Toàn văn Công văn 3379/BTC-DNTN 2026 hướng dẫn kinh phí NSNN hỗ trợ miễn phí đào tạo cho hộ kinh doanh, CNKD theo Nghị định 20/2026 ra sao?

Nguyễn Hương Nhi 3,517 lượt xem
08:41 | 21/03/2026
Toàn văn Công văn 3379/BTC-DNTN 2026 hướng dẫn kinh phí NSNN hỗ trợ miễn phí đào tạo cho hộ kinh doanh, CNKD theo Nghị định 20/2026 ra sao?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Công văn 3379/BTC-DNTN 2026 hướng dẫn kinh phí NSNN hỗ trợ miễn phí đào tạo cho hộ kinh doanh, CNKD theo Nghị định 20/2026 ra sao?
  2. 5 điểm ĐÁNG CHÚ Ý Thông tư 20/2026/TT-BTC cụ thể thế nào?
  3. Nguyên tắc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị định 80 là gì?

Toàn văn Công văn 3379/BTC-DNTN 2026 hướng dẫn kinh phí NSNN hỗ trợ miễn phí đào tạo cho hộ kinh doanh, CNKD theo Nghị định 20/2026 ra sao?

Ngày 20/3/2026, Bộ Tài chính đã có Công văn 3379/BTC-DNTN năm 2026 hướng dẫn xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí NSNN hỗ trợ miễn phí đào tạo về quản trị cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh năm 2026 theo quy định tại Nghị định 20/2026/NĐ-CP.

TẢI VỀ Toàn văn Công văn 3379/BTC-DNTN năm 2026

Theo đó, ngày15/01/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân (Nghị định 20/2026/NĐ-CP). Theo đó tại Điều 11 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định hỗ trợ miễn phí đào tạo về quản trị (bao gồm quản trị kế toán, thuế, nhân sự) cho doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; quy trình tổ chức đào tạo thực hiện theo quy định tại Nghị định 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 (Nghị định 80/2021/NĐ-CP). Tại Nghị quyết 246/2025/QH15 ngày 14/11/2025 của Quốc hội về việc phân bổ ngân sách trung ương năm 2026, Quốc hội đã dành nguồn kinh phí ngân sách trung ương bổ sung trong năm 2026 để thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Đối với nguồn kinh phí ngân sách trung ương hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) năm 2026, trên cơ sở để xuất nhu cầu của các bộ, địa phương, căn cứ tổng kinh phí ngân sách trung ương bố trí cho hoạt động này năm 2026 và căn cứ quy định về điều kiện, tiêu chí phần bổ ngân sách trung ương cho các bộ, địa phương, Bộ Tài chính đã có Văn bản số 20562/BTC-DNTN ngày 31/12/2025 về thông báo nhiệm vụ hỗ trợ DNNVV sử dụng nguồn ngân sách trung ương năm 2026 cho 18 địa phương và đã báo cáo Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định 383/QĐ-TTg ngày 03/03/2026 về việc bổ sung dự toán chi thường xuyên ngân sách trung ương của các Bộ, cơ quan trung ương năm 2026 cho 05 Bộ.

Do đó, để không trùng lặp nguồn lực hỗ trợ cho doanh nghiệp, Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:

(1) Đối với hoạt động đào tạo cho DNNVV:

Các bộ, địa phương tiếp tục thực hiện đào tạo cho doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo kinh phí và nhiệm vụ năm 2026 đã được cấp có thẩm quyền giao. Các bộ, địa phương được áp dụng quy định hỗ trợ (ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% tổng chi phí của khóa đào tạo) cho đối tượng doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại Điều 11 Nghị định 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ, Thông tư 06/2022/TT-BKHĐT ngày 10/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Bộ Tài chính) về hướng dẫn một số điều của Nghị định 80/2021/NĐ-CP, Thông tư 52/2023/TT-BTC ngày 08/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn cơ chế sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi thường xuyên hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Nghị định 80/2021/NĐ-CР.

(2) Đối với hoạt động đào tạo cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh:

Căn cứ quy định tại Điều 11 Nghị định 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ và quy định tại Thông tư 06/2022/TT-BKHĐT ngày 10/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Bộ Tài chính) về hướng dẫn một số điều của Nghị định 80/2021/NĐ-CP, Thông tư 52/2023/TT-BTC ngày 08/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn cơ chế sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi thường xuyên hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Nghị định 80/2021/NĐ-CP, đề nghị các bộ, địa phương xây dựng kể hoạch, dự toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ đào tạo cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh năm 2026 (chi tiết theo các Phụ lục 1, 2 kèm theo Công văn 3379/BTC-DNTN năm 2026) và chủ động bố trí kinh phí để triển khai thực hiện.

Trường hợp các bộ, địa phương đề xuất kinh phí hỗ trợ từ ngân sách trung ương, đề nghị gửi Văn bản đề xuất nhu cầu kèm Quyết định phê duyệt kế hoạch và dự toán kinh phí hỗ trợ đào tạo về quản trị (bao gồm quản trị kế toán, thuế, nhân sự) cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh năm 20263 về Bộ Tài chính (Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thế) trước ngày 31/3/2026 để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

*Trên đây là "Toàn văn Công văn 3379 BTC DNTN 2026 hướng dẫn kinh phí NSNN hỗ trợ miễn phí đào tạo cho hộ kinh doanh CNKD theo Nghị định 20/2026 ra sao?"

Toàn văn  Công văn 3379/BTC-DNTN 2026 hướng dẫn kinh phí NSNN  hỗ trợ miễn phí đào tạo cho hộ kinh doanh, CNKD  theo Nghị định 20/2026

Toàn văn Công văn 3379 BTC DNTN 2026 hướng dẫn kinh phí NSNN hỗ trợ miễn phí đào tạo cho hộ kinh doanh CNKD theo Nghị định 20/2026 ra sao? (Hình từ Internet)

5 điểm ĐÁNG CHÚ Ý Thông tư 20/2026/TT-BTC cụ thể thế nào?

Ngày 12/3/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệpNghị định 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Theo đó, 5 điểm ĐÁNG CHÚ Ý Thông tư 20/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:

(1) Hồ sơ của khoản chi được tính vào chi phí được trừ

Hồ sơ của khoản chi được tính vào chi phí được trừ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 được quy định tại Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:

Chi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, giáo dục QP-AN, huấn luyện dân quân tự vệ (điểm b1):

- Quyết định của doanh nghiệp.

- Văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.

Chi hỗ trợ tổ chức Đảng, chính trị – xã hội trong doanh nghiệp (điểm b2):

- Quyết định thành lập hoặc quy chế làm việc của tổ chức.

- Văn bản đề nghị hỗ trợ hoặc kế hoạch sử dụng kinh phí (nếu có).

Chi đào tạo, giáo dục nghề nghiệp cho người lao động (điểm b3):

- Hợp đồng lao động/thỏa ước lao động tập thể/quy chế tài chính có quy định chi đào tạo (bao gồm cả thanh toán không dùng tiền mặt).

- Quyết định cử người đi học.

- Hồ sơ đăng ký học (bản sao).

- Văn bằng/chứng chỉ hoặc giấy xác nhận của cơ sở đào tạo/danh sách tham gia.

Chi phòng, chống HIV/AIDS tại nơi làm việc (điểm b4):

- Quy định/quy chế nội bộ của doanh nghiệp có nội dung khoản chi này.

- Khoản tài trợ (điểm b5): cho giáo dục, y tế, văn hóa; khắc phục thiên tai, dịch bệnh; làm nhà đại đoàn kết/tình nghĩa/đối tượng chính sách; tài trợ theo chỉ đạo của Chính phủ/Thủ tướng cho địa bàn khó khăn; tài trợ nghiên cứu KH-CN, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.

- Chủ yếu là biên bản xác nhận tài trợ (có chữ ký hai bên, đôi khi cần xác nhận của cơ quan huy động tài trợ hoặc người thụ hưởng).

- Một số trường hợp cần văn bản xác nhận đối tượng thụ hưởng hoặc theo quy định pháp luật chuyên ngành (Nghị định 320/2025/NĐ-CP).

- Sử dụng Mẫu số 01/TNDN.

Chi nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số (điểm b6):

- Thực hiện theo quy định pháp luật về khoa học công nghệ, chuyển đổi số và Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, bất khả kháng không được bồi thường (điểm b7):

- Biên bản kiểm kê tài sản/hàng hóa tổn thất (xác định giá trị, nguyên nhân, trách nhiệm, thu hồi được).

- Bảng kê xuất nhập tồn hàng hóa tổn thất.

- Hồ sơ bồi thường bảo hiểm (nếu có).

- Hồ sơ trách nhiệm bồi thường (nếu có).

- Chi cho người biệt phái tham gia quản trị tổ chức tín dụng đặc biệt (điểm b8):

- Quyết định biệt phái.

- Văn bản chấp thuận/tiếp nhận của tổ chức nhận.

- Hợp đồng/thỏa thuận (nếu có).

Một số khoản chi phục vụ SXKD nhưng chưa tương ứng doanh thu (điểm b9): Bao gồm nhiều trường hợp cụ thể như:

- Chi tham gia đấu thầu không trúng (hồ sơ mời thầu, dự thầu, kết quả…).

- Chi nghiên cứu thị trường/sản phẩm mới không thành công (báo cáo nghiên cứu).

- Chi thuê đất/cơ sở hạ tầng chưa hoạt động (quyết định đầu tư, hợp đồng thuê…).

- Chi khấu hao tài sản cho thuê chưa có khách.

- Chi thành lập DN/chi nhánh, khôi phục sau tạm dừng, hoàn trả hiện trạng khi giải thể.

- Chi marketing/giới thiệu sản phẩm trước bán hàng.

- Chi hủy hàng tồn kho hư hỏng/lạc hậu/hết hạn (quyết định hủy, biên bản kiểm kê, hội đồng xử lý…).

- Chi hủy phế liệu/phế phẩm.

- Chi hỗ trợ xây dựng công trình công cộng phục vụ SXKD (điểm b10):

- Văn bản chấp thuận chủ trương/phê duyệt dự án.

- Quyết định đầu tư hoặc hợp đồng với cơ quan thẩm quyền.

Chi giảm phát thải khí nhà kính, trung hòa carbon, net zero, giảm ô nhiễm (điểm b11):

- Quyết định thực hiện.

- Hồ sơ dự án/đề án liên quan.

Đóng góp vào quỹ theo quyết định Thủ tướng/Chính phủ (điểm b12):

- Quyết định thành lập quỹ.

- Biên bản xác nhận đóng góp (nếu có).

Một số khoản chi khác (điểm c khoản 1 Điều 9):

- Mua nông lâm thủy sản, thủ công, phế liệu, hàng hóa của cá nhân/hộ kinh doanh dưới ngưỡng GTGT: Chứng từ chi trả + bảng kê thu mua (Mẫu 02/TNDN).

- Người lao động mua hộ ≥ 5 triệu: Hóa đơn + quy chế ủy quyền + chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của NLĐ và DN hoàn lại.

- Mua hàng ≥ 5 triệu chưa thanh toán: Có hợp đồng, biên bản bàn giao, sau đó phải thanh toán không dùng tiền mặt.

- Thuê tài sản cá nhân: Hợp đồng thuê + chứng từ trả tiền (có thể tính cả thuế nộp thay nếu thỏa thuận).

Lưu ý chung:

- Tất cả khoản chi phải có hóa đơn, chứng từ hợp lệ (bản chính/bản sao chứng thực/bản sao đóng dấu DN/chứng từ điện tử).

- Doanh nghiệp phải lưu giữ đầy đủ hồ sơ để phục vụ thanh tra, kiểm tra (đặc biệt các khoản liên quan quốc phòng, an ninh phải tuân thủ bảo mật nhà nước).

(2) Hồ sơ hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Hồ sơ hưởng ưu đãi thuế quy định tại các điều 4, 13, 14 và 15 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 được quy định tại Điều 4 Thông tư 20/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:

- Thủ tục, hồ sơ được hưởng miễn thuế, giảm thuế, thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

- Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện miễn thuế, giảm thuế, thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế để kê khai và quyết toán thuế với cơ quan thuế.

- Trường hợp qua thanh tra, kiểm tra phát hiện và kết luận doanh nghiệp không đảm bảo các điều kiện để áp dụng miễn thuế, giảm thuế, ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế thì cơ quan có thẩm quyền xử lý truy thu thuế, tính tiền chậm nộp và xử phạt về thuế theo quy định của pháp luật.

(3) Thời điểm xác định doanh thu tính thuế

Thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong một số trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 8 và khoản 3 Điều 12 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP được quy định tại Điều 5 Thông tư 20/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:

Đối với doanh nghiệp Việt Nam

Đối với doanh nghiệp nước ngoài

- Hàng hóa xuất khẩu: Ngày chuyển giao quyền sở hữu theo hợp đồng; nếu không xác định được thì theo quy định hải quan.

- Vận tải hàng không: Thời điểm hoàn thành cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua.

- Xây dựng, lắp đặt (bao gồm đóng tàu): Thời điểm nghiệm thu công trình/hạng mục/khối lượng (không phụ thuộc đã thu tiền hay chưa).

- Cung cấp điện, nước: Ngày xác nhận chỉ số công tơ ghi trên hóa đơn tiền điện/nước.

- Chuyển nhượng vốn: Thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn ban đầu có hiệu lực.

- Chuyển nhượng chứng khoán, chứng chỉ tiền gửi: Thời điểm thực hiện chuyển nhượng.

- Chuyển nhượng chứng khoán phái sinh (hợp đồng tương lai): Thời điểm khớp lệnh mua/bán trên hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch chứng khoán hoặc thời điểm hợp đồng đáo hạn.

(4) Thuế TNDN đối với doanh nghiệp nước ngoài

Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam quy định tại Điều 2, khoản 4 Điều 3 và khoản 3 Điều 12 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP được quy định tại Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:

- Áp dụng cho: Nhà thầu nước ngoài (có/không có cơ sở thường trú) kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:

+ Thương mại điện tử, nền tảng số.

+ Cung cấp dịch vụ, hàng hóa kèm dịch vụ tại VN.

+ Phân phối, giao nhận hàng tại VN.

+ Thông qua bên VN ký hợp đồng đứng tên họ.

+ Quyền xuất nhập khẩu, phân phối.

- Không áp dụng (không chịu thuế theo điều này):

+ Hàng hóa giao tại cửa khẩu (ngoài/không kèm dịch vụ tại VN).

+ Dịch vụ sửa chữa, quảng cáo, đào tạo… thực hiện ngoài VN (không trên internet).

+ Chia cước viễn thông/bưu chính quốc tế.

+ Chuyển nhượng vốn nội bộ tập đoàn (không thay đổi công ty mẹ, không phát sinh thu nhập).

+ Bán nguyên liệu tại kho ngoại quan cho xuất khẩu.

- Cách tính thuế: Thuế TNDN = Doanh thu tính thuế × Tỷ lệ % trên doanh thu

- Doanh thu: Toàn bộ thu nhập nhận được (chưa trừ thuế), bao gồm chi phí bên VN trả thay.

- Tỷ lệ %: Theo khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP (ví dụ: xây dựng 2-5%, dịch vụ 5%, thương mại 1-2% tùy loại).

- Hợp đồng nhiều hoạt động: Tách riêng từng phần; không tách được --> áp dụng tỷ lệ cao nhất (trừ xây dựng bao thầu: thường 2%).

(5) Các nội dung khác

- Thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong một số trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 8 và khoản 3 Điều 12 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

- Hồ sơ kê khai và nộp thuế của doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đối với khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

- Việc đăng ký số vốn đầu tư để thực hiện dự án đầu tư mở rộng của doanh nghiệp quy định tại Điều 20 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

- Nghĩa vụ thuế trong trường hợp tài sản cố định đã được hình thành từ nguồn Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp để phục vụ cho hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ chưa hết hao mòn mà được doanh nghiệp chuyển sang phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và mẫu Báo cáo trích lập, sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 22 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Nguyên tắc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị định 80 là gì?

Nguyên tắc hỗ trợ doanh nghiệp siêu nhỏ được quy định tại Điều 4 Nghị định 80/2021/NĐ-CP cụ thể như sau:

- Căn cứ vào khả năng cân đối nguồn lực và định hướng ưu tiên hỗ trợ trong từng thời kỳ, cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa quyết định số lượng doanh nghiệp đủ điều kiện được nhận hỗ trợ đảm bảo nguyên tắc như sau:

+ Doanh nghiệp nhỏ và vừa nộp hồ sơ trước được hỗ trợ trước;

+ Doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ, doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nhiều lao động nữ và doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp xã hội theo quy định của pháp luật được hỗ trợ trước.

- Trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa đồng thời đáp ứng điều kiện của các mức hỗ trợ khác nhau trong cùng một nội dung hỗ trợ theo quy định của Nghị định này và quy định khác của pháp luật có liên quan thì doanh nghiệp được lựa chọn một mức hỗ trợ có lợi nhất.

- Ngoài các nội dung hỗ trợ riêng theo quy mô doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa quy định chi tiết tại Nghị định này, các nội dung hỗ trợ chung cho doanh nghiệp nhỏ và vừa được áp dụng cho cả doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa đáp ứng điều kiện hỗ trợ quy định tại Nghị định 80/2021/NĐ-CP.

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị được hưởng các nội dung hỗ trợ theo quy định tại Chương IV và các nội dung hỗ trợ khác không trùng lặp quy định tại Chương III Nghị định 80/2021/NĐ-CP.

- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và trên cơ sở năng lực thực hiện, cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trực tiếp cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoặc phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực để cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa đủ điều kiện.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Mẫu báo cáo hoàn thành công trình theo Nghị định 207 thay thế Nghị định 06 từ 1/7/2026 là mẫu nào?

Nghị định 207/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 06/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026). Theo đó, Mẫu báo cáo hoàn thành công trình được quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP.