Toàn văn Công văn 10693/BNV-CTL&BHXH về điều chỉnh phụ cấp chức vụ lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã ra sao?
Ngày 14/11/2025, Bộ Nội vụ đã ban hành Công văn 10693/BNV-CTL&BHXH năm 2025 về việc điều chỉnh phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với các chức danh lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã.

Tải về Công văn 10693/BNV-CTL&BHXH năm 2025
Theo đó, về dự thảo Nghị định của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, Bộ Nội vụ đã có Công văn 2696/BNV-CTL&BHXH năm 2025 và Công văn 9317/BNV-CTL&BHXH năm 2025 lấy ý kiến các Bộ, cơ quan liên quan (kèm theo), trong đó có nội dung phương án phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với các chức danh lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã.
Đến nay, căn cứ ý kiến của Bộ Chính trị tại Kết luận 206-KL/TW năm 2025 về tiền lương, phụ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang sau sắp xếp tổ chức bộ máy và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp, Bộ Nội vụ điều chỉnh lại phương án phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với các chức danh lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã trong dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 204/2004/NĐ-CP nêu trên như sau:
Chức danh lãnh đạo | Xã, phường, đặc khu thuộc TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh | Xã, phường, đặc khu còn lại | Ghi chú |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân | 0,70 | 0,60 | Thấp hơn cấp huyện cũ 0,1 |
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân | 0,60 | 0,50 | Thấp hơn cấp huyện cũ 0,1 |
Trưởng phòng thuộc Ủy ban nhân dân | 0,35 | 0,25 | Thấp hơn cấp huyện cũ 0,5 |
Phó trưởng phòng thuộc Ủy ban nhân dân | 0,20 | 0,15 | Thấp hơn cấp huyện cũ 0,5 |
Xem chi tiết thêm tại Công văn 10693/BNV-CTL&BHXH năm 2025 ban hành ngày 14/11/2025.

Toàn văn Công văn 10693/BNV-CTL&BHXH về điều chỉnh phụ cấp chức vụ lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã ra sao? (Hình từ Internet)
Ủy ban nhân dân xã có nhiệm vụ và quyền hạn gì?
Căn cứ theo Điều 22 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã như sau:
(1) Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét ban hành nghị quyết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm a, điểm b khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2, các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 21 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 và tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.
(2) Tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp trên địa bàn; bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, nguồn nhân lực và các nguồn lực cần thiết khác để thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn.
(3) Thực hiện quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn, bảo đảm nền hành chính thống nhất, thông suốt, liên tục, hiệu lực, hiệu quả, dân chủ, pháp quyền, chuyên nghiệp, quản trị hiện đại, trong sạch, công khai, minh bạch, phục vụ Nhân dân và chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân.
(4) Quyết định phân bổ, giao dự toán chi đối với các khoản chưa phân bổ chi tiết; quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách cấp mình và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
(5) Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình; quyết định thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể, quy định tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình theo quy định của pháp luật.
(6) Quản lý biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính của chính quyền địa phương cấp mình, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý; thực hiện quản lý tổ chức, hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, người hoạt động không chuyên trách trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên.
(7) Quyết định theo thẩm quyền các quy hoạch chi tiết của cấp mình; thực hiện liên kết, hợp tác giữa các đơn vị hành chính cấp xã theo quy định của pháp luật.
(8) Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp mình.
(9) Ban hành quyết định và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật.
(10) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Phân quyền cho chính quyền địa phương các cấp 2025 ra sao?
Căn cứ theo Điều 12 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định phân quyền cho chính quyền địa phương các cấp 2025 như sau:
- Việc phân quyền cho chính quyền địa phương các cấp phải được quy định trong luật, nghị quyết của Quốc hội, trong đó xác định rõ chủ thể thực hiện, nội dung, phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, bảo đảm các nguyên tắc phân định thẩm quyền và phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025.
- Chính quyền địa phương tự chủ trong việc ra quyết định, tổ chức thi hành và tự chịu trách nhiệm trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền; được phân cấp, ủy quyền thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, trừ trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội quy định không được phân cấp, ủy quyền.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được đề xuất với Chính phủ đề nghị Quốc hội phân quyền cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở địa phương thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn phù hợp với khả năng và điều kiện thực tiễn của địa phương.
Chính phủ có trách nhiệm xem xét, giải quyết đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trường hợp không đồng ý thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Cơ quan nhà nước cấp trên, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, giám sát về tính hợp hiến, hợp pháp trong việc chính quyền địa phương các cấp thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền.
- Công văn 10693
- Điều chỉnh phụ cấp chức vụ lãnh đạo Ủy ban nhân dân
- Điều chỉnh phụ cấp chức vụ lãnh đạo
- Toàn văn Công văn 10693
- Phụ cấp chức vụ
- Điều chỉnh phụ cấp chức vụ lãnh đạo
- Điều chỉnh phụ cấp chức vụ lãnh đạo Ủy ban nhân dân
- Phụ cấp chức vụ lãnh đạo Ủy ban nhân dân
- Phụ cấp chức vụ lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã
- Ủy ban nhân dân
- Phụ cấp
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];