền và trách nhiệm của đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân là gì?
Quyền và trách nhiệm của đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân được quy định tại Điều 4 Nghị quyết liên tịch 72/2025/NQLT/UBTVQH15-CP-ĐCTUBTWMTTQVN, cụ thể như sau:
- Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân chủ động, tích cực trong tiếp xúc cử tri; gợi mở, khuyến khích cử tri bày tỏ tâm tư, nguyện vọng, kiến nghị về những vấn đề mà cử tri quan tâm; chuẩn bị nội dung, tài liệu cho việc tiếp xúc cử tri; nghiên cứu kết quả giải quyết, trả lời của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền; thông tin đầy đủ về kết quả giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri, kịp thời giải đáp những vấn đề cử tri quan tâm, kiến nghị.
- Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền từ chối tiếp xúc cử tri nếu không bảo đảm an ninh, an toàn cho đại biểu hoặc không bảo đảm các nguyên tắc quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5 và 6 Điều 3 của Điều 4 Nghị quyết liên tịch 72/2025/NQLT/UBTVQH15-CP-ĐCTUBTWMTTQVN.
- Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền và trách nhiệm tiếp xúc cử tri nơi ứng cử, nơi cư trú, nơi làm việc, tiếp xúc cử tri theo chuyên đề, lĩnh vực, đối tượng, tiếp xúc cử tri ngoài địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đại biểu Quốc hội ứng cử, ngoài đơn vị bầu cử của đại biểu Hội đồng nhân dân.
- Đại biểu Quốc hội tham gia xây dựng chương trình, kế hoạch tiếp xúc cử tri của Đoàn đại biểu Quốc hội; thực hiện sự phân công của Đoàn đại biểu Quốc hội về việc tiếp xúc cử tri.
- Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm thực hiện việc tiếp xúc cử tri theo kế hoạch của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp. Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã tiếp xúc cử tri theo sự phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã.
- Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền đề nghị Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã tổ chức tiếp xúc cử tri ngoài chương trình, kế hoạch của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã.
- Công văn 89
- Toàn văn Công văn 89
- Công văn 89 VPHĐBCQG 2025
- Đại biểu HĐND theo dân số
- Số lượng đại biểu HĐND theo dân số
- Cách xác định số lượng đại biểu HĐND theo dân số
- Hướng dẫn cách xác định số lượng đại biểu HĐND theo dân số
- Cách xác định số lượng đại biểu HĐND
- Hướng dẫn cách xác định số lượng đại biểu HĐND
- Đại biểu HĐND
- Đại biểu hđnd các cấp
- Bầu cử đại biểu HĐND
- Đại biểu Hội đồng nhân dân
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];