Thời hạn công bố số liệu GDP và GRDP được thay đổi như thế nào từ ngày 01/8/2024 theo Nghị định 62/2024/NĐ-CP?

Trần Văn An 225 lượt xem
16:52 | 13/06/2024
Thời hạn công bố số liệu GDP và GRDP được thay đổi như thế nào từ ngày 01/8/2024 theo Nghị định 62/2024/NĐ-CP?
Nội dung chính
  1. Chỉ số GDP và GRDP là gì?
  2. Thời hạn công bố số liệu GDP theo Nghị định 62/2024/NĐ-CP là ngày nào?
  3. Thời hạn công bố số liệu GRDP theo Nghị định 62/2024/NĐ-CP là ngày nào?

Chỉ số GDP và GRDP là gì?

(1) GDP

Căn cứ chỉ tiêu thống kê 0501 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 94/2022/NĐ-CP quy định về khái niệm của GDP như sau:

Tổng sản phẩm trong nước (GDP)
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tổng sản phẩm trong nước là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng được tạo ra của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định. Điều này có nghĩa trong GDP không tính các giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ đã sử dụng ở các khâu trung gian trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm. GDP biểu thị kết quả sản xuất do các đơn vị thường trú tạo ra trong lãnh thổ kinh tế của một quốc gia.
Nội dung tổng quát của GDP được xét dưới các góc độ khác nhau:
- Xét dưới góc độ sử dụng (chi tiêu): GDP là tổng cầu của nền kinh tế gồm tiêu dùng cuối cùng của hộ dân cư, tiêu dùng cuối cùng của Nhà nước, tích lũy tài sản và chênh lệch xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ.
- Xét dưới góc độ thu nhập: GDP gồm thu nhập của người lao động từ sản xuất, thuế sản xuất, khấu hao tài sản cố định dùng cho sản xuất và giá trị thặng dư sản xuất trong kỳ.
- Xét dưới góc độ sản xuất: GDP bằng giá trị sản xuất trừ chi phí trung gian.

Như vậy, GDP (tiếng việt: Tổng sản phẩm trong nước) là chỉ số phản ánh giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng được tạo ra của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định.

GDP còn được thể hiện qua 03 góc độ khác nhau:

- Xét dưới góc độ sử dụng (chi tiêu): GDP là tổng cầu của nền kinh tế gồm tiêu dùng cuối cùng của hộ dân cư, tiêu dùng cuối cùng của Nhà nước, tích lũy tài sản và chênh lệch xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ.

- Xét dưới góc độ thu nhập: GDP gồm thu nhập của người lao động từ sản xuất, thuế sản xuất, khấu hao tài sản cố định dùng cho sản xuất và giá trị thặng dư sản xuất trong kỳ.

- Xét dưới góc độ sản xuất: GDP bằng giá trị sản xuất trừ chi phí trung gian.

(2) GRDP

Căn cứ chỉ tiêu thống kê T0501 Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 05/2023/QĐ-TTg quy định về khái niệm của GRDP như sau:

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP)
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tổng sản phẩm trên địa bàn là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng được tạo ra trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong một khoảng thời gian nhất định. Điều này có nghĩa trong GRDP không tính các giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ đã sử dụng ở các khâu trung gian trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm. GRDP biểu thị kết quả sản xuất do các đơn vị thường trú tạo ra trong lãnh thổ kinh tế của một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
....

Như vậy, GRDP (tiếng việt: Tổng sản phẩm trên địa bàn) là chỉ số phản ánh giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng được tạo ra trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong một khoảng thời gian nhất định.

Thời hạn công bố số liệu GDP và GRDP được thay đổi như thế nào từ ngày 01/8/2024 theo Nghị định 62/2024/NĐ-CP?

Thời hạn công bố số liệu GDP và GRDP được thay đổi như thế nào từ ngày 01/8/2024 theo Nghị định 62/2024/NĐ-CP? (hình từ internet)

Thời hạn công bố số liệu GDP theo Nghị định 62/2024/NĐ-CP là ngày nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 2 Nghị định 62/2024/NĐ-CP quy định sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 12 Nghị định 94/2022/NĐ-CP về công bố số liệu GDP như sau:

- Số liệu ước tính quý I, sơ bộ quý IV năm trước năm báo cáo: Ngày 06 tháng 4 năm báo cáo;

- Số liệu ước tính quý II, 6 tháng và ước tính cả năm lần 1; sơ bộ quý I: Ngày 06 tháng 7 năm báo cáo.

- Số liệu ước tính quý III và 9 tháng: sơ bộ quý II và 6 tháng: Ngày 06 tháng 10 năm báo cáo.

- Số liệu ước tính quý IV và cả năm lần 2; sơ bộ quý III và 9 tháng: ngày 06 tháng 01 năm kế tiếp sau năm báo cáo;

- Số liệu sơ bộ cả năm: Ngày 06 tháng 10 năm kế tiếp sau năm báo cáo.

- Số liệu chính thức cả năm và chính thức theo năm báo cáo: Ngày 06 tháng 10 năm thứ hai kế tiếp sau năm báo cáo.

Như vậy, thời hạn công bố số liệu báo cáo GDP sẽ được thay đổi theo hướng lùi thời hạn báo cáo so với thời hạn được quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 94/2022/NĐ-CP.

Thời hạn công bố số liệu GRDP theo Nghị định 62/2024/NĐ-CP là ngày nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 2 Nghị định 62/2024/NĐ-CP quy định sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 12 Nghị định 94/2022/NĐ-CP về công bố số liệu GRDP như sau:

- Số liệu ước tính quý I, sơ bộ quý IV năm trước năm báo cáo: Ngày 01 tháng 4 năm báo cáo;

- Số liệu ước tính quý II, 6 tháng và ước tính cả năm lần 1; sơ bộ quý I: Ngày 01 tháng 7 năm báo cáo.

- Số liệu ước tính quý III và 9 tháng: sơ bộ quý II và 6 tháng: Ngày 01 tháng 10 năm báo cáo.

- Số liệu ước tính quý IV và cả năm lần 2; sơ bộ quý III và 9 tháng: ngày 01 tháng 12 năm kế tiếp sau năm báo cáo;

- Số liệu sơ bộ cả năm: Ngày 01 tháng 10 năm kế tiếp sau năm báo cáo.

- Số liệu chính thức cả năm và chính thức theo năm báo cáo: Ngày 01 tháng 10 năm thứ hai kế tiếp sau năm báo cáo.

Như vậy, thời hạn công bố số liệu báo cáo GDP sẽ được thay đổi theo hướng lùi thời hạn báo cáo so với thời hạn được quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 94/2022/NĐ-CP.

Nghị định 62/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 08 năm 2024.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Văn An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài chính nhà nước Xem thêm

Pháp luật
Dự án đầu tư ra nước ngoài thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận thì hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầu tư ra sao?

Để thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài thì nhà đầu tư kê khai thông tin hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trên Hệ thống. Sau đây là chi tiết hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài đối với dự án đầu tư thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.

Bài viết mới nhất