Toàn văn Công văn 2135/BNV-CTL&BHXH về việc đánh giá tình hình thực hiện và phân vùng lương tối thiểu ra sao?

Nguyễn Văn Phú 214 lượt xem
08:15 | 27/04/2026
Ngày 12/3/2026, Bộ Nội vụ đã có Công văn 2135/BNV-CTL&BHXH năm 2026 về nội dung đánh giá tình hình thực hiện và phân vùng lương tối thiểu.
Nội dung chính
  1. Toàn văn Công văn 2135/BNV-CTL&BHXH về việc đánh giá tình hình thực hiện và phân vùng lương tối thiểu ra sao?
  2. So sánh mức tăng lương tối thiểu vùng năm 2025 và năm 2026?
  3. Tỷ lệ đóng BHXH từ 01/01/2026 của doanh nghiệp và NLĐ có thay đổi không khi tăng lương tối thiểu?

Toàn văn Công văn 2135/BNV-CTL&BHXH về việc đánh giá tình hình thực hiện và phân vùng lương tối thiểu ra sao?

Ngày 12/3/2026, Bộ Nội vụ đã có Công văn 2135/BNV-CTL&BHXH năm 2026 về việc đánh giá tình hình thực hiện và phân vùng lương tối thiểu.

>>> TẢI VỀ Toàn văn Công văn 2135/BNV-CTL&BHXH năm 2026

Theo đó, ngày 10 tháng 11 năm 2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Để có căn cứ đề xuất với Chính phủ về mức lương tối thiểu trong thời gian tới theo quy định tại Điều 91 Bộ Luật Lao động 2019, Bộ Nội vụ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Nội vụ phối hợp với các Sở, ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:

(1) Báo cáo tình hình thực hiện mức lương tối thiểu, địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP của các doanh nghiệp trên địa bàn.

(2) Đánh giá những thuận lợi, khó khăn, hạn chế trong việc thực hiện Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

Đồng thời, căn cứ các yếu tố xác định mức lương tối thiểu tại Điều 91 Bộ Luật Lao động để đề xuất, kiến nghị về mức lương tối thiểu, điều chỉnh địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu (nếu có).

(3) Trường hợp đề xuất điều chỉnh địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu thì Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Ban quản lý khu chế xuất, khu công nghiệp trao đổi bằng văn bản với Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, Chi nhánh Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam cấp tỉnh, các Hiệp hội nghề nghiệp, các nhà đầu tư và doanh nghiệp trên địa bàn, tổng hợp, báo cáo để Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định.

Báo cáo gửi về Bộ Nội vụ trước ngày 15 tháng 4 năm 2026.

Đối với đề xuất điều chỉnh phân vùng thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có ý kiến gửi về Bộ Nội vụ tổng hợp, báo cáo Chính phủ.

Toàn văn Công văn 2135/BNV-CTL&BHXH về việc đánh giá tình hình thực hiện và phân vùng lương tối thiểu ra sao?

Toàn văn Công văn 2135/BNV-CTL&BHXH về việc đánh giá tình hình thực hiện và phân vùng lương tối thiểu ra sao? (Hình từ Internet)

So sánh mức tăng lương tối thiểu vùng năm 2025 và năm 2026?

So với năm 2025, mức lương tối thiểu vùng 2026 cho người lao động 34 tỉnh thành tăng. Cụ thể, so sánh mức tăng lương tối thiểu vùng 2026 cho người lao động 34 tỉnh thành như sau:

I. MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG NĂM 2025

Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng năm 2025 như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

4.960.000

23.800

Vùng II

4.410.000

21.200

Vùng III

3.860.000

18.600

Vùng IV

3.450.000

16.600

II. MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG NĂM 2026

Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động Áp dụng từ 01/01/2026 thì tăng lương tối thiểu vùng 2026 cho người lao động 34 tỉnh thành như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

III. SO SÁNH MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG NĂM 2025 VỚI NĂM 2026

(1) Về mức lương tối thiểu tháng, tăng lương tối thiểu vùng 2026 cho người lao động 34 tỉnh thành khi so sánh năm 2025 với năm 2026 như sau:

Vùng

Năm 2025 (đồng/tháng)

Năm 2026 (đồng/tháng)

Mức tăng

Tỷ lệ tăng

Vùng I

4.960.000

5.310.000

+350.000

~7,06%

Vùng II

4.410.000

4.730.000

+320.000

~7,26%

Vùng III

3.860.000

4.140.000

+280.000

~7,25%

Vùng IV

3.450.000

3.700.000

+250.000

~7,25%

Có thể thấy mức lương tối thiểu tháng năm 2026 so với năm 2025, tất cả các vùng đều tăng trên 7%.

+ Vùng I có mức tăng tiền tuyệt đối cao nhất (+350.000 đồng/tháng).

+ Vùng IV có mức lương thấp nhất nhưng vẫn tăng thêm 250.000 đồng/tháng.

(2) Về mức lương tối thiểu giờ, tăng lương tối thiểu vùng 2026 cho người lao động 34 tỉnh thành khi so sánh năm 2025 với năm 2026 như sau:

Vùng

Năm 2025 (đồng/giờ)

Năm 2026 (đồng/giờ)

Mức tăng

Tỷ lệ tăng

Vùng I

23.800

25.500

+1.700

~7,14%

Vùng II

21.200

22.700

+1.500

~7,08%

Vùng III

18.600

20.000

+1.400

~7,53%

Vùng IV

16.600

17.800

+1.200

~7,23%

Theo đó, mức lương tối thiểu giờ năm 2026 so với năm 2025, tất cả các vùng đều tăng quanh mức 7%.

+ Vùng I có mức tiền tăng theo giờ cao nhất (+1.700đ/giờ).

+ Vùng IV tăng thấp nhất về số tiền nhưng tỷ lệ vẫn trên 7%.

>> Tải về File tra cứu địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng 2026 của 34 tỉnh thành áp dụng từ 1/1/2026.

Tỷ lệ đóng BHXH từ 01/01/2026 của doanh nghiệp và NLĐ có thay đổi không khi tăng lương tối thiểu?

Ngày 10/11/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

Đến thời điểm hiện tại vẫn chưa có văn bản mới liên quan đến việc thay đổi tỷ lệ đóng BHXH từ 01/01/2026 của doanh nghiệp và NLĐ. Do đó, tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN từ 01/01/2026 không có sự thay đổi, cụ thể:

Căn cứ theo quy định tại Điều 32, 33 và 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; Điều 33 Luật Việc làm 2024, Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP; Điều 43 Nghị định 158/2025/NĐ-CP thì tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN từ 01/01/2026 như sau:

Như vậy, theo các quy định hiện hành thì tỷ lệ đóng BHXH từ 01/01/2026 vẫn đang được giữ nguyên là 32%, trong đó người lao động đóng 10,5% và người sử dụng lao động đóng 21,5%.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất