|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
21/2026/NĐ-CP
|
Hà
Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 193/2025/NĐ-CP
NGÀY 02 THÁNG 7 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN
PHÁP THI HÀNH LUẬT ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VÀ QUY ĐỊNH CHI TIẾT LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 147/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy
định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản.
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm
2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa
chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Địa chất và khoáng sản
1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của
Điều 3 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung khoản 2 như sau:
“2. Đất, đá thải mỏ là đất, đá, cát,
sét hoặc các khoáng chất khác ở thể rắn được thải loại từ hoạt động khai thác, chế
biến khoáng sản được lưu trữ và bảo quản tại bãi chứa, bãi thải mỏ hoặc được chôn
lấp đáp ứng các yêu cầu về an toàn và bảo vệ môi trường.”;
b) Bổ sung các
khoản 9, 10 và 11 vào sau khoản 8 như sau:
“9. Trữ lượng khoáng sản được phép khai
thác là phần trữ lượng được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phê duyệt hoặc
công nhận nằm trong ranh giới khu vực khai thác khoáng sản và phải bảo đảm tính
khả thi và các yêu cầu về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản.
10. Khối lượng khoáng sản được phép
khai thác đối với giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III là khối
lượng khoáng sản đi kèm hoặc khối lượng tài nguyên thuộc phạm vi không gian mà các
công trình khai thác mỏ (theo thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu
tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư
xây dựng) buộc phải xuyên qua không gian đó.
11. Trường hợp bất khả kháng để áp dụng
trong việc xử lý các trường hợp quy định tại các Điều 44, 48, 50,
52, 59, 70, 73 và 104 của Luật Địa chất và khoáng
sản là sự kiện bất khả kháng và trở ngại khách quan theo quy định của pháp luật
về dân sự mà ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện các thủ tục hành chính, các
nghĩa vụ trong hoạt động khoáng sản, bao gồm:
a) Thiên tai, sự cố môi trường;
b) Hỏa hoạn, dịch bệnh;
c) Chiến tranh, tình trạng khẩn cấp
về quốc phòng, an ninh;
d) Các trường hợp khác theo quy định
của pháp luật về tình trạng khẩn cấp;
đ) Các trường hợp khác do Thủ tướng
Chính phủ quyết định theo đề xuất của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) hoặc Bộ trưởng Bộ quản
lý chuyên ngành.”.
2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản
của Điều 6 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung điểm c khoản 3 như sau:
“c) Phương án điều tra cơ bản địa chất,
điều tra địa chất về khoáng sản nhóm III do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực
hiện;”;
b) Bổ sung khoản
4 và khoản 5 vào sau khoản 3 như
sau:
“4. Cơ quan quản lý quy hoạch khoáng
sản là Bộ Nông nghiệp và Môi trường; cơ quan quản lý phương án quản lý về địa chất,
khoáng sản là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
5. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép
thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản phải cắm mốc các điểm khép góc khu vực
thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản theo quy
định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.”.
3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của
Điều 14 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung khoản 4 như sau:
“4. Trình tự, thủ tục chấp thuận thăm
dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời
cấm hoạt động khoáng sản:
a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ quy định
tại khoản 6 hoặc khoản 7 Điều này về cơ quan tiếp nhận hồ sơ
quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này;
b) Trong thời hạn không quá 08 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của tổ chức, cá nhân, cơ quan nhà nước, người
có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản gửi
văn bản lấy ý kiến các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh (đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này)
về nội dung đánh giá mức độ ảnh hưởng;
c) Trong thời hạn không quá 12 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến phải
có ý kiến bằng văn bản về mức độ ảnh hưởng đến đối tượng bảo vệ tại khu vực cấm
hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản và việc chấp thuận
cho phép thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng
sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
d) Trong thời hạn không quá 12 ngày
làm việc, kể từ ngày hoàn thành các nội dung quy định tại các điểm a, b và c của
khoản 4 Điều này, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường (đối với
trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này), cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với quy định tại điểm b
khoản 1 Điều này) tổng hợp hồ sơ theo quy định tại khoản 6 hoặc
khoản 7 Điều này, trình cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền xem xét, chấp
thuận;
đ) Trong thời hạn không quá 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan thẩm định hồ sơ, cơ quan nhà nước,
người có thẩm quyền quyết định chấp thuận hoặc không chấp thuận việc thăm dò, khai
thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt
động khoáng sản. Trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý
do;
e) Trong thời hạn không quá 02 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết của cơ quan nhà nước, người có
thẩm quyền, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân để nhận kết quả
giải quyết.”;
b) Bổ sung khoản
9 vào sau khoản 8 như sau:
“9. Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu văn bản, tài liệu quy định tại Điều này.”.
4. Bổ sung các khoản
4a, 4b và 4c vào sau khoản 4 Điều 23 như sau:
“4a. Tổ chức, cá nhân không phải cung
cấp thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính mà các thông tin trong thành
phần hồ sơ đã có dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên
ngành được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố, kể cả trong trường hợp các điều,
khoản khác của Nghị định này có quy định hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính bao
gồm thành phần hồ sơ đó.
4b. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, giải quyết
thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để
thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
Trường hợp không khai thác được thông
tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan nhà
nước, người có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức
bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính.
4c. Việc lập và nộp hồ sơ giải quyết
thủ tục hành chính quy định tại Nghị định này thực hiện như sau:
a) Hồ sơ được lập thành 01 bộ, trừ trường
hợp quy định tại khoản 1 Điều 146 Nghị định này;
b) Thành phần hồ sơ là giấy tờ, tài
liệu do tổ chức, cá nhân tự lập thì nộp bản chính; thành phần hồ sơ là giấy tờ,
tài liệu khác thì nộp bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu
hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính (sau đây gọi là bản sao hợp lệ).”.
5. Sửa đổi, bổ sung
Điều 26 như sau:
“Điều 26. Yêu cầu về năng lực tài
chính để thực hiện đề án thăm dò khoáng sản
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy
phép thăm dò khoáng sản phải bảo đảm 100% dự toán đề án thăm dò khoáng sản theo
một trong các hình thức sau:
a) Có vốn chủ sở hữu được xác định theo
hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Được bảo lãnh ngân hàng;
c) Có vốn chủ sở hữu kết hợp với phần
bảo lãnh ngân hàng.
2. Vốn chủ sở hữu của tổ chức, cá nhân
quy định tại khoản 1 Điều này được xác định theo căn cứ sau:
a) Đối với tổ chức, cá nhân thành lập
trước năm nộp hồ sơ, vốn chủ sở hữu, được xác định theo báo cáo tài chính của năm
trước liền kề năm nộp hồ sơ đã được kiểm toán hoặc báo cáo tài chính trong năm nộp
hồ sơ đã được kiểm toán;
b) Đối với tổ chức, cá nhân mới thành
lập trong năm nộp hồ sơ, vốn chủ sở hữu được xác định theo báo cáo tài chính trong
năm nộp hồ sơ đã được kiểm toán.
3. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy
phép thăm dò khoáng sản chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung
thực của hồ sơ năng lực tài chính.”.
6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của
Điều 30 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung khoản 1 như sau:
“1. Đối với khu vực khoáng sản được
khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo tiêu chí quy định
tại khoản 1, khoản 7 (trừ khoáng sản chiến lược đặc biệt) và
khoản 10 Điều 143 của Nghị định này, việc lựa chọn tổ chức, cá
nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản được thực hiện theo thứ tự ưu tiên
như sau:
a) Tổ chức, cá nhân được xác định trong
quyết định phê duyệt khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản hoặc văn bản
chấp thuận cho phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng
sản;
b) Tổ chức, cá nhân được lựa chọn (trừ
trường hợp quy định tại điểm a khoản này) theo quy định tại khoản
3 và khoản 4 Điều này.”;
b) Bổ sung khoản
2a vào sau khoản 2 như sau:
“2a. Đối với khu vực khoáng sản được
khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo tiêu chí quy định
tại khoản 5 Điều 143 của Nghị định này, việc lựa chọn tổ chức,
cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản được thực hiện như sau:
a) Lựa chọn nhà thầu thi công, nhà đầu
tư, chủ đầu tư để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản. Trường hợp có nhiều
nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét
cấp giấy phép thăm dò khoáng sản;
b) Trường hợp nhà thầu thi công, nhà
đầu tư, chủ đầu tư không đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản và chỉ đề xuất
một tổ chức, cá nhân khác để thăm dò khoáng sản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
lựa chọn để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản;
c) Trường hợp nhà thầu thi công, nhà
đầu tư, chủ đầu tư không đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản và không đề xuất
một tổ chức, cá nhân khác để thăm dò khoáng sản, việc lựa chọn tổ chức, cá nhân
cấp giấy phép thăm dò khoáng sản thực hiện theo quy định tại các khoản
3, khoản 4 Điều này và Điều 31 của Nghị định này;
d) Trên cơ sở các tiêu chí quy định
tại các điểm a, b và c khoản này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết
định trữ lượng, khối lượng được phép khai thác đối với từng giấy phép khai thác
khoáng sản để bảo đảm tiến độ thi công, nhu cầu sử dụng của các công trình, dự án
trong hoặc ngoài địa bàn cấp tỉnh.”;
c) Sửa đổi, bổ
sung khoản 3 như sau:
“3. Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân để
cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2, điểm c khoản 2a Điều này và khoản 8 Điều 143 của Nghị định này được thực hiện như sau:
a) Trường hợp hết thời gian thông báo
quy định tại khoản 2 Điều 31 của Nghị định này mà chỉ có 01
tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị thăm dò khoáng sản thì tổ chức, cá nhân đã nộp
hồ sơ được lựa chọn để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản;
b) Trường hợp hết thời gian thông báo
quy định tại khoản 2 Điều 31 của Nghị định này mà có từ 02 tổ
chức, cá nhân trở lên nộp hồ sơ đề nghị thăm dò khoáng sản, việc lựa chọn tổ chức,
cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản được thực hiện theo quy định
tại khoản 4 Điều này.”.
7. Sửa đổi, bổ sung
khoản 6 Điều 31 như sau:
“6. Trong thời hạn không quá 03 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ của cơ quan nhà nước, người
có thẩm quyền, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân để nhận kết
quả và công khai kết quả lựa chọn tổ chức, cá nhân được xem xét cấp giấy phép thăm
dò khoáng sản trên Cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền.”.
8. Sửa đổi, bổ sung
Điều 35 như sau:
“Điều 35. Thăm dò xuống sâu, mở rộng
đối với tổ chức, cá nhân đang khai thác khoáng sản hợp pháp
1. Khu vực khoáng sản được xem xét cấp
giấy phép thăm dò xuống sâu, mở rộng quy định tại điểm đ khoản 2
Điều 4 của Luật Địa chất và khoáng sản phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Bảo đảm quy định tại khoản 3 Điều 12 của Luật Địa chất và khoáng sản;
b) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng
sản đã hoàn thành các nghĩa vụ quy định tại các điểm a, i và k khoản
2 Điều 59 của Luật Địa chất và khoáng sản đến thời điểm đề nghị thăm dò xuống
sâu, mở rộng;
c) Khu vực khoáng sản đề nghị cấp phép
thăm dò xuống sâu, mở rộng đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Khu vực khoáng sản được xem xét cấp
phép thăm dò xuống sâu, mở rộng khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chí sau đây:
a) Khu vực đề nghị thăm dò xuống sâu,
mở rộng phải nằm liền kề với khu vực khai thác khoáng sản đã được cấp giấy phép
khai thác khoáng sản và không thuộc khu vực đã được quy hoạch thăm dò, khai thác
khoáng sản cho dự án độc lập khác để đầu tư khai thác khoáng sản cùng loại; có sự
liên kết thuận lợi về giao thông, địa lý nhằm sử dụng hiệu quả các công trình của
dự án khai thác, chế biến khoáng sản có sẵn;
b) Loại khoáng sản thăm dò xuống sâu,
mở rộng phải cùng loại khoáng sản đã được cấp giấy phép khai thác;
c) Thăm dò mở rộng hoặc thăm dò xuống
sâu để khoanh định hết thân khoáng, bảo đảm hiệu quả kinh tế, an toàn khi thăm dò,
khai thác mở rộng hoặc xuống sâu; trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;
d) Đáp ứng các tiêu chí quy định tại
khoản 3 Điều này đối với khoáng sản làm vật liệu xây dựng, khoáng sản làm vật liệu
xây dựng thông thường.
