Thực hư tài khoản có số dư dưới 500 000 đồng/tháng sẽ bị thu phí quản lý từ ngày 01/12/2025 cụ thể ra sao?

Phạm Thế Anh 115,413 lượt xem
09:15 | 04/12/2025
Thực hư tài khoản có số dư dưới 500 000 đồng/tháng sẽ bị thu phí quản lý từ ngày 01/12/2025 cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Thực hư tài khoản có số dư dưới 500 000 đồng/tháng sẽ bị thu phí quản lý từ ngày 01/12/2025 cụ thể ra sao?
  2. Đối tượng được sử dụng thẻ ngân hàng
  3. Công ty thanh toán lương cho nhân viên có tài khoản ngân hàng chưa thực hiện sinh trắc học thì có vi phạm không?

Thực hư tài khoản có số dư dưới 500 000 đồng/tháng sẽ bị thu phí quản lý từ ngày 01/12/2025 cụ thể ra sao?

Nóng: Hiểu rõ về thông tin từ 1/1/2026 mỗi trẻ em dưới 16 tuổi được hưởng 750.000 đồng/tháng

Nóng: Thực hư chưa đi nghĩa vụ quân sự sẽ không được kết hôn

Nóng: Có bắt buộc xác thực sinh trắc học khi mở thẻ ngân hàng từ 5/1/2026 hay không?

Nóng: Thực hư bắt buộc xác thực sinh trắc học khi mở thẻ ngân hàng từ 5/1/2026

>> Toàn bộ Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 chính thức với người lao động, CBCCVC, giáo viên, học sinh, sinh viên

>> Có bắt buộc cập nhật thông tin cư trú trên VNeID trước 15/12/2025 để tránh bị phạt hay không?

>> Thực hư không xác nhận thông tin cư trú VNeID trước 15/12/2025 sẽ bị phạt theo Nghị định 282?

>> Sáp nhập còn 6 tỉnh và 2 thành phố miền nam năm 2025

>> Phong tỏa tài khoản ngân hàng từ 1/1/2026 khi không nộp phạt hành chính theo Nghị định 296 ra sao?

>> Cách viết bản kiểm điểm Đảng viên cuối năm 2025 mẫu 2A, 2B, 2C KÈM MẪU VIẾT SẴN

Ngày 28/6/2024, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về phí dịch vụ thẻ ngân hàng có hiệu lực từ ngày 01/7/2024.

Theo đó, chỉ có tổ chức phát hành thẻ (TCPHT) được thu phí đối với chủ thẻ theo Biểu phí dịch vụ thẻ do TCPHT đã công bố, đảm bảo:

(1) Biểu phí dịch vụ thẻ phải nêu rõ các loại phí, mức phí áp dụng cho từng loại thẻ và dịch vụ thẻ;

(2) Biểu phí dịch vụ thẻ của TCPHT phải phù hợp với quy định của pháp luật, được niêm yết công khai và phải cung cấp cho chủ thẻ trước khi sử dụng và khi có sự thay đổi;

(3) Các hình thức, thời hạn thông báo và cung cấp thông tin về phí cho chủ thẻ phải được quy định cụ thể trong hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ. Thời gian từ khi thông báo đến khi áp dụng các thay đổi về phí tối thiểu là 07 ngày;

(4) TCPHT không được thu thêm bất kỳ loại phí nào ngoài Biểu phí TCPHT đã công bố.

Theo thông báo mới nhất, ngân hàng Eximbank sẽ thu phí quản lý tài khoản 11.000 đồng/tháng đối với tài khoản có số dư dưới 500 000 đồng/tháng, áp dụng từ 01/12/2025. Trước đó, số dư bình quân trong tháng để được miễn phí quản lý tài khoản theo quy định tại Eximbank là 300.000 đồng/tháng.

Tương tự, ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) cũng áp dụng biểu phí mới từ 01/12/2025. Các tài khoản thanh toán không phát sinh giao dịch trong 12 tháng liên tục sẽ bị thu 10.000 đồng/tháng (chưa gồm VAT), gọi là phí “đóng băng tài khoản cá nhân”. Với tài khoản không hoạt động nhưng không đủ số dư để thu phí, ngân hàng sẽ trích toàn bộ số dư còn lại, phần chưa thu đủ sẽ được miễn.

Bên cạnh 2 ngân hàng Eximbank và VIB, nhiều ngân hàng khác cũng thu phí quản lý tài khoản theo điều kiện số dư. Tại BIDV, theo biểu phí từ 10/5/2025, tài khoản thanh toán có số dư bình quân dưới 2 triệu đồng bị thu 5.000 đồng/tháng; từ 2 - dưới 10 triệu đồng thu 3.000 đồng/tháng; từ 10 triệu đồng trở lên được miễn phí.

*Trên đây là "Thực hư tài khoản có số dư dưới 500 000 đồng/tháng sẽ bị thu phí quản lý từ ngày 01/12/2025 cụ thể ra sao?"

Thực hư tài khoản có số dư dưới 500 000 đồng/tháng sẽ bị thu phí quản lý từ ngày 01/12/2025 cụ thể ra sao?

Thực hư tài khoản có số dư dưới 500 000 đồng/tháng sẽ bị thu phí quản lý từ ngày 01/12/2025 cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)

Đối tượng được sử dụng thẻ ngân hàng

Đối tượng được sử dụng thẻ ngân hàng quy định tại Điều 15 Thông tư 18/2024/TT-NHNN (được sửa đổi bởi Điều 7 Thông tư 45/2025/TT-NHNN) như sau:

1. Đối với chủ thẻ chính là cá nhân:

+ Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước;

+ Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước.

2. Đối với chủ thẻ chính là tổ chức:

Tổ chức đủ điều kiện mở tài khoản thanh toán theo quy định pháp luật được sử dụng thẻ ghi nợ. Tổ chức là pháp nhân được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam được sử dụng thẻ tín dụng, thẻ trả trước định danh.

Chủ thẻ chính là tổ chức phải ủy quyền bằng văn bản cho chủ thẻ phụ sử dụng thẻ của tổ chức đó theo quy định tại Thông tư 45/2025/TT-NHNN và quy định của pháp luật về ủy quyền.

3. Đối với chủ thẻ phụ:

Chủ thẻ chính cam kết bằng văn bản thực hiện toàn bộ các nghĩa vụ phát sinh liên quan đến việc sử dụng thẻ của chủ thẻ phụ theo hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ. Chủ thẻ phụ được sử dụng thẻ theo chỉ định cụ thể của chủ thẻ chính nhưng chỉ trong phạm vi quy định sau đây:

+ Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước;

+ Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước;

+ Người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được người đại diện theo pháp luật của người đó (chủ thẻ chính) đồng ý bằng văn bản về việc sử dụng thẻ được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ trả trước

4. Trường hợp đối tượng được sử dụng thẻ quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 15 Thông tư 18/2024/TT-NHNN là người nước ngoài thì thời hạn sử dụng thẻ không vượt quá thời hạn được phép cư trú còn lại tại Việt Nam.

5. Chủ thẻ phải cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin, tài liệu, dữ liệu cần thiết theo yêu cầu của TCPHT nhằm xác minh, nhận biết khách hàng trước khi giao kết hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ và trong quá trình sử dụng thẻ, chủ thẻ phải chịu trách nhiệm về tính trung thực của các thông tin, tài liệu, dữ liệu mà mình cung cấp.

6. Khi sử dụng thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ được thấu chi, chủ thẻ phải sử dụng tiền đúng mục đích đã cam kết và thanh toán đầy đủ, đúng hạn cho TCPHT các khoản nợ gốc và lãi, phí phát sinh từ việc sử dụng thẻ theo hợp đồng đã giao kết với TCPHT.

7. TCPHT thực hiện các biện pháp cần thiết để cập nhật, kiểm tra, rà soát, đối chiếu và nhận biết khách hàng trong quá trình sử dụng thẻ.

Công ty thanh toán lương cho nhân viên có tài khoản ngân hàng chưa thực hiện sinh trắc học thì có vi phạm không?

Căn cứ theo Điều 96 Bộ luật Lao động 2019 có quy định rằng:

Hình thức trả lương
1. Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán.
2. Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng.
Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng thì người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, nếu hợp đồng đã thỏa thuận thanh toán lương qua số tài khoản ngân hàng của người lao động thì công ty thực hiện theo như đã thỏa thuận trong hợp đồng.

Đồng thời, việc người lao động không cập nhật thông tin sinh trắc học của mình nên không rút tiền được thì vấn đề này không đặt ra nghĩa vụ cho công ty rằng phải chủ động thanh toán lương bằng tiền mặt cho người lao động.

Cho nên, công ty không vi phạm pháp luật đối với tình huống này.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thế Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất