- Toàn văn Công văn 1217/BNV-VP về xếp lương chế độ phụ cấp đối với cán bộ công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã?
- Nguyên tắc thực hiện xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức từ 1/3/2026?
- Hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức chưa xếp lương theo bảng lương do nhà nước quy định?
Toàn văn Công văn 1217/BNV-VP về xếp lương chế độ phụ cấp đối với cán bộ công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã?
Ngày 08/2/2026, Bộ Nội vụ đã có Công văn 1217/BNV-VP năm 2026 về việc hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã.
>>> Toàn văn Công văn 1217/BNV-VP năm 2026

Bộ Nội vụ nhận được Công văn số 622/SNV-XDCQ ngày 24/01/2026 của Sở Nội vụ tỉnh Phú Thọ về việc xin ý kiến hướng dẫn việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã.
Theo đề nghị tại Công văn, Bộ Nội vụ có ý kiến như sau:
(1) Về việc xếp lương đối với công chức Chỉ huy trưởng Quân sự đã có thời gian làm Phó Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã (cũ):
Tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 138/2020/NĐ-CP định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (đã được thay thế bởi Điều 20 Nghị định 170/2025/NĐ-CP của Chính phủ) quy định:
“1. Trường hợp người được tuyển dụng hoặc được tiếp nhận vào làm công chức theo quy định tại Nghị định này, được bố trí làm việc theo đúng ngành, nghề đào tạo hoặc theo đúng chuyên môn nghiệp vụ trước đây đã đảm nhiệm thì thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội trước ngày tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức (nếu có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) ở trình độ đào tạo tương ứng với trình độ đào tạo theo yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng, tiếp nhận được tính để làm căn cứ xếp ngạch, bậc lương phù hợp với vị trí việc làm được tuyển dụng, tiếp nhận”.
Trường hợp ông A có trình độ Cao đẳng, ngành Quân sự cơ sở, tốt nghiệp tháng 6/2018, có thời gian làm Phó Chỉ huy trưởng Quân sự xã liên tục từ tháng 7/2018 đến tháng 10/2023 (tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo hệ số phụ cấp chi trả hằng tháng quy định tại Nghị quyết của HĐND tỉnh); tháng 11/2023 được tuyển dụng làm Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã. Như vậy, thời gian ông A làm Phó Chỉ huy trưởng Quân sự xã có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như trên có được tính để làm căn cứ xếp ngạch, bậc lương phù hợp với vị trí việc làm được tuyển dụng tại thời điểm tháng 11/2023 (được xếp hưởng lương Bậc 2 - Hệ số 2,41; thời gian nâng bậc lương lần sau tính từ tháng 7/2021) của ông A không?
Bộ Nội vụ có ý kiến như sau:
Việc xếp lương đối với công chức Chỉ huy trưởng Quân sự đã có thời gian làm Phó Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã (cũ):
Tại thời điểm tháng 11/2023, việc 2 xếp lương đối với Phó Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã được bổ nhiệm Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã thực hiện theo quy định tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP.
(2) Về vướng mắc khi thực hiện Nghị định 76/2019/NĐ-CP về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn:
Quá trình công tác có một số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trên địa bàn khi chuyển ra khỏi vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn (có thời gian công tác tại vùng đặc biệt khó khăn đủ 10 năm trở lên) đã được hưởng “Trợ cấp một lần khi chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc khi nghỉ hưu”
Theo quy định tại Điều 8 Nghị định 76/2019/NĐ-CP.
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện sắp xếp, vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp thì những trường hợp này lại được luân chuyển về vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn (theo quyết định mới nhất của cấp có thẩm quyền) thì:
(i) Trường hợp đã được hưởng trợ cấp một lần như trên có tiếp tục được hưởng phụ cấp công tác lâu năm hay không? Nếu được hưởng thì có được cộng nối thời gian công tác trước đây để xác định mức phụ cấp công tác lâu năm hay không?
(ii) Nếu trong quá trình công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn lại được chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc nghỉ hưu thì có được hưởng “Trợ cấp một lần khi chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc khi nghỉ hưu” nữa hay không?
Bộ Nội vụ có ý kiến như sau:
Tại Điều 13 Nghị định 76/2019/NĐ-CP về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đã hướng dẫn thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ tính hưởng các chế độ phụ cấp, trợ cấp.
Theo đó, cán bộ, công chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 5 và Điều 8 Nghị định thì được hưởng các chế độ phụ cấp, trợ cấp.
(3) Về việc giải quyết chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo quy định tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP:
Theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định 154/2025/NĐ-CP:
“Đối tượng tinh giản biên chế nếu được bầu cử, tuyển dụng lại vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trong thời gian 60 tháng kể từ ngay thực hiện tinh giản biên chế thì phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả trợ cấp”.
Trong trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (chức danh Chủ tịch/Phó Chủ tịch Hội Người cao tuổi hoặc Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ cấp xã) nghỉ hưởng chính sách, chế độ theo quy định tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP (thời điểm nghỉ 01/7/2025), sau đó đến Đại hội Hội Người cao tuổi, Đại hội Hội Chữ thập đỏ cấp xã nhiệm kỳ mới lại được bầu giữ chức vụ Chủ tịch/Phó Chủ tịch Hội Người cao tuổi hoặc Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ cấp xã (sau sắp xếp) có phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận không?
Bộ Nội vụ có ý kiến như sau:
Tại khoản 6 Điều 3 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định về tinh giản biên chế đã quy định:
Đối tượng tinh giản biên chế nếu được bầu cử, tuyển dụng lại vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trong thời gian 60 tháng kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế thì phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả trợ cấp.
Theo đó, đề nghị Sở Nội vụ tỉnh Phú Thọ căn cứ quy định nêu trên để nghiên cứu, thực hiện.
>>> Mức chi đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức viên chức 2026 Hải Phòng
NÓNG: Quyết định 706/QĐ-TTg sơ kết 01 năm thực hiện mô hình chính quyền 02 cấp
>>> NÓNG: Từ 20/4/2026, Cán bộ công chức cấp xã phải tham gia bồi dưỡng kiến thức 03 tháng
NÓNG: Quyết định 700/QĐ-TTg về Đề án bồi dưỡng cán bộ công chức cấp xã

Toàn văn Công văn 1217/BNV-VP về xếp lương chế độ phụ cấp đối với cán bộ công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc thực hiện xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức từ 1/3/2026?
Căn cứ Điều 2 Thông tư 1/2026/TT-BNV quy định nguyên tắc thực hiện xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức từ 1/3/2026 như sau:
- Việc xếp lương phải căn cứ vào thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật phù hợp với yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm được tuyển dụng, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (nếu không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn), được bố trí làm công việc theo đúng chuyên môn, nghiệp vụ trước đây đã đảm nhiệm. Thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không phù hợp với yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm được tuyển dụng thì không được tính để làm căn cứ xếp lương ở ngạch công chức tương ứng theo vị trí việc làm được tuyển dụng.
- Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng xác định thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật làm công việc tương ứng với yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm tuyển dụng để xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức.
Hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức chưa xếp lương theo bảng lương do nhà nước quy định?
Căn cứ Điều 5 Thông tư 1/2026/TT-BNV hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức chưa xếp lương theo bảng lương do nhà nước quy định từ 1/3/2026 như sau:
Trường hợp có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đúng quy định của pháp luật và không thuộc đối tượng quy định tại Điều 3, Điều 4 Thông tư 1/2026/TT-BNV thì việc xếp lương ở ngạch công chức tương ứng vị trí việc làm được tuyển dụng theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP như sau:
(1) Trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, chuyên viên chính và tương đương có yêu cầu về thời gian kinh nghiệm công tác
Căn cứ vào tổng thời gian công tác được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng xác định phù hợp với yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm xếp lương ở ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, chuyên viên chính và tương đương, sau khi trừ số thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tương ứng với số thời gian kinh nghiệm công tác theo quy định của vị trí việc làm tuyển dụng, thời gian còn lại làm căn cứ để xếp lương ở ngạch công chức tương ứng theo vị trí việc làm được tuyển dụng như sau: Tính từ bậc 1, sau mỗi khoảng thời gian 03 năm (đủ 36 tháng) được xếp lên 1 bậc lương. Sau khi quy đổi thời gian để xếp vào bậc lương, nếu có số tháng chưa đủ 36 tháng thì số tháng này được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
(2) Trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương, nhân viên
Căn cứ vào tổng thời gian công tác được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng xác định phù hợp với yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm được tuyển dụng, tính từ bậc 1, sau mỗi khoảng thời gian 03 năm (đủ 36 tháng) đối với trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương hoặc sau mỗi khoảng thời gian 02 năm (đủ 24 tháng) đối với trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch nhân viên được xếp lên 1 bậc lương.
Sau khi quy đổi thời gian để xếp vào bậc lương, nếu có số tháng chưa đủ 36 tháng (đối với trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương) hoặc chưa đủ 24 tháng (đối với trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch nhân viên) thì số tháng này được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];