Quy định về chấm dứt hiệu lực hợp đồng dầu khí từ 1/3/2027 ra sao? Hợp đồng dầu khí kết thúc trước thời hạn khi nào?
Căn cứ Điều 24 Luật Dầu khí 2026 quy định về chấm dứt hiệu lực hợp đồng dầu khí từ 1/3/2027 như sau:
- Hợp đồng dầu khí chấm dứt hiệu lực theo quy định tại hợp đồng dầu khí hoặc kết thúc thời hạn hợp đồng dầu khí nhưng không được gia hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Luật Dầu khí 2026
- Hợp đồng dầu khí kết thúc trước thời hạn theo sự thỏa thuận của các bên ký hợp đồng với điều kiện nhà thầu phải hoàn thành các nghĩa vụ đã cam kết và phải thông báo cho Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam trước 03 tháng so với thời điểm đề xuất chấm dứt hợp đồng dầu khí trước thời hạn.
- Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam ban hành văn bản xác nhận việc chấm dứt hiệu lực của hợp đồng dầu khí sau khi nhà thầu hoàn thành các nghĩa vụ theo quy định của hợp đồng dầu khí.
*Trên đây là thông tin quy định về chấm dứt hiệu lực hợp đồng dầu khí từ 1/3/2027!

Quy định về chấm dứt hiệu lực hợp đồng dầu khí từ 1/3/2027 ra sao? Hợp đồng dầu khí kết thúc trước thời hạn khi nào? (Hình ảnh Internet)
Thời hạn hợp đồng dầu khí quy định từ 1/3/2027 như thế nào?
Căn cứ Điều 20 Luật Dầu khí 2026 quy định thời hạn hợp đồng dầu khí quy định từ 1/3/2027 như sau:
(1) Thời hạn hợp đồng dầu khí không quá 30 năm, trong đó thời hạn của giai đoạn tìm kiếm thăm dò không quá 05 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Dầu khí 2026.
(2) Thời hạn hợp đồng dầu khí đối với lô dầu khí trong danh mục các lô, mỏ dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư và ưu đãi đầu tư đặc biệt không quá 35 năm, trong đó thời hạn của giai đoạn tìm kiếm thăm dò không quá 10 năm.
(3) Thời hạn của hợp đồng dầu khí có thể được gia hạn trong các trường hợp sau đây:
- Không quá 10 năm trên cơ sở chấp thuận của Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam;
- Trường hợp để bảo đảm thời gian khai thác khí có hiệu quả, trên cơ sở kế hoạch phát triển mỏ dầu khí được Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam thẩm định theo quy định của Luật Dầu khí 2026 thì thời hạn của hợp đồng dầu khí có thể được gia hạn dài hơn 10 năm;
- Trường hợp để bảo đảm hiệu quả của hoạt động nâng cao hệ số thu hồi dầu khí, trên cơ sở kế hoạch phát triển mỏ dầu khí điều chỉnh được Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam thẩm định theo quy định của Luật Dầu khí 2026 thì thời hạn của hợp đồng dầu khí có thể được gia hạn không quá 15 năm;
- Trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh, đối ngoại, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận gia hạn thời hạn của hợp đồng dầu khí trên cơ sở báo cáo của cơ quan quản lý nhà nước về dầu khí.
(4) Thời hạn của giai đoạn tìm kiếm thăm dò có thể được gia hạn trong các trường hợp sau đây:
- Không quá 05 năm trên cơ sở chấp thuận của Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam;
- Trường hợp đặc biệt vì điều kiện địa chất dầu khí phức tạp, tiềm năng dầu khí hạn chế, điều kiện thực địa triển khai hoạt động dầu khí có những khó khăn đặc thù, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam chấp thuận gia hạn thời hạn của giai đoạn tìm kiếm thăm dò quá thời hạn quy định tại điểm a khoản 4 Điều 20 Luật Dầu khí 2026, nhưng không quá 10 năm đối với lô dầu khí thông thường và không quá 15 năm đối với lô dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư và ưu đãi đầu tư đặc biệt;
- Trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh, đối ngoại, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận gia hạn thời hạn của giai đoạn tìm kiếm thăm dò trên cơ sở báo cáo của cơ quan quản lý nhà nước về dầu khí.
(5) Sau khi tuyên bố phát hiện thương mại đối với diện tích phát hiện khí nhưng chưa có thị trường tiêu thụ và chưa có các điều kiện về đường ống, phương tiện xử lý thích hợp, nhà thầu được giữ lại diện tích phát hiện khí. Thời hạn được giữ lại diện tích phát hiện khí không quá 05 năm trên cơ sở chấp thuận của Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam. Trường hợp cần tiếp tục giữ lại diện tích phát hiện khí ngoài thời hạn nêu trên vì lý do đặc thù, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam chấp thuận tiếp tục gia hạn thời hạn được giữ lại diện tích phát hiện khí nhưng không quá 10 năm. Trong thời gian giữ lại diện tích phát hiện khí, nhà thầu phải hoàn thành các công việc đã cam kết trong hợp đồng dầu khí. Thời gian giữ lại diện tích phát hiện khí trong hợp đồng dầu khí không tính vào thời hạn của hợp đồng dầu khí.
(6) Việc tạm dừng thực hiện một số quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng dầu khí trong các trường hợp sau đây:
- Trường hợp bất khả kháng, trên cơ sở đề xuất của nhà thầu, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam chấp thuận việc tạm dừng thực hiện một số quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng dầu khí. Thời gian tạm dừng được tính từ khi sự kiện bất khả kháng xảy ra cho tới khi chấm dứt;
- Trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh, đối ngoại, Thủ tướng Chính phủ quyết định việc tạm dừng thực hiện một số quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng dầu khí.
(7) Thời hạn của hợp đồng dầu khí được kéo dài tương ứng với thời gian gia hạn của giai đoạn tìm kiếm thăm dò theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Luật Dầu khí 2026. Thời gian tạm dừng thực hiện một số quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng dầu khí trong trường hợp bất khả kháng hoặc vì lý do quốc phòng, an ninh, đối ngoại tại khoản 6 Điều 20 Luật Dầu khí 2026 không tính vào thời hạn của hợp đồng dầu khí.
(8) Chính phủ quy định chi tiết Điều 20 Luật Dầu khí 2026.
Mức thu hồi chi phí trong hợp đồng chia sản phẩm dầu khí từ 1/3/2027 ra sao?
Căn cứ Điều 23 Luật Dầu khí 2026 quy định mức thu hồi chi phí trong hợp đồng chia sản phẩm dầu khí từ 1/3/2027 như sau:
Các bên tham gia hợp đồng dầu khí có thể thỏa thuận mức thu hồi chi phí của nhà thầu trong hợp đồng chia sản phẩm dầu khí như sau:
- Tối đa 50% sản lượng dầu khí khai thác được trong năm đối với hợp đồng dầu khí áp dụng cho lô dầu khí thông thường;
- Tối đa 70% sản lượng dầu khí khai thác được trong năm đối với các hợp đồng dầu khí áp dụng cho lô, mỏ dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư;
- Tối đa 80% sản lượng dầu khí khai thác được trong năm đối với các hợp đồng dầu khí áp dụng cho lô, mỏ dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư đặc biệt.
*Lưu ý: Luật Dầu khí 2026 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2027.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];