Thông tin về sáp nhập thôn tổ dân phố mới nhất 2026: Tiếp tục sáp nhập hay giữ nguyên sau sắp xếp ĐVHC trên cả nước?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 2,766 lượt xem
16:25 | 24/01/2026
Thông tin về sáp nhập thôn tổ dân phố mới nhất 2026: Tiếp tục sáp nhập hay giữ nguyên sau sắp xếp ĐVHC trên cả nước?
Nội dung chính
  1. Thông tin về sáp nhập thôn tổ dân phố mới nhất 2026: Tiếp tục sáp nhập hay giữ nguyên sau sắp xếp ĐVHC trên cả nước?
  2. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố có nhiệm vụ, quyền hạn là gì?
  3. Hệ số phụ cấp chức vụ Chủ tịch xã, Phó Chủ tịch xã từ 01/01/2026?

Thông tin về sáp nhập thôn tổ dân phố mới nhất 2026: Tiếp tục sáp nhập hay giữ nguyên sau sắp xếp ĐVHC trên cả nước?

Cập nhật thông tin về sáp nhập thôn tổ dân phố mới nhất 2026 dựa trên các văn bản sau:

Tại Quyết định 758/QĐ-TTg năm 2025 (ban hành ngày 14/04/2025) Thủ tướng Chính phủ Giao Bộ Nội vụ nghiên cứu, xác định lộ trình, hướng dẫn sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố theo hướng tinh gọn, nâng cao tính tự quản, phục vụ trực tiếp đời sống của cộng đồng dân cư trên địa bàn cơ sở trước ngày 31/5/2026.

Tại Kết luận 210-KL/TW năm 2025 (ban hành ngày 12/11/2025) nêu rõ:

Sắp xếp các thôn, tổ dân phố ở xã, phường và người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố phù hợp với yêu cầu trong tình hình mới.
...

Văn bản gần nhất là Công văn 11776/BNV-CQĐP năm 2025 (ban hành ngày 9/12/2025) hướng dẫn nội dung tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố nêu rõ:

- Về tổ chức thôn, tổ dân phố

Căn cứ Kết luận 163-KL/TW năm 2025; Kết luận 186-KL/TW năm 2025 và Kết luận 210-KL/TW năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, trước mắt giữ nguyên các thôn, tổ dân phố tại các ĐVHC cấp xã cho đến khi có quy định của Chính phủ về việc sắp xếp thôn, tổ dân phố theo Kết luận của Bộ Chính trị và Ban Bí thư.

- Về nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố

Căn cứ điều kiện thực tiễn của địa phương, tình hình nhân sự và thời điểm kết thúc nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, UBND các tỉnh, thành phố chỉ đạo Chủ tịch UBND xã, phường, đặc khu thực hiện việc kiện toàn các chức danh Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố theo quy định hiện hành.

Trường hợp cần thiết để phục vụ công tác bầu cử hoặc nhằm bảo đảm sự ổn định, liên tục trong tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố, UBND tỉnh, thành phố xem xét, quyết định việc kéo dài nhiệm kỳ Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trên địa bàn tỉnh, thành phố hoặc chỉ đạo Chủ tịch UBND xã, phường, đặc khu xem xét, quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời để bảo đảm duy trì hoạt động.

Thời gian kéo dài nhiệm kỳ hoặc thời gian cử Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố lâm thời được thực hiện cho đến khi có quy định của Chính phủ về việc sắp xếp thôn, tổ dân phố theo Kết luận của Bộ Chính trị và Ban Bí thư.

=> Như vậy, trước mắt giữ nguyên các thôn, tổ dân phố tại các ĐVHC cấp xã cho đến khi có quy định của Chính phủ về việc sắp xếp thôn, tổ dân phố theo Kết luận của Bộ Chính trị và Ban Bí thư - tính tới thời điểm hiện tại (ngày 24/1/2026).

Thông tin về sáp nhập thôn tổ dân phố mới nhất 2026 cập nhật như trên.

Thông tin về sáp nhập thôn tổ dân phố mới nhất 2026: Tiếp tục sáp nhập hay giữ nguyên sau sắp xếp ĐVHC trên cả nước?

Thông tin về sáp nhập thôn tổ dân phố mới nhất 2026: Tiếp tục sáp nhập hay giữ nguyên sau sắp xếp ĐVHC trên cả nước? (Hình từ Internet)

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố có nhiệm vụ, quyền hạn là gì?

Theo quy định tại Điều 10 Thông tư 04/2012/TT-BNV được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Thông tư 14/2018/TT-BNV thì Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố có các nhiệm vụ, quyền hạn như sau:

Nhiệm vụ:

- Triệu tập và chủ trì hội nghị thôn, tổ dân phố; tổ chức thực hiện những công việc thuộc phạm vi thôn, tổ dân phố đã được nhân dân bàn và quyết định; bảo đảm các nội dung hoạt động của thôn, tổ dân phố theo quy định tại Điều 5 Thông tư 04/2012/TT-BNV;

- Vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở và hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

- Tập hợp, phản ánh, đề nghị chính quyền cấp xã giải quyết những kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của nhân dân trong thôn, tổ dân phố. Báo cáo kịp thời với Ủy ban nhân dân cấp xã về những hành vi vi phạm pháp luật trong thôn, tổ dân phố;

- Thực hiện việc lập biên bản về kết quả đã được nhân dân thôn, tổ dân phố bàn và quyết định trực tiếp những công việc của thôn, tổ dân phố; lập biên bản về kết quả đã được nhân dân thôn, tổ dân phố bàn và biểu quyết những công việc thuộc phạm vi cấp xã; báo cáo kết quả cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;

- Phối hợp với Ban công tác Mặt trận và các tổ chức chính trị-xã hội ở thôn, tổ dân phố để vận động nhân dân tham gia thực hiện các phong trào và cuộc vận động do các tổ chức này phát động;

- Sáu tháng đầu năm và cuối năm phải báo cáo kết quả công tác trước hội nghị thôn, tổ dân phố.

Quyền hạn:

- Được ký hợp đồng về xây dựng công trình do nhân dân trong thôn, tổ dân phố đóng góp kinh phí đầu tư đã được hội nghị thôn, tổ dân phố thông qua và bảo đảm các quy định liên quan của chính quyền các cấp;

- Được phân công nhiệm vụ giải quyết công việc cho Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố; được chính quyền cấp xã mời họp và cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến quản lý, hoạt động của thôn, tổ dân phố; được bồi dưỡng, tập huấn về công tác tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố.

Hệ số phụ cấp chức vụ Chủ tịch xã, Phó Chủ tịch xã từ 01/01/2026?

Ngày 10/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 07/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 76/2009/NĐ-CP, Nghị định 14/2012/NĐ-CP, Nghị định 17/2013/NĐ-CP và Nghị định 117/2016/NĐ-CP trong đó quy định hệ số phụ cấp chức vụ Chủ tịch xã, Phó Chủ tịch xã từ 01/01/2026 như sau:

Số TT

Chức danh lãnh đạo

Xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

Xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố còn lại

1

Chủ tịch Ủy ban nhân dân

0,70

0,60

2

Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân

0,60

0,50

3

Trưởng phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và tương đương

0,35

0,25

4

Phó trưởng phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và tương đương

0,20

0,15

=> Như vậy, hệ số phụ cấp chức vụ Chủ tịch xã, Phó Chủ tịch xã từ 01/01/2026 thực hiện như sau:

Chủ tịch UBND xã:

+ Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh: 0,70

+ Còn lại: 0,60

Phó Chủ tịch UBND xã:

+ Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh: 0,60

+ Còn lại: 0,50

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất