Hướng dẫn thực hiện cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản chi tiết như thế nào từ ngày 16/1/2026?
Việc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản quy định tại điểm c khoản 2 Điều 111 Luật Địa chất và khoáng sản 2024 được thực hiện theo Điều 154 Nghị định 193/2025/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 59 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP) như sau:
(1) Giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước ngày Nghị định 193/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành và thuộc các trường hợp sau đây phải thực hiện thủ tục cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản:
- Giấy phép khai thác khoáng sản không quy định trữ lượng hoặc khối lượng khoáng sản được phép khai thác;
- Giấy phép khai thác khoáng sản không quy định thời hạn khai thác;
- Giấy phép khai thác khoáng sản không quy định diện tích khu vực khai thác khoáng sản hoặc mức sâu được phép khai thác.
(2) Nguyên tắc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản:
- Việc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện thông qua hình thức không đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
- Không phải thực hiện các thủ tục về chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư, đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường tại thời điểm đề nghị cấp đổi, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 154 Nghị định 193/2025/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 59 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP);
- Đối với giấy phép có quy định thời hạn khai thác, thời hạn khai thác sau khi được cấp đổi là thời gian còn lại của giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp, trừ trường hợp việc cấp đổi được kết hợp với gia hạn hoặc cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản. Đối với giấy phép không quy định thời hạn khai thác, thời hạn khai thác sau khi được cấp đổi được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 56 và khoản 3 Điều 87 Luật Địa chất và khoáng sản 2024;
- Việc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện kết hợp với gia hạn, cấp lại hoặc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản;
- Giấy phép khai thác khoáng sản (cấp đổi) phải thể hiện nội dung gia hạn, cấp lại, điều chỉnh (nếu có).
(3) Trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 154 Nghị định 193/2025/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 59 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP), hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản quy định tại (1) bao gồm:
- Văn bản đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính);
- Giấy phép khai thác khoáng sản (bản sao hợp lệ);
- Thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng đã được phê duyệt hoặc chấp thuận theo quy định của pháp luật về xây dựng (bản sao hợp lệ).
(4) Đối với các trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 154 Nghị định 193/2025/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 59 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP), hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản bao gồm:
- Văn bản đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản trong đó nêu rõ nhu cầu về gia hạn, cấp lại hoặc điều chỉnh (bản chính);
- Các văn bản, tài liệu khác được thực hiện tương ứng theo thành phần hồ sơ gia hạn, cấp lại hoặc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản quy định tại Nghị định 193/2025/NĐ-CP.
(5) Trình tự, thủ tục cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản:
- Đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 154 Nghị định 193/2025/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 59 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP), việc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện như quy định điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều 64 Nghị định 193/2025/NĐ-CP;
- Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 154 Nghị định 193/2025/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 59 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP), việc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện như quy định điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản quy định tại điểm g khoản 1 Điều 64 Nghị định 193/2025/NĐ-CP;
- Đối với giấy phép khai thác khoáng sản đồng thời thuộc nhiều trường hợp quy định tại (1), trình tự, thủ tục cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện như trường hợp điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản quy định tại Điều 25 và các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 8 Điều 67 Nghị định 193/2025/NĐ-CP;
- Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 154 Nghị định 193/2025/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 59 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP), trình tự, thủ tục cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện tương ứng như trường hợp gia hạn, cấp lại, điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản quy định tại Điều 25 và các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 8 Điều 67 Nghị định 193/2025/NĐ-CP.
(6) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu văn bản, tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản.

Hướng dẫn thực hiện cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản chi tiết như thế nào từ ngày 16/1/2026? (Hình từ Internet)
Giấy phép khai thác khoáng sản bao gồm những nội dung gì?
Nội dung giấy phép khai thác khoáng sản được quy định tại khoản 2 Điều 56 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024, bao gồm:
- Vị trí, diện tích khu vực khai thác khoáng sản; mức sâu được phép khai thác;
- Loại khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm (nếu có);
- Trữ lượng hoặc khối lượng khoáng sản được phép khai thác;
- Công suất khai thác, phương pháp khai thác khoáng sản;
- Thời hạn khai thác khoáng sản.
Quyền của tổ chức cá nhân khai thác khoáng sản gồm những gì?
Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản có các quyền nêu tại khoản 1 Điều 59 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 sau đây:
- Sử dụng thông tin về khoáng sản liên quan đến mục đích khai thác và khu vực được phép khai thác khoáng sản;
- Tiến hành khai thác khoáng sản theo nội dung quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản và quy định của Luật Địa chất và Khoáng sản 2024;
- Thăm dò bổ sung để phục vụ hoạt động khai thác khoáng sản trong phạm vi ranh giới khu vực được phép khai thác;
- Thu hồi khoáng sản trong phạm vi diện tích thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản khi tiến hành xây dựng cơ bản mỏ hoặc các hoạt động khác phục vụ cho hoạt động khai thác mỏ nhưng phải báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về khoáng sản xem xét, quyết định;
- Cất giữ, vận chuyển, tiêu thụ, xuất khẩu và các quyền sở hữu khác đối với khoáng sản đã khai thác theo quy định của pháp luật;
- Đề nghị gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản;
- Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản theo quy định của Luật Địa chất và Khoáng sản 2024;
- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật;
- Sử dụng đất, đá thải mỏ để phục vụ cho mục đích cải tạo, phục hồi môi trường, các công trình phục vụ dự án và các mục đích khác;
- Quyền khác theo quy định của pháp luật.
- Giấy phép khai thác khoáng sản
- Nguyên tắc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản
- Thủ tục cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản
- Cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản
- Hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản
- Nội dung giấy phép khai thác khoáng sản
- Quyền của tổ chức cá nhân khai thác khoáng sản
- Khai thác khoáng sản
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];