Toàn văn Công văn 7159/BNV-CCVC 2025 về hướng dẫn bố trí công chức thuộc Hội đồng nhân dân cấp xã chi tiết ra sao?

Nguyễn Hương Nhi 2,992 lượt xem
16:13 | 03/09/2025
Toàn văn Công văn 7159/BNV-CCVC 2025 về hướng dẫn bố trí công chức thuộc Hội đồng nhân dân cấp xã chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Công văn 7159/BNV-CCVC 2025 về hướng dẫn bố trí công chức thuộc Hội đồng nhân dân cấp xã chi tiết ra sao?
  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân từ ngày 16/6 được quy định như thế nào?
  3. Nhiệm kỳ của mỗi khóa Hội đồng nhân dân là bao lâu?

Toàn văn Công văn 7159/BNV-CCVC 2025 về hướng dẫn bố trí công chức thuộc Hội đồng nhân dân cấp xã chi tiết ra sao?

Ngày 29/8/2025, Bộ Nội vụ đã ban hành Công văn 7159/BNV-CCVC năm 2025 về việc trao đổi chuyên môn.

Toàn văn Công văn 7159/BNV-CCVC 2025 về hướng dẫn bố trí công chức thuộc Hội đồng nhân dân cấp xã

TẢI VỀ

Theo đó, tại Công văn 7159/BNV-CCVC năm 2025, về hướng dẫn bố trí công chức thuộc Hội đồng nhân dân cấp xã, Bộ Nội vụ có ý kiến như sau:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 150/2025/NĐ-CP thì công chức tại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã tham mưu, giúp việc cho Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã.

*Khoản 1 Điều 15 Nghị định 150/2025/NĐ-CP

Điều 15. Các phòng chuyên môn được tổ chức ở cấp xã

1. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực sau:

a) Lĩnh vực Văn phòng, gồm: Chương trình, kế hoạch công tác của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân; tham mưu hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân; công tác chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; cung cấp thông tin, bảo đảm điều kiện vật chất, kỹ thuật phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã; thực hiện công tác quản trị nội bộ của Văn phòng;

b) Lĩnh vực Tư pháp, gồm: Công tác xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật, theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở, trợ giúp pháp lý, nuôi con nuôi, hộ tịch, chứng thực, quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và các công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật;

c) Lĩnh vực đối ngoại, gồm: Công tác đối ngoại địa phương, bao gồm, công tác biên giới lãnh thổ quốc gia (đối với đơn vị hành chính cấp xã có đường biên giới lãnh thổ quốc gia trên đất liền, trên biển và hải đảo).

Do đó, nhiệm vụ tham mưu, giúp việc cho các Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã do công chức chuyên môn thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã đảm nhiệm. Thẩm quyền quản lý công chức giúp việc cho các Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Trên đây là ý kiến của Bộ Nội vụ về bố trí công chức thuộc Hội đồng nhân dân cấp xã tả lời đề nghị của Sở Nội vụ tỉnh Lâm Đồng tại Công văn 460/SNV-CCVC năm 2025.

*Trên đây là "Toàn văn Công văn 7159/BNV-CCVC 2025 về hướng dẫn bố trí công chức thuộc Hội đồng nhân dân cấp xã chi tiết ra sao?"

Toàn văn  Công văn 7159/BNV-CCVC 2025 về hướng dẫn bố trí công chức thuộc Hội đồng nhân dân cấp xã

Toàn văn Công văn 7159/BNV-CCVC 2025 về hướng dẫn bố trí công chức thuộc Hội đồng nhân dân cấp xã chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Nhiệm vụ và quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân từ ngày 16/6 được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 33 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định nhiệm vụ và quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân từ ngày 16/6/2025 như sau:

(1) Đại biểu Hội đồng nhân dân bình đẳng trong thảo luận và quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân.

(2) Đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham dự đầy đủ các kỳ họp, phiên họp Hội đồng nhân dân, tham gia thảo luận và biểu quyết các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân; trường hợp không tham dự kỳ họp, phiên họp thì phải có lý do và phải báo cáo trước với Chủ tọa kỳ họp, phiên họp. Trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân không tham dự các kỳ họp liên tục trong 01 năm mà không có lý do chính đáng thì Thường trực Hội đồng nhân dân phải báo cáo Hội đồng nhân dân để bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân đó.

(3) Đại biểu Hội đồng nhân dân phải liên hệ chặt chẽ với cử tri nơi mình thực hiện nhiệm vụ đại biểu, chịu sự giám sát của cử tri, thường xuyên tiếp xúc với cử tri, tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng của cử tri; thu thập và phản ánh trung thực ý kiến, nguyện vọng, kiến nghị của cử tri với Hội đồng nhân dân, các cơ quan, tổ chức hữu quan; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cử tri; phổ biến và vận động Nhân dân thực hiện Hiến pháp và pháp luật.

(4) Đại biểu Hội đồng nhân dân thực hiện tiếp công dân; tiếp nhận và xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân theo quy định của pháp luật.

(5) Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền đề xuất sáng kiến xây dựng chính sách ở địa phương; quyền kiến nghị Hội đồng nhân dân bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu, tổ chức phiên họp chuyên đề, phiên họp kín hoặc phiên họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất và kiến nghị về những vấn đề khác mà đại biểu thấy cần thiết.

(6) Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền ứng cử hoặc giới thiệu người ứng cử vào các chức danh do Hội đồng nhân dân bầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 36 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025. Người được giới thiệu ứng cử có quyền rút khỏi danh sách những người ứng cử.

(7) Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền chất vấn Chủ tịch Ủy ban nhân dân, các thành viên khác của Ủy ban nhân dân, người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp, Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.

(8) Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức hữu quan thi hành những biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật.

(9) Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó.

(10) Không được bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Hội đồng nhân dân, khám xét nơi ở và nơi làm việc của đại biểu Hội đồng nhân dân nếu không có sự đồng ý của Hội đồng nhân dân hoặc của Thường trực Hội đồng nhân dân trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp. Trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân bị tạm giữ vì phạm tội quả tang thì cơ quan tạm giữ phải lập tức báo cáo để Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định.

Nhiệm kỳ của mỗi khóa Hội đồng nhân dân là bao lâu?

Căn cứ tại khoản 4 Điều 5 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về hội đồng nhân dân như sau:

Hội đồng nhân dân
...
d) Có trình độ học vấn, chuyên môn, đủ năng lực, sức khỏe, kinh nghiệm công tác và uy tín để thực hiện nhiệm vụ đại biểu; có điều kiện tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân;
đ) Cư trú hoặc công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp ở đơn vị hành chính mà mình là đại biểu Hội đồng nhân dân;
e) Liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến của Nhân dân, được Nhân dân tín nhiệm.
4. Nhiệm kỳ của mỗi khóa Hội đồng nhân dân là 05 năm kể từ ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa đó đến ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới. Việc rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân do Quốc hội quyết định theo đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
5. Ủy ban Thường vụ Quốc hội giám sát và hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân; ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân. Chính phủ hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân trong việc thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do luật định.

Như vậy nhiệm kỳ của mỗi khóa Hội đồng nhân dân là 05 năm kể từ ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa đó đến ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất