Hồ sơ, thủ tục nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng từ 5/10/2026 theo Nghị định 335 gồm những gì?
Căn cứ Điều 18 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ, thủ tục nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng từ 5/10/2026 như sau:
(1) Hồ sơ, thủ tục nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 335/2026/NĐ-CP thực hiện theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 Nghị định 335/2026/NĐ-CP.
(2) Thủ tục nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định 335/2026/NĐ-CP thực hiện quy định như sau:
- Khi phát hiện có đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định 335/2026/NĐ-CP và đánh giá có hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trên địa bàn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo kiểm tra, xác minh và xem xét quyết định hỗ trợ; bàn giao đối tượng cho hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng;
- Thời gian nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định 335/2026/NĐ-CP không quá 03 tháng. Trường hợp hết thời gian nhận chăm sóc, nuôi dưỡng mà hộ gia đình, cá nhân không tiếp tục nhận chăm sóc, nuôi dưỡng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định chuyển hộ gia đình, cá nhân khác nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc có văn bản đề nghị cơ sở trợ giúp xã hội tiếp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở.
*Trên đây là thông tin hồ sơ, thủ tục nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng từ 5/10/2026 theo Nghị định 335!

Hồ sơ, thủ tục nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng từ 5/10/2026 theo Nghị định 335 gồm những gì? (Hình ảnh Internet)
Đối tượng chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng từ 5/10/2026 như thế nào?
Căn cứ Điều 15 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định đối tượng chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng từ 5/10/2026 như sau:
- Đối tượng quy định tại khoản 1, điểm b khoản 5 và khoản 6 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP.
- Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp theo quy định như sau:
+ Trẻ em có cả cha và mẹ bị chết, mất tích theo quy định của pháp luật mà không có người thân thích chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc người thân thích không có khả năng chăm sóc, nuôi dưỡng;
+ Nạn nhân của bạo lực gia đình; nạn nhân bị ngược đãi, bị bỏ rơi hoặc bị xâm hại tình dục, thân thể; nạn nhân bị mua bán; nạn nhân bị cưỡng bức lao động cần được bảo vệ khẩn cấp trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú hoặc đưa vào cơ sở trợ giúp xã hội;
+ Trẻ em, người lang thang xin ăn trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú hoặc đưa vào cơ sở trợ giúp xã hội;
+ Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp khác phát sinh đột xuất theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân cấp.
Điều kiện, trách nhiệm đối với người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em từ 5/10/2026 ra sao?
Căn cứ Điều 19 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định điều kiện, trách nhiệm đối với người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em từ 5/10/2026 như sau:
(1) Người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và thực hiện tốt chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
- Tự nguyện nhận chăm sóc trẻ em;
- Có nơi ở ổn định và chỗ ở cho trẻ em được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng;
- Có điều kiện về kinh tế, sức khỏe, kinh nghiệm chăm sóc trẻ em;
- Đang sống cùng chồng hoặc vợ thì chồng hoặc vợ phải bảo đảm điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định 335/2026/NĐ-CP.
(2) Trường hợp ông, bà nội, ngoại, cô, dì, chú, bác, anh, chị ruột nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em là đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP không bảo đảm điều kiện quy định tại các điểm a, điểm c, điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 19 Nghị định 335/2026/NĐ-CP vẫn được xem xét hưởng chính sách quy định tại Điều 17 Nghị định 335/2026/NĐ-CP.
(3) Người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm sau đây:
- Bảo đảm điều kiện để trẻ em được đi học, chăm sóc sức khỏe, vui chơi, giải trí;
- Bảo đảm chỗ ở an toàn, vệ sinh cho trẻ em;
- Đối xử bình đẳng đối với trẻ em;
- Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
(4) Trường hợp không được tiếp tục nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em:
- Có hành vi đối xử tệ bạc với trẻ em được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng;
- Lợi dụng việc chăm sóc, nuôi dưỡng để trục lợi;
- Có tình trạng kinh tế hoặc lý do khác dẫn đến không còn đủ khả năng bảo đảm chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em;
- Vi phạm nghiêm trọng quyền của trẻ em được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng.
*Lưu ý: Nghị định 335/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 5/10/2026.
- Hồ sơ thủ tục nhận chăm sóc nuôi dưỡng tại cộng đồng
- Hồ sơ thủ tục nhận chăm sóc nuôi dưỡng
- Thủ tục nhận chăm sóc nuôi dưỡng tại cộng đồng
- Thủ tục nhận chăm sóc nuôi dưỡng
- Chăm sóc nuôi dưỡng tại cộng đồng
- Hồ sơ thủ tục nhận chăm sóc nuôi dưỡng tại cộng đồng từ 5 10 2026
- Nhận chăm sóc nuôi dưỡng tại cộng đồng từ 5 10 2026
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];