Tổ chức thu phí lệ phí sai quy định xử lý ra sao theo Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí?

Nguyễn Văn Phú 563 lượt xem
16:04 | 14/11/2025
Tổ chức thu phí lệ phí sai quy định xử lý ra sao theo Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí?
Nội dung chính
  1. Tổ chức thu phí lệ phí sai quy định xử lý ra sao theo Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí?
  2. Thẩm quyền xử phạt hành vi thu phí lệ phí sai quy định ra sao theo Dự thảo Nghị định?
  3. Phí và lệ phí là gì?

Tổ chức thu phí lệ phí sai quy định xử lý ra sao theo Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí?

Bộ Tài chính đang dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí.

Tải về Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí.

Theo Điều 6 Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí quy định về hành vi vi phạm quy định về tổ chức thu phí, lệ phí. Theo đó, xử phạt về hành vi tổ chức thu phí lệ phí sai quy định như sau:

(1) Phạt cảnh cáo trong trường hợp vi phạm lần đầu đối với hành vi thực hiện thu phí, lệ phí khi chưa có quy định là tổ chức thu phí, lệ phí.

(2) Phạt tiền đối với vi phạm từ lần thứ hai trở đi đối với hành vi thực hiện thu phí, lệ phí khi chưa có quy định là tổ chức thu phí, lệ phí.

- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến dưới 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm mà số tiền thu được có giá trị dưới 10.000.000 đồng;

- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến dưới 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm mà số tiền thu được có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;

- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm mà số tiền thu được có giá trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm mà số tiền thu được có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm mà số tiền thu được có giá trị từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;

- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm mà số tiền thu được có giá trị từ 300.000.000 đồng trở lên.

(3) Biện pháp khắc phục hậu quả

Buộc hoàn trả toàn bộ tiền phí, lệ phí do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí cho người nộp phí, lệ phí. Trường hợp không xác định được người nộp phí, lệ phí để hoàn trả thì nộp toàn bộ số tiền phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước.

Mức phạt tiền quy định tại Điều 6 là mức phạt áp dụng đối với tổ chức. Cá nhân bằng 1/2 tổ chức theo điểm a khoản 1 Điều 4 Dự thảo Nghị định.

Trên đây là nội dung "Tổ chức thu phí lệ phí sai quy định xử lý ra sao theo Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí?"

Tổ chức thu phí lệ phí sai quy định xử lý ra sao theo Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí?

Tổ chức thu phí lệ phí sai quy định xử lý ra sao theo Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí? (Hình từ Intrenet)

Thẩm quyền xử phạt hành vi thu phí lệ phí sai quy định ra sao theo Dự thảo Nghị định?

Theo Điều 14 Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí như sau:

(1) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định từ Điều 6 đến Điều 8 và từ Điều 10 đến Điều 12 Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí, phát sinh trên địa bàn.

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân; đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức;

- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 3 Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí.

(2) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định từ Điều 6 đến Điều 8 và từ Điều 10 đến Điều 12 Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí, phát sinh trên địa bàn.

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân; đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức;

- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 3 Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí.

(3) Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định từ Điều 6 đến Điều 12 Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí.

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân; đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức;

- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 3 Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí.

(4) Trưởng đoàn kiểm tra do Thủ trưởng tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ thành lập xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định từ Điều 6 đến Điều 8 và từ Điều 10 đến Điều 13 Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí thuộc lĩnh vực, ngành mình quản lý:

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với cá nhân; đến 80.000.000 đồng đối với tổ chức;

- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 3 Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí.

(5) Trường hợp trưởng đoàn kiểm tra do Thủ trưởng tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ thành lập là Cục trưởng Cục thuộc bộ.

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân; đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức;

- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 3 Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí.

(6) Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thành lập xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định từ Điều 6 đến Điều 8 và từ Điều 10 đến Điều 12 Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí thuộc lĩnh vực, ngành mình quản lý.

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân; đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức;

- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 3 Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí.

(7) Công chức Thuế đang thi hành công vụ xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định từ Điều 6 đến Điều 12 Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí.

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân; đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức.

(8) Trưởng Thuế cơ sở xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định từ Điều 6 đến Điều 12 Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí.

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân; đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức;

- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 3 Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí.

(9) Chi cục trưởng Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn; Chi cục trưởng Chi cục Thuế thương mại điện tử; Trưởng Thuế tỉnh, thành phố xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định từ Điều 6 đến Điều 12 Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí.

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với cá nhân; đến 80.000.000 đồng đối với tổ chức;

- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 3 Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí.

(10) Cục trưởng Cục Thuế xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định từ Điều 6 đến Điều 12 Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí.

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân; đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức;

- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 3 Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí.

(11) Công chức Hải quan đang thi hành công vụ xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định từ Điều 6 đến Điều 8 và từ Điều 10 đến Điều 12 Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí.

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 2.500.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức.

(12) Đội trưởng Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu, Đội trưởng Đội Phúc tập và Kiểm tra sau thông quan, Đội trưởng Đội Thông quan, Đội trưởng Đội Kiểm soát hải quan thuộc Chi cục Hải quan khu vực, Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu thuộc Chi cục Điều tra chống buôn lậu; Đội trưởng Đội Kiểm tra sau thông quan khu vực thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định từ Điều 6 đến Điều 8 và từ Điều 10 đến Điều 12 Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí.

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với cá nhân; đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức.

(13) Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực xử phạtđối với các hành vi vi phạm quy định từ Điều 6 đến Điều 8 và từ Điều 10 đến Điều 12 Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí.

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân; đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức.

(14) Cục trưởng Cục Hải quan xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định từ Điều 6 đến Điều 8 và từ Điều 10 đến Điều 12 Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí.

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân; đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức.

(15) Thanh tra viên các Bộ, cơ quan ngang Bộ: Quốc phòng, Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Thanh tra viên Ban Cơ yếu Chính phủ, Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định từ Điều 6 đến Điều 8 và từ Điều 10 đến Điều 12 Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí thuộc lĩnh vực, ngành mình quản lý.

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân; đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức;

- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 3 Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí.

(16) Trưởng đoàn thanh tra của các cơ quan: Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước khu vực, Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Công an cấp tỉnh, Ban Cơ yếu Chính phủ xử phạt xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định từ Điều 6 đến Điều 8 và từ Điều 10 đến Điều 12 Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí thuộc lĩnh vực, ngành mình quản lý.

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân; đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức;

- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 3 Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí.

(17) Chánh Thanh tra các Bộ, cơ quan ngang Bộ: Quốc phòng, Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Trưởng đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra các Bộ, cơ quan ngang Bộ: Quốc phòng, Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định từ Điều 6 đến Điều 8 và từ Điều 10 đến Điều 12 Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí thuộc lĩnh vực, ngành mình quản lý.

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân; đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức;

- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 3 Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí.

(18) Ngoài những người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí, những người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, xử phạt vi phạm hành chính của các cơ quan khác theo quy định của pháp luật xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao mà phát hiện hành vi vi phạm hành chính quy định trong Nghị định này thuộc lĩnh vực do mình quản lý thì có quyền lập biên bản vi phạm hành chính, xử phạt vi phạm hành chính theo quy định. Trong trường hợp hành vi vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều người, thì việc xử phạt vi phạm hành chính do người thụ lý đầu tiên thực hiện.

+ Ngoài quy định nêu trên, việc phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính còn thực hiện theo nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Phí và lệ phí là gì?

Theo Điều 3 Luật Phí và lệ phí 2015 quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả nhằm cơ bản bù đắp chi phí và mang tính phục vụ khi được cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công được quy định trong Danh mục phí ban hành kèm theo Luật này.
2. Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Luật này.

Như vậy, định nghĩa về phí và lện phí được quy định như sau:

+ Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả nhằm cơ bản bù đắp chi phí và mang tính phục vụ khi được cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công được quy định trong Danh mục phí ban hành kèm theo Luật phí và lệ phí 2015.

+ Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Luật phí và lệ phí 2015.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Bài viết mới nhất