Trình tự thủ tục thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm 4 ra sao? Hồ sơ trình thu hồi giấy phép gồm những gì?

Nguyễn Lê Anh Thư 1,052 lượt xem
09:00 | 11/06/2026
Bài viết trình bày trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm 4, thành phần hồ sơ trình thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm 4 theo quy định hiện hành.
Nội dung chính
  1. Trình tự thủ tục thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm 4 được thực hiện ra sao?
  2. Hồ sơ trình thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm 4 gồm những gì?
  3. Thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản nhóm 4 chi tiết ra sao?

Trình tự thủ tục thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm 4 được thực hiện ra sao?

Trình tự thủ tục thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm 4 được thực hiện khoản 4 Điều 93 Nghị định 193/2025/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 22, khoản 24 Điều 2 Nghị định 21/2026/NĐ-CP) chi tiết như sau:

- Trong thời hạn không quá 24 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện hoặc nhận được thông báo đối với trường hợp quy định tại điểm a và d khoản 1 Điều 93 Nghị định 193/2025/NĐ-CP, cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan xác minh, làm rõ các nội dung không đúng thẩm quyền hoặc trái quy định của pháp luật; tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hồ sơ thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV theo quy định tại khoản 5 Điều 93 Nghị định 193/2025/NĐ-CP.

Trong thời hạn không quá 16 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền công bố khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản hoặc thu hồi toàn bộ diện tích đất hoạt động khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 93 Nghị định 193/2025/NĐ-CP, cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hồ sơ thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV theo quy định tại khoản 5 Điều 93 Nghị định 193/2025/NĐ-CP;

- Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV;

- Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo công khai việc thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời có văn bản thông báo chấm dứt hiệu lực của giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV bị thu hồi và yêu cầu tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản thực hiện nghĩa vụ đóng cửa mỏ khoáng sản và các nghĩa vụ khác có liên quan giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV chấm dứt hiệu lực.

>>> Quy trình tuyển chọn tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản được thực hiện như thế nào?

Trình tự thủ tục thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm 4

Trình tự thủ tục thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm 4 ra sao? Hồ sơ trình thu hồi giấy phép gồm những gì? (Hình từ Internet)

Hồ sơ trình thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm 4 gồm những gì?

Hồ sơ trình thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV được quy định khoản 5 Điều 93 Nghị định 193/2025/NĐ-CP bao gồm:

- Tờ trình hoặc Phiếu trình về lý do, kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu có liên quan và đề xuất việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV;

- Văn bản thông báo của tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 93 Nghị định 193/2025/NĐ-CP đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 93 Nghị định 193/2025/NĐ-CP;

- Biên bản, tài liệu xác minh, làm rõ các nội dung không đúng thẩm quyền hoặc trái quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 93 Nghị định 193/2025/NĐ-CP;

- Bản sao quyết định phê duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 93 Nghị định 193/2025/NĐ-CP;

- Bản sao quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 93 Nghị định 193/2025/NĐ-CP;

- Dự thảo Quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV.

Thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản nhóm 4 chi tiết ra sao?

Việc đóng cửa mỏ khoáng sản nhóm 4 được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82 và 84 Luật Địa chất và khoáng sản 2024 và các quy định sau khoản 4 Điều 95 Nghị định 193/2025/NĐ-CP và khoản 16 Điều 1 Nghị định 21/2026/NĐ-CP, chi tiết như sau:

- Đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 72 Luật Địa chất và khoáng sản 2024, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản thực hiện việc đóng cửa mỏ khoáng sản theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường được thể hiện trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được cấp giấy phép môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường. Trường hợp có thay đổi nội dung, khối lượng đóng cửa mỏ khoáng sản so với phương án khai thác khoáng sản, phải thể hiện các thay đổi này trong báo cáo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 95 Nghị định 193/2025/NĐ-CP;

- Đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 72 Luật Địa chất và khoáng sản 2024, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản thực hiện việc đóng cửa mỏ khoáng sản theo phương án khai thác khoáng sản và giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV được cấp. Trường hợp có thay đổi nội dung, khối lượng đóng cửa mỏ khoáng sản so với phương án khai thác khoáng sản, phải thể hiện các thay đổi này trong báo cáo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 95 Nghị định 193/2025/NĐ-CP;

- Sau khi hoàn thành việc đóng cửa mỏ, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản nhóm IV có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kết quả thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản;

- Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra thực địa và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản. Trường hợp việc đóng cửa mỏ khoáng sản chưa đáp ứng yêu cầu theo phương án khai thác khoáng sản, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản nhóm IV thực hiện các giải pháp công trình, bảo đảm các yêu cầu về đóng cửa mỏ khoáng sản theo quy định tại Điều 81 Luật Địa chất và khoáng sản 2024;

- Trình tự, thủ tục ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản được thực hiện theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 106 Nghị định 193/2025/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Bài viết mới nhất