Hướng dẫn xử lý thu, chi ngân sách nhà nước cuối năm theo Luật Ngân sách nhà nước 2025? Điều kiện thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước?

Nguyễn Thị Hậu 15,082 lượt xem
17:10 | 08/09/2026
Hướng dẫn xử lý thu, chi ngân sách nhà nước cuối năm theo Luật Ngân sách nhà nước 2025? Điều kiện thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước được quy định thế nào? Các hành vi bị cấm trong lĩnh vực ngân sách nhà nước?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn xử lý thu, chi ngân sách nhà nước cuối năm theo Luật Ngân sách nhà nước 2025?
  2. Điều kiện thực hiện thu chi ngân sách nhà nước được quy định thế nào?
  3. Các hành vi bị cấm trong lĩnh vực ngân sách nhà nước?

Hướng dẫn xử lý thu, chi ngân sách nhà nước cuối năm theo Luật Ngân sách nhà nước 2025?

Việc xử lý thu, chi ngân sách nhà nước cuối năm được quy định tại Điều 66 Luật Ngân sách nhà nước 2025, cụ thể như sau:

(1) Kết thúc năm ngân sách, các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan đến thu, chi ngân sách thực hiện khóa sổ kế toán và lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước.

(2) Thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách nhà nước kết thúc vào ngày 31 tháng 01 năm sau.

(3) Các khoản dự toán chi, bao gồm cả các khoản bổ sung trong năm, đến hết năm ngân sách, kể cả thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách theo quy định tại khoản (2) chưa thực hiện được hoặc chưa chi hết phải hủy bỏ, trừ một số khoản được chuyển nguồn sang năm sau để thực hiện và hạch toán quyết toán vào ngân sách năm sau bao gồm:

- Các khoản dự toán được Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp bổ sung sau ngày 30 tháng 9 năm thực hiện dự toán, trừ trường hợp đã hết nhiệm vụ chi;

- Chi đầu tư phát triển thực hiện chuyển nguồn sang năm sau đối với kế hoạch vốn đầu tư công được kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân theo quy định của Luật Đầu tư công;

- Các chương trình mục tiêu quốc gia đang trong thời gian thực hiện theo nghị quyết của Quốc hội nhưng không quá ngày 31 tháng 12 năm sau;

- Chi mua sắm hàng hóa, dịch vụ, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng, đặt hàng, giao nhiệm vụ đã đầy đủ hồ sơ, đã ký hợp đồng hoặc đã hoàn thành đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu trước ngày 31 tháng 12 năm thực hiện dự toán;

- Nguồn thực hiện chính sách tiền lương, phụ cấp, trợ cấp và các khoản tính theo tiền lương; nguồn thực hiện các chính sách an sinh xã hội;

- Kinh phí được giao tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập và các cơ quan nhà nước;

- Chi khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;

- Chi dự trữ quốc gia;

- Các khoản chi viện trợ cho các Chính phủ nước ngoài đã được cấp có thẩm quyền giao dự toán;

- Các khoản chi từ nguồn viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam, các khoản tài trợ, đóng góp tự nguyện đã được xác định nhiệm vụ chi cụ thể;

- Các khoản kinh phí phải hoàn trả ngân sách cấp trên theo kết luận, kiến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm toán.

(4) Các khoản tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn lại của cấp ngân sách được sử dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 61 Luật Ngân sách nhà nước 2025, trường hợp phương án sử dụng đã được cấp có thẩm quyền quyết định sử dụng vào năm sau thì được chuyển nguồn sang năm sau để thực hiện.

Hướng dẫn xử lý thu, chi ngân sách nhà nước cuối năm theo Luật Ngân sách nhà nước 2025? Điều kiện thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước?

Hướng dẫn xử lý thu chi ngân sách nhà nước cuối năm theo Luật Ngân sách nhà nước 2025? (Hình từ Internet)

Điều kiện thực hiện thu chi ngân sách nhà nước được quy định thế nào?

