Hiểu rõ về thông tin từ 1/1/2026 mỗi trẻ em dưới 16 tuổi được hưởng 750.000 đồng/tháng tiền trợ giúp xã hội?

Nguyễn Hạnh Phương Trâm 134,429 lượt xem
13:46 | 03/12/2025
Hiểu rõ về thông tin từ 1/1/2026 mỗi trẻ em dưới 16 tuổi được hưởng 750.000 đồng/tháng tiền trợ giúp xã hội?
Nội dung chính
  1. Hiểu rõ về thông tin từ 1/1/2026 mỗi trẻ em dưới 16 tuổi được hưởng 750.000 đồng/tháng tiền trợ giúp xã hội?
  2. Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng
  3. Nguyên tắc cơ bản về chính sách trợ giúp xã hội

Hiểu rõ về thông tin từ 1/1/2026 mỗi trẻ em dưới 16 tuổi được hưởng 750.000 đồng/tháng tiền trợ giúp xã hội?

Nóng: Tổng hợp đáp án TỰ LUẬN An toàn giao thông cho nụ cười ngày mai 2025 2026 cho học sinh THCS, THPT, tiểu học

Mới: Phương án sáp nhập tỉnh mới dự kiến

>> Đề án đổi tên tỉnh thành mới dự kiến

>> Toàn bộ đáp án An toàn giao thông cho nụ cười ngày mai 2025-2026 cho học sinh tiểu học, THCS, THPT (trắc nghiệm, tự luận)

Nóng: Bỏ hệ số lương, lương cơ sở sau 2026 xây dựng lương cơ bản trong bảng lương mới cán bộ, công chức, viên chức

Về vấn đề này, Luật sư Nguyễn Thụy Hân, Phụ trách mạng Cộng Đồng Ngành Luật của LawSoft giải đáp như sau:

Vừa qua, trên mạng xã hội đang lan truyền thông tin từ 1/1/2026 mỗi trẻ em dưới 16 tuổi được hưởng 750.000 đồng/tháng tiền trợ giúp xã hội

Tuy nhiên, hiểu rõ về thông tin từ 1/1/2026 mỗi trẻ em dưới 16 tuổi được hưởng 750.000 đồng/tháng tiền trợ giúp xã hội như thế nào? Có phải tất cả trẻ em dưới 16 tuổi đều được hưởng 750.000 đồng/tháng tiền trợ giúp xã hội hay không?

Ngày 28 tháng 10 năm 2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban Nghị quyết 22/2025/NQ-HĐND quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Trong đó, có tại Điều 3 Nghị quyết 22/2025/NQ-HĐND có nêu rõ như sau:

Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội
...
2. Mức trợ giúp xã hội 750.000 đồng/tháng, áp dụng đối với các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này.

Dẫn chiếu đến khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 22/2025/NQ-HĐND có nêu rõ:

Đối tượng áp dụng
...
2. Trẻ em dưới 16 tuổi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Mồ côi cha hoặc mẹ, người còn lại đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng, trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng (không bao gồm con của người đơn thân nghèo);
b) Mồ côi cha hoặc mẹ, người còn lại khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng không hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người khuyết tật;
c) Cả cha và mẹ đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng;
d) Cả cha và mẹ đều là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng không hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người khuyết tật.

Theo đó, mức trợ giúp xã hội 750.000 đồng/tháng chỉ áp dụng cho trẻ em dưới 16 tuổi trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên thuộc một trong các trường hợp sau:

- Mồ côi cha hoặc mẹ, người còn lại đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng, trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng (không bao gồm con của người đơn thân nghèo);

- Mồ côi cha hoặc mẹ, người còn lại khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng không hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người khuyết tật;

- Cả cha và mẹ đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng;

- Cả cha và mẹ đều là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng không hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người khuyết tật.

Như vậy, tùy thuộc vào đối tượng mà trẻ em dưới 16 tuổi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên mới được nhận mức trợ giúp xã hội 750.000 chứ không phải tất cả trẻ em dưới 16 tuổi trên cả nước.

Đồng thời lưu ý, căn cứ tại Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1, khoản 2 Điều 1 Nghị định 76/2024/NĐ-CP có nêu rõ như sau:

Mức chuẩn trợ giúp xã hội
1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội và các mức trợ giúp xã hội khác.
2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 là 500.000 đồng/tháng.
Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác
3. Trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương bảo đảm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định:
a) Mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn cao hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định này;
b) Đối tượng khó khăn khác chưa quy định tại Nghị định này được hưởng chính sách trợ giúp xã hội

Theo đó, mức chuẩn trợ giúp xã hội hiện nay là 500.000 đồng/tháng.

Đồng thời trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương bảo đảm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định:

- Mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn cao hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định 20/2021/NĐ-CP

- Đối tượng khó khăn khác chưa quy định tại Nghị định này được hưởng chính sách trợ giúp xã hội

Như vậy, mức trợ giúp xã hội còn tùy thuộc vào các địa phương, có thể cao hơn mức 500.000 đồng/tháng.

Cụ thể như đã đề cập ở trên:

- Trẻ em dưới 16 tuổi trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên thuộc đối tượng tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 22/2025/NQ-HĐND tỉnh Thái Nguyên được trợ cấp 750.000 đồng/tháng

Nhưng:

- Trẻ em dưới 16 tuổi đăng ký thường trú trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thuộc đối tượng tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 21/2021/NQ-HĐND tỉnh Quảng Ninh được hưởng mức trợ cấp là 700.000 đồng/tháng nhân với hệ số tương ứng theo quy định tại Điều 4 Nghị quyết 21/2021/NQ-HĐND

Như vậy, để biết được trẻ em có thuộc diện được hưởng trợ cấp xã hội hay không và được hưởng bao nhiêu thì cần phải xem kỹ quy định của từng địa phương.

Mức 750.000 đồng/tháng không áp dụng cho tất cả trẻ em và không áp dụng trên toàn đất nước.

Hiểu rõ về thông tin từ 1/1/2026 mỗi trẻ em dưới 16 tuổi được hưởng 750.000 đồng/tháng tiền trợ giúp xã hội?

Hiểu rõ về thông tin từ 1/1/2026 mỗi trẻ em dưới 16 tuổi được hưởng 750.000 đồng/tháng tiền trợ giúp xã hội? (Hình từ Internet)

Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng

Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP có điểm b, c hết hiệu lực bởi khoản 2 Điều 8 Nghị định 176/2025/NĐ-CP có nêu rõ đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng như sau:

(1) Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi;

- Mồ côi cả cha và mẹ;

- Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;

- Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội;

- Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

- Cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;

- Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội;

- Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

- Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội;

- Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

- Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

(2). Người thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng mà đủ 16 tuổi nhưng đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất thì tiếp tục được hưởng chính sách trợ giúp xã hội cho đến khi kết thúc học, nhưng tối đa không quá 22 tuổi.

(3). Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo.

(4). Người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có chồng hoặc chưa có vợ; đã có chồng hoặc vợ nhưng đã chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 đến 22 tuổi và người con đó đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP (sau đây gọi chung là người đơn thân nghèo đang nuôi con).

(5). Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây:

- Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng;

- Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng.

(6). Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật.

(7). Trẻ em dưới 3 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, 3 và 6 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn.

(8). Người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo không có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng như tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hàng tháng.

Nguyên tắc cơ bản về chính sách trợ giúp xã hội

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 20/2021/NĐ-CP có nêu rõ nguyên tắc cơ bản về chính sách trợ giúp xã hội như sau:

- Chính sách trợ giúp xã hội được thực hiện kịp thời, công bằng, công khai, minh bạch; hỗ trợ theo mức độ khó khăn và ưu tiên tại gia đình, cộng đồng nơi sinh sống của đối tượng.

- Chế độ, chính sách trợ giúp xã hội được thay đổi theo điều kiện kinh tế đất nước và mức sống tối thiểu dân cư từng thời kỳ.

- Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức và cá nhân nuôi dưỡng, chăm sóc và trợ giúp đối tượng trợ giúp xã hội.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Văn hóa - Xã hội Xem thêm

Bài viết mới nhất