Điều kiện cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản là gì? Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản gồm những gì?

Nguyễn Lê Anh Thư 1,485 lượt xem
10:09 | 11/06/2026
Bài viết trình bày điều kiện và thành phần hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản từ ngày 16/1/2026 theo quy định hiện hành.
Nội dung chính
  1. Điều kiện cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản là gì?
  2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản gồm những gì?
  3. Quyền của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản gồm những gì?

Điều kiện cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản là gì?

Tổ chức, cá nhân được xem xét cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản khi đáp ứng đủ các điều kiện tại khoản 1 Điều 63 Nghị định 193/2025/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 22 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP) sau:

- Khi thời hạn khai thác khoáng sản đã hết hoặc đã được gia hạn nhưng giấy phép đã hết hiệu lực mà khu vực được phép khai thác còn trữ lượng hoặc khi tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị gia hạn hoặc cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản sau ngày giấy phép khai thác khoáng sản đã hết hiệu lực mà khu vực được phép khai thác còn trữ lượng;

- Đã hoàn thành các nghĩa vụ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 59 Luật Địa chất và khoáng sản 2024 và không vi phạm các nghĩa vụ của pháp luật về khoáng sản đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp trước đó;

- Được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có);

- Được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 63 Nghị định 193/2025/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 22 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP) tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép đối với giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

- Được cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công chấp thuận bằng văn bản đối với nội dung điều chỉnh so với thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

>>> Từ 1/1/2026, đất hiếm là khoáng sản chiến lược đặc biệt đúng không? Chi tiết chính sách chung của Nhà nước đối với đất hiếm hiện nay?

Điều kiện cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản

Điều kiện cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản là gì? Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản gồm những gì? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản gồm những gì?

Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản được quy định tại khoản 2 Điều 63 Nghị định 193/2025/NĐ-CP và khoản 25 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP, cụ thể bao gồm:

- Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính);

- Bản đồ khu vực khai thác khoáng sản (bản chính);

- Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản từ khi được cấp phép khai thác đến thời điểm hết thời gian khai thác trong giấy phép khai thác khoáng sản được cấp, trong đó cập nhật hiện trạng khu vực khai thác đến thời điểm đề nghị cấp lại (bản chính hoặc bản sao hợp lệ);

- Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (bản chính hoặc bản sao hợp lệ).

Ngoài ra, cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản có trách nhiệm xem xét cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản cho tổ chức, cá nhân khi đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Nghị định 193/2025/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 22 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP); được cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản, kể cả trong trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản đã hết hiệu lực. (theo Điều 63 Nghị định 193/2025/NĐ-CP và khoản 9 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP)

Quyền của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản gồm những gì?

Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản có các quyền quy định tại khoản 1 Điều 59 Luật Địa chất và khoáng sản 2024, cụ thể bao gồm:

- Sử dụng thông tin về khoáng sản liên quan đến mục đích khai thác và khu vực được phép khai thác khoáng sản;

- Tiến hành khai thác khoáng sản theo nội dung quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản và quy định của Luật Địa chất và khoáng sản 2024;

- Thăm dò bổ sung để phục vụ hoạt động khai thác khoáng sản trong phạm vi ranh giới khu vực được phép khai thác;

- Thu hồi khoáng sản trong phạm vi diện tích thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản khi tiến hành xây dựng cơ bản mỏ hoặc các hoạt động khác phục vụ cho hoạt động khai thác mỏ nhưng phải báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về khoáng sản xem xét, quyết định;

- Cất giữ, vận chuyển, tiêu thụ, xuất khẩu và các quyền sở hữu khác đối với khoáng sản đã khai thác theo quy định của pháp luật;

- Đề nghị gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản;

- Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản theo quy định của Luật Địa chất và khoáng sản 2024;

- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật;

- Sử dụng đất, đá thải mỏ để phục vụ cho mục đích cải tạo, phục hồi môi trường, các công trình phục vụ dự án và các mục đích khác;

- Quyền khác theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Bài viết mới nhất