Tải về trọn bộ biểu mẫu Thông tư 04/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung Thông tư 36/2025/TT-BNNMT thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản ra sao?

Phạm Thế Anh 3,640 lượt xem
20:17 | 17/02/2026
Tải về trọn bộ biểu mẫu Thông tư 04/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung Thông tư 36/2025/TT-BNNMT thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản ra sao?
Nội dung chính
  1. Tải về trọn bộ biểu mẫu Thông tư 04/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung Thông tư 36/2025/TT-BNNMT thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản ra sao?
  2. Tên gọi nguồn nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên theo Thông tư 04 là gì?
  3. Những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động địa chất và khoáng sản là gì?

Tải về trọn bộ biểu mẫu Thông tư 04/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung Thông tư 36/2025/TT-BNNMT thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản ra sao?

Ngày 16/01/2026, Bộ Nông nghiệp và môi trường đã ban hành Thông tư 04/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.

Tải về Thông tư 04/2026/TT-BNNMT

Thông tư 04/2026/TT-BNNMT có hiệu lực thi hành từ ngày 16/01/2026.

Theo đó Thông tư 04/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số biểu mẫu tại Phụ lục II Thông tư 36/2025/TT-BNNMT bao gồm:

Mẫu số 01

Văn bản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III

Mẫu số 02

Văn bản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV

Mẫu số 03

Văn bản đề nghị cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản

Mẫu số 07

Văn bản đề nghị cấp lại (hoặc cấp đổi) giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III

Mẫu số 08

Văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản

Mẫu số 09

Văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác tận thu khoáng sản

Mẫu số 10

Văn bản đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản

Mẫu số 11

Văn bản đề nghị trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản

Mẫu số 14

Giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Mẫu số 15

Giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Mẫu số 16

Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản

Mẫu số 17

Giấy phép khai thác khoáng sản (gia hạn) thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Mẫu số 18

Giấy phép khai thác khoáng sản (gia hạn) thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Mẫu số 20

Giấy phép khai thác khoáng sản (cấp lại hoặc cấp đổi) thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Mẫu số 21

Giấy phép khai thác khoáng sản (cấp lại hoặc cấp đổi) thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Mẫu số 22

Giấy phép khai thác khoáng sản (chuyển nhượng) thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Mẫu số 23

Giấy phép khai thác khoáng sản (chuyển nhượng) thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Mẫu số 24

Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (chuyển nhượng)

Mẫu số 25

Quyết định điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Mẫu số 26

Quyết định điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trừ trường hợp điều chỉnh để trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản nhóm IV)

Mẫu số 27

Quyết định điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV để trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản

Mẫu số 28

Quyết định điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác tận thu khoáng sản

Mẫu số 34a

Văn bản thông báo kết quả lựa chọn tổ chức, cá nhân để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản trong trường hợp quy định tại Điều 59a Nghị định 193/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 18 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP

Mẫu số 35

Bản đồ, bản vẽ trong hồ sơ cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản

Mẫu số 38

Phương án kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường theo quy định tại khoản 5 Điều 61 Nghị định 193/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 20 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP

Mẫu số 39

Phương án khai thác khoáng sản và sử dụng khoáng sản đi kèm theo quy định tại điểm c khoản 8a Điều 64 Nghị định 193/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại điểm h khoản 23 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP

Mẫu số 40

Phương án chế biến, sử dụng, tiêu thụ khoáng sản và so sánh với phương án theo giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Nghị định 21/2026/NĐ-CP

>> Tải về trọn bộ biểu mẫu Thông tư 04/2026/TT-BNNMT sửa đổi các biểu mẫu tại Phụ lục II Thông tư 36/2025/TT-BNNMT

*Trên đây là thông tin về "Tải về trọn bộ biểu mẫu Thông tư 04/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung Thông tư 36/2025/TT-BNNMT"

Tải về trọn bộ biểu mẫu Thông tư 04/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung Thông tư 36/2025/TT-BNNMT thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản ra sao?

Tải về trọn bộ biểu mẫu Thông tư 04/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung Thông tư 36/2025/TT-BNNMT thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản ra sao? (Hình từ Internet)

Tên gọi nguồn nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên theo Thông tư 04 là gì?

Tên gọi nguồn nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên quy định tại Điều 29 Thông tư 40/2025/TT-BNNMT (được sửa đổi bởi Điều 19 Thông tư 04/2026/TT-BNNMT) như sau:

(1) Nguồn nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên được gọi tên theo độ tổng khoáng hóa cùng với thành phần hóa học (hàm lượng nguyên tố hóa học, nhiệt độ, hợp chất hóa học), có thể gọi tên theo địa danh hành chính nơi có nguồn nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên.

(2) Trường hợp nguồn nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên có từ hai (02) chỉ số hàm lượng thành phần hóa học trở lên, được gọi tên theo độ tổng khoáng hóa và thứ tự hàm lượng thành phần hóa học quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư 40/2025/TT-BNNMT.

Ví dụ: nguồn nước khoáng thiên nhiên có độ tổng khoáng hóa ≥ 1500 mg/l, hàm lượng brom ≥ 5 mg/l và hàm lượng iod ≥ 1 mg/l được gọi là nước khoáng thiên nhiên khoáng hóa cao, brom, iod.

Những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động địa chất và khoáng sản là gì?

Những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động địa chất và khoáng sản được quy định tại Điều 9 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 như sau:

(1) Lợi dụng điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, hoạt động khoáng sản để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư.

(2) Lợi dụng điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản để khai thác tài nguyên địa chất, khoáng sản.

(3) Thực hiện điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, hoạt động khoáng sản khi chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, cấp giấy phép hoặc chấp thuận bằng văn bản.

(4) Cản trở trái pháp luật công tác điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, hoạt động khoáng sản.

(5) Cố ý hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng mẫu vật địa chất, khoáng sản có giá trị, quý hiếm.

(6) Kinh doanh khoáng sản không có nguồn gốc hợp pháp.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thế Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Bài viết mới nhất