Tại Điều 12 Luật Ngân sách nhà nước 2025 có quy định về điều kiện thực hiện thu chi ngân sách nhà nước như sau:

(1) Thu ngân sách nhà nước phải được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước 2025, các luật về thuế, phí, lệ phí và quy định của pháp luật khác có liên quan.

(2) Chi ngân sách nhà nước chỉ được thực hiện khi đã có trong dự toán ngân sách được giao, trừ trường hợp tạm cấp ngân sách quy định tại Điều 53 Luật Ngân sách nhà nước 2025 và đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách, chủ đầu tư hoặc người được ủy quyền quyết định chi đáp ứng các điều kiện trong từng trường hợp sau đây:

- Đối với chi đầu tư phát triển phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư công và quy định của pháp luật khác có liên quan;

- Đối với chi thường xuyên phải bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; trường hợp cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí thì thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ và phù hợp với dự toán được giao tự chủ;

- Đối với chi dự trữ quốc gia phải bảo đảm các điều kiện theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia;

- Đối với những gói thầu thuộc các nhiệm vụ, chương trình, dự án cần phải lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp phải tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

- Đối với những khoản chi cho công việc thực hiện theo phương thức Nhà nước đặt hàng phải theo quy định pháp luật về giá do cấp có thẩm quyền ban hành, trừ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Các hành vi bị cấm trong lĩnh vực ngân sách nhà nước?

12 hành vi bị cấm trong lĩnh vực ngân sách nhà nước được quy định tại Điều 18 Luật Ngân sách nhà nước 2025 như sau:

(1) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt hoặc thiếu trách nhiệm làm thiệt hại đến nguồn thu ngân sách nhà nước.

(2) Thu sai quy định của pháp luật về thuế, phí và lệ phí và pháp luật về các khoản thu khác thuộc ngân sách; phân chia sai quy định nguồn thu giữa ngân sách các cấp; giữ lại nguồn thu của ngân sách nhà nước sai chế độ; tự đặt ra các khoản thu trái với quy định của pháp luật.

(3) Chi không có dự toán, trừ trường hợp tạm cấp ngân sách quy định tại Điều 53 Luật Ngân sách nhà nước 2025; chi không đúng dự toán ngân sách được giao; chi sai chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi, không đúng mục đích; tự đặt ra các khoản chi trái với quy định của pháp luật.

(4) Quyết định đầu tư, quyết định điều chỉnh chương trình, dự án có sử dụng vốn ngân sách nhà nước không đúng quy định của pháp luật về đầu tư công.

(5) Thực hiện vay trái với quy định của pháp luật, vay vượt quá khả năng cân đối của ngân sách.

(6) Sử dụng ngân sách nhà nước để cho vay, tạm ứng, góp vốn trái với quy định của pháp luật.

(7) Trì hoãn việc chi ngân sách nhà nước khi đã bảo đảm các điều kiện chi theo quy định của pháp luật.

(8) Hạch toán sai pháp luật về kế toán và mục lục ngân sách nhà nước.

(9) Lập, trình dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước chậm so với thời hạn quy định.

(10) Phê chuẩn, xét duyệt quyết toán ngân sách nhà nước sai quy định của pháp luật.

(11) Xuất quỹ ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước mà khoản chi đó không có trong dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định, trừ trường hợp tạm cấp ngân sách và ứng trước dự toán ngân sách năm sau quy định tại Điều 53 và Điều 59 Luật Ngân sách nhà nước 2025.

(12) Hành vi bị cấm khác trong lĩnh vực ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật khác có liên quan.

Lưu ý: Luật Ngân sách nhà nước 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 77 Luật Ngân sách nhà nước 2025

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài chính nhà nước Xem thêm

Pháp luật
Việc nộp tiền bồi thường nhiều lần đối với hành vi gây lãng phí và hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí được thực hiện khi nào?

Nguyên tắc người có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại phải thực hiện bồi thường một lần trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định về bồi thường thiệt hại trừ trường hợp đáp ứng đủ các điều kiện sau theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định 267/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất