Khi thay đổi tên gọi có cần nộp điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản không?
Theo khoản 1 Điều 64 Nghị định 193/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm đ khoản 23 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026 quy định:
Điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản
1. Tổ chức, cá nhân được xem xét điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản trong các trường hợp sau:
a) Điều chỉnh trữ lượng khoáng sản được phép khai thác;
b) Tăng hoặc giảm công suất khai thác;
c) Thay đổi, bổ sung phương pháp khai thác;
d) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản thay đổi tên gọi;
đ) Trả lại một phần diện tích khai thác;
e) Một phần diện tích bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
g) Điều chỉnh tọa độ các điểm khép góc khu vực khai thác khoáng sản do sai lệch trong chuyển đổi hệ tọa độ địa lý hoặc các nguyên nhân khách quan nhưng không dẫn đến thay đổi trữ lượng khoáng sản đã được phê duyệt, công nhận;
h) Bổ sung khai thác khoáng sản đi kèm.
i) Bổ sung khai thác khoáng sản đi kèm là khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường, khoáng sản nhóm IV (bao gồm đất, đá tầng phủ, xen kẹp được xác định phải thải loại trong dự án đầu tư khai thác khoáng sản) để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản;
k) Tăng mức sâu khai thác hoặc mở rộng ranh giới khu vực khai thác sau khi kết quả thăm dò xuống sâu, mở rộng được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền công nhận; mở rộng ranh giới khu vực khai thác khoáng sản nhằm khai thác tối đa trữ lượng khoáng sản đã phê duyệt hoặc công nhận trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản. Việc khai thác xuống sâu, mở rộng thực hiện theo dự án cải tạo, mở rộng phải được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư trong trường hợp pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư có yêu cầu.
...
Theo quy định trên, khi tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản thay đổi tên gọi sẽ cần làm thủ tục điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản.

Khi thay đổi tên gọi có cần nộp điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản không theo quy định mới nhất? (Hình từ Internet)
Hồ sơ nộp điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản về điều chỉnh thay đổi tên gọi gồm những gì?
Căn cứ khoản 4 Điều 64 Nghị định 193/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm đ khoản 23 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026 quy định:
Điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản
…
4. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này là văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính).;
...
Như vậy, hồ sơ cần nộp để điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản khi tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản thay đổi tên gọi là văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính).
Văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản được quy định tại Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 36/2025/TT-BNNMT.
Thủ tục điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản khi thay đổi tên gọi thực hiện như thế nào?
Căn cứ khoản 1, khoản 7 Điều 67 Nghị định 193/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 24 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP:
Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản
1. Trừ trường hợp quy định tại Điều 67a của Nghị định này, việc tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản được thực hiện theo quy định tại Điều 23, Điều 25 và các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này.
...
7. Trình tự thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản trong trường hợp quy định tại các điểm d, e, g và i khoản 1 Điều 64 của Nghị định này được thực hiện như sau:
a) Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản tương ứng với quy định tại các khoản 4, 6, 8 và 8a Điều 64 của Nghị định này về cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 23 của Nghị định này;
b) Trong thời hạn không quá 12 ngày làm việc (đối với trường hợp quy định tại các điểm d, g và i khoản 1 Điều 64 của Nghị định này) và không quá 24 ngày làm việc (đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 64 của Nghị định này), kể từ ngày hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản được tiếp nhận, cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quyết định việc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định.
Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền tổ chức kiểm tra thực địa (trong trường hợp cần thiết) đối với trường hợp quy định tại các điểm e, g và i khoản 1 Điều 64 của Nghị định này;
c) Việc trả kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều này.
Theo đó, thủ tục điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản do thay đổi tên gọi thực hiện như sau:
Bước 1: Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
Theo khoản 2 Điều 23 Nghị định 193/2025/NĐ-CP, Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trong hoạt động khoáng sản, thu hồi khoáng sản.
Bước 2: Tiếp nhận và xử lý
Trong thời hạn không quá 12 ngày làm việc, kể từ ngày hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản được tiếp nhận, cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quyết định việc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định.
Bước 3: Trả kết quả
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];