3. Đối với khoáng sản làm vật liệu xây
dựng, khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định mức độ thăm dò xuống sâu, mở rộng theo quy hoạch khoáng sản nhóm
II, phương án quản lý về địa chất, khoáng sản. Trường hợp chưa được xác định trong
quy hoạch khoáng sản nhóm II, phương án quản lý về địa chất, khoáng sản, việc cấp
giấy phép thăm dò xuống sâu, mở rộng được quyết định dựa trên các tiêu chí sau:
a) Đối với khu vực xen kẹp giữa các
khu vực khai thác khoáng sản từ 02 tổ chức, cá nhân trở lên, diện tích khu vực xen
kẹp không vượt quá 50% tổng diện tích các khu vực khoáng sản liền kề đã được cấp
giấy phép khai thác khoáng sản. Diện tích thăm dò mở rộng được thực hiện theo nguyên
tắc quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;
b) Trừ trường hợp quy định tại điểm
a khoản này, diện tích khu vực thăm dò mở rộng phải bảo đảm các điều kiện sau: Khu
vực khoáng sản liền kề với khu vực đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản có
diện tích không vượt quá 50% diện tích khu vực đã được cấp giấy phép khai thác khoáng
sản; khu vực liền kề với khu vực đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản không
có khả năng hình thành dự án khai thác khoáng sản mới do không có điều kiện kết
nối giao thông, bố trí công trình phụ trợ, sử dụng hạ tầng kỹ thuật trong khu vực
và không đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường trong hoạt động
khoáng sản theo quy định của pháp luật;
c) Mức độ thăm dò xuống sâu được xem
xét, quyết định trên cơ sở đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường
trong hoạt động khoáng sản và tổ chức, cá nhân đã khai thác khoáng sản tối thiểu
70% trữ lượng khoáng sản được phép khai thác.
4. Trường hợp khu vực thăm dò xuống
sâu, mở rộng là khu vực khoáng sản nằm xen kẹp giữa các khu vực khai thác khoáng
sản của từ 02 tổ chức, cá nhân trở lên, việc cấp giấy phép thăm dò xuống sâu, mở
rộng được thực hiện theo nguyên tắc sau:
a) Khu vực thăm dò xuống sâu, mở rộng
phải đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Diện tích, ranh giới cấp giấy phép
thăm dò xuống sâu, mở rộng cho từng tổ chức, cá nhân được xác định trên cơ sở thống
nhất, thỏa thuận bằng văn bản giữa các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản và
phải bảo đảm các yêu cầu về kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường trong hoạt động
khoáng sản;
c) Việc cấp giấy phép thăm dò xuống
sâu, mở rộng được thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều
33, Điều 36, Điều 42 của Nghị định này.
5. Đối với các khu vực khoáng sản đã
được khoanh định, công bố là khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản lấy ý kiến Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước
khi xem xét, cấp giấy phép thăm dò xuống sâu, mở rộng và chỉ được cấp phép sau khi
có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.”.
9. Sửa đổi, bổ sung một điểm, khoản
của Điều 36 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung điểm đ và điểm e khoản 1 như
sau:
“đ) Tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp
quy định tại khoản 1b Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản;
e) Tổ chức, cá nhân được Thủ tướng Chính
phủ chấp thuận thăm dò khoáng sản tại khu vực đã được khoanh định khu vực không
đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo tiêu chí quy định tại khoản
6 Điều 143 của Nghị định này và chấp thuận thăm dò khoáng sản chiến lược đặc
biệt;”;
b) Bổ sung điểm
h và điểm i vào sau điểm g khoản 1 như sau:
“h) Tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư dự
án sản xuất xi măng đã được xác định trong quy hoạch khoáng sản nhóm II để cấp giấy
phép thăm dò khoáng sản đá vôi, sét làm nguyên liệu sản xuất xi măng và khoáng sản
là phụ gia điều chỉnh làm xi măng;
i) Tổ chức, cá nhân có nhà máy chế biến
khoáng sản đang hoạt động theo quy định của pháp luật có đề nghị thăm dò khoáng
sản làm nguyên liệu cho nhà máy chế biến khoáng sản đang hoạt động theo quy định
của pháp luật.”;
c) Bổ sung khoản
3a và khoản 3b vào sau khoản 3 như
sau:
“3a. Đối với khu vực đề nghị cấp giấy
phép thăm dò khoáng sản nhóm II, nhóm III nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính
cấp tỉnh trở lên thì tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản thực
hiện thủ tục cấp giấy phép tại địa phương nơi có diện tích khu vực thăm dò khoáng
sản chiếm tỷ lệ diện tích lớn nhất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức, cá nhân
nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản có trách nhiệm lấy ý kiến của
Ủy ban nhân dân các tỉnh có diện tích địa giới hành chính thuộc diện tích khu vực
thăm dò khoáng sản trước khi cấp giấy phép thăm dò khoáng sản.
3b. Cơ quan nhà nước, người có thẩm
quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản theo quy định tại khoản 3a Điều này thực
hiện việc gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, cấp đổi, thu hồi giấy phép thăm dò khoáng
sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản đối với giấy phép thăm dò khoáng sản
đã được cấp trước đó.”.
10. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của
Điều 45 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung khoản 1 như sau:
“1. Đề án thăm dò khoáng sản, văn bản
chấp thuận bổ sung khối lượng thăm dò, kế hoạch thăm dò bổ sung phải được giám sát
thi công thăm dò theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Kinh phí giám sát thi công đề án thăm
dò được xác định trong dự toán của đề án thăm dò khoáng sản. Mức chi giám sát bằng
20% chi phí chung được xác định trên cơ sở các dự toán chi trực tiếp của các hạng
mục công trình.”;
b) Sửa đổi, bổ
sung khoản 7 như sau:
“7. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định chi tiết nội dung giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản.”.
11. Sửa đổi, bổ
sung Điều 46 như sau:
“Điều 46. Quyền ưu tiên nộp hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép
thăm dò khoáng sản
1. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép
thăm dò khoáng sản được thực hiện quyền ưu tiên nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
khai thác khoáng sản theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 48
Luật Địa chất và khoáng sản và khoản 2 Điều này.
2. Tổ chức, cá nhân được thực hiện (quyền
ưu tiên nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản khi đã hết thời hạn
ưu tiên trong các trường hợp sau:
a) Do trường hợp bất khả kháng được
xác định theo quy định tại khoản 11 Điều 3 Nghị định này;
b) Khi cơ quan quản lý nhà nước, người
có thẩm quyền quyết định tạm dừng hoặc hạn chế việc cấp giấy phép khai thác khoáng
sản;
c) Khi tổ chức, cá nhân được cấp giấy
phép thăm dò khoáng sản phải chờ kết quả nghiên cứu, thử nghiệm đối với dự án có
điều kiện khai thác phức tạp, phải lựa chọn công nghệ khai thác phù hợp theo yêu
cầu của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền;
d) Khi tổ chức, cá nhân đã nộp đầy đủ,
đúng thời hạn và đã thực hiện việc bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ (nếu có) theo yêu cầu
của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền đúng thời hạn quy định đối với một trong
các hồ sơ, thủ tục quy định tại khoản 3 Điều này nhưng chưa được cơ quan nhà nước,
người có thẩm quyền giải quyết thì được xem xét kéo dài thời gian thực hiện quyền
ưu tiên.
3. Hồ sơ, thủ tục làm căn cứ kéo dài
thời gian thực hiện quyền ưu tiên nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng
sản bao gồm:
a) Hồ sơ đề nghị chấp thuận hoặc quyết
định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư
theo phương thức đối tác công tư;
b) Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt
kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật
về bảo vệ môi trường;
c) Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt
thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc hồ sơ đề nghị
thẩm định, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu
tư xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
d) Hồ sơ, thủ tục khác là điều kiện
để xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản.
4. Đối với trường hợp quy định tại điểm
d khoản 2 Điều này, thời gian được kéo dài để thực hiện quyền ưu tiên nộp hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản được xác định tương ứng với thời gian
chậm giải quyết hồ sơ của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền, tính từ ngày hết
hạn giải quyết theo quy định của pháp luật đến ngày hồ sơ được giải quyết xong và
không bao gồm thời gian tổ chức, cá nhân chậm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu
cầu hợp pháp của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền.
5. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định
tại khoản 3 Điều này có trách nhiệm xác nhận bằng văn bản thời điểm tiếp nhận hồ
sơ đầy đủ, hợp lệ; xác định và thông báo thời gian chậm giải quyết hồ sơ (nếu có).”.
12. Bổ sung khoản
5 vào sau khoản 4 Điều 50 như
sau:
“5. Trình tự, thủ tục thẩm định, công
nhận kết quả thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản chính
hoặc xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm (nếu có) được thực hiện như các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.”.
13. Sửa đổi, bổ
sung Điều 54 như sau:
“Điều 54. Công nhận kết quả thăm
dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có trách nhiệm công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền; thống kê trữ
lượng khoáng sản đã phê duyệt hoặc công nhận.
2. Việc thẩm định báo cáo kết quả thăm
dò khoáng sản nhóm I có quy mô phân tán, nhỏ lẻ, khoáng sản nhóm II được thực hiện
thông qua Hội đồng tư vấn kỹ thuật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập.
Hội đồng tư vấn kỹ thuật gồm một số thành viên là đại diện cơ quan quản lý nhà nước
có liên quan của tỉnh và một số chuyên gia có chuyên môn về thăm dò khoáng sản để
thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản trước khi công nhận kết quả thăm dò
khoáng sản.
3. Đối với khoáng sản nhóm III, cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trong việc kiểm tra, thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận. Trong trường hợp cần thiết, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thẩm định thông qua Hội đồng tư vấn
kỹ thuật như quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Căn cứ vào tình hình quản lý hoạt
động khoáng sản trên địa bàn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định:
a) Thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật
để thẩm định các báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản;
b) Thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật
để thẩm định cho từng báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.”.
14. Bổ sung Điều
54a vào sau Điều 54 như sau:
“Điều 54a. Trình tự, thủ tục thẩm
định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Việc tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề
nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản và trả kết quả giải quyết đối với hồ sơ
đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản được thực hiện theo quy định tại các
Điều 23, 24, 25 và các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều này.
2. Đối với khoáng sản nhóm I có quy
mô phân tán, nhỏ lẻ, khoáng sản nhóm II, việc tiếp nhận, thẩm định, trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thực hiện
theo trình tự quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này.
3. Đối với khoáng sản nhóm III, việc
tiếp nhận, thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét công nhận
kết quả thăm dò khoáng sản mà không phải thông qua Hội đồng tư vấn kỹ thuật được
thực hiện theo trình tự quy định tại khoản 4 và khoản 6 Điều này; trường hợp phải
thông qua Hội đồng tư vấn kỹ thuật thì được thực hiện theo quy định tại khoản 4
và khoản 7 Điều này.
4. Việc tiếp nhận hồ sơ quy định tại
khoản 2 và khoản 3 Điều này được thực hiện như sau:
a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị
công nhận kết quả thăm dò khoáng sản theo quy định về cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy
định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này;
b) Trong thời hạn không quá 02 ngày
làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của
hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp
nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho cơ quan giúp việc thẩm định hồ sơ để tổ chức thẩm
định hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo
quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do.
5. Việc thẩm định, công nhận và trả
kết quả giải quyết đối với hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản quy
định tại khoản 2 Điều này thực hiện theo trình tự như sau:
a) Trong thời hạn không quá 45 ngày,
cơ quan giúp việc thẩm định hồ sơ thực hiện các công việc sau: Kiểm tra tính hợp
pháp, hợp lệ của hồ sơ; lấy ý kiến góp ý của các chuyên gia về các nội dung có liên
quan trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật đối với trường hợp quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 54 của Nghị định này; tổ chức phiên họp Hội
đồng tư vấn kỹ thuật; gửi văn bản thông báo kết luận của Chủ tịch Hội đồng, kèm
theo biên bản họp Hội đồng đến tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò
khoáng sản; tổng hợp hồ sơ, tài liệu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản sau khi nhận được hồ sơ chỉnh sửa, bổ
sung của tổ chức, cá nhân;
b) Trong thời hạn không quá 07 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do cơ quan giúp việc thẩm định hồ sơ trình,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc công nhận kết quả thăm
dò khoáng sản. Trường hợp không công nhận kết quả thăm dò khoáng sản phải trả lời
tổ chức, cá nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c) Trong thời hạn không quá 03 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị công
nhận kết quả thăm dò khoáng sản để nhận kết quả.
6. Việc thẩm định, công nhận và trả
kết quả giải quyết đối với hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản quy
định tại khoản 3 Điều này mà không thông qua Hội đồng tư vấn kỹ thuật thực hiện
theo trình tự như sau:
a) Trong thời hạn không quá 24 ngày
làm việc, cơ quan giúp việc thẩm định hồ sơ kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ
sơ; lấy ý kiến góp ý của các chuyên gia về các nội dung có liên quan trong báo cáo
kết quả thăm dò khoáng sản; tổng hợp hồ sơ, tài liệu và trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản;
b) Trong thời hạn không quá 07 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do cơ quan giúp việc thẩm định trình, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc công nhận kết quả thăm dò khoáng
sản. Trường hợp không công nhận kết quả thăm dò phải trả lời tổ chức, cá nhân bằng
văn bản và nêu rõ lý do;
c) Trong thời hạn không quá 01 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị công
nhận kết quả thăm dò khoáng sản để nhận kết quả.
7. Việc thẩm định, công nhận và trả
kết quả giải quyết đối với hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản quy
định tại khoản 3 Điều này mà phải thông qua Hội đồng tư vấn kỹ thuật thực hiện theo
trình tự như sau:
a) Trong thời hạn không quá 31 ngày,
cơ quan giúp việc thẩm định hồ sơ thực hiện các công việc sau: Kiểm tra tính hợp
pháp, hợp lệ của hồ sơ; lấy ý kiến góp ý của các chuyên gia về các nội dung có liên
quan trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật đối với trường hợp quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 54 của Nghị định này; tổ chức phiên họp Hội
đồng tư vấn kỹ thuật; gửi văn bản thông báo kết luận của Chủ tịch Hội đồng, kèm
theo biên bản họp Hội đồng đến tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò
khoáng sản; tổng hợp hồ sơ, tài liệu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản sau khi nhận được hồ sơ chỉnh sửa, bổ
sung của tổ chức, cá nhân;
b) Trong thời hạn không quá 07 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do cơ quan giúp việc thẩm định hồ sơ trình,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc công nhận kết quả thăm
dò khoáng sản. Trường hợp không công nhận kết quả thăm dò phải trả lời tổ chức,
cá nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c) Trong thời hạn không quá 02 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị công
nhận kết quả thăm dò khoáng sản để nhận kết quả.
8. Trong quá trình tiếp nhận thẩm định
hồ sơ quy định tại Điều 49 Nghị định này, trường hợp hồ sơ
không đủ điều kiện theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ
sơ được thực hiện như sau:
a) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện,
cơ quan giúp việc thẩm định trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản;
b) Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ
sung, cơ quan giúp việc thẩm định hồ sơ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức,
cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc hướng dẫn, yêu
cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ thực hiện một lần,
trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không
đúng theo yêu cầu. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ.
Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân
tăng thêm 21 ngày làm việc.
9. Thời gian tổ chức, cá nhân đề nghị
công nhận kết quả thăm dò chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện báo cáo thăm dò khoáng
sản tối đa không quá 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan
giúp việc thẩm định hồ sơ, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân phải bổ sung khối lượng
công tác thăm dò theo yêu cầu của Hội đồng tư vấn kỹ thuật (trong trường hợp thẩm
định thông qua Hội đồng tư vấn kỹ thuật) hoặc của cơ quan giúp việc thẩm định hồ
sơ công nhận kết quả thăm dò khoáng sản (trong trường hợp thẩm định không thông
qua Hội đồng tư vấn kỹ thuật).
10. Trình tự, thủ tục thẩm định, công
nhận kết quả thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản chính
hoặc xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm (nếu có) được thực hiện như các khoản
1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều này.”.
15. Sửa đổi, bổ
sung Điều 55 như sau:
“Điều 55. Yêu cầu về năng lực tài
chính để thực hiện dự án khai thác khoáng sản
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy
phép khai thác khoáng sản phải đáp ứng một trong các điều kiện về năng lực tài chính
sau đây:
a) Có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 30%
của tổng mức đầu tư dự án đầu tư khai thác khoáng sản (không bao gồm thuế giá trị
gia tăng VAT);
b) Có khả năng thu xếp các nguồn tài
chính bảo đảm tương đương giá trị tổng mức đầu tư dự án đầu tư khai thác khoáng
sản (không bao gồm thuế giá trị gia tăng VAT), bao gồm: Vốn chủ sở hữu hiện có của
tổ chức cá nhân khai thác khoáng sản, cam kết thu xếp vốn của các nhà tài trợ tín
dụng; cam kết cấp vốn, cam kết cho vay, hỗ trợ dòng tiền của công ty mẹ theo quy
định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan.
Trường hợp được công ty mẹ cam kết cho
vay, hỗ trợ thì vốn chủ sở hữu của công ty mẹ không thấp hơn mức cam kết cho vay,
hỗ trợ.
2. Vốn chủ sở hữu của tổ chức, cá nhân
quy định tại khoản 1 Điều này được xác định theo căn cứ sau:
a) Đối với tổ chức, cá nhân thành lập
trước năm nộp hồ sơ, vốn chủ sở hữu được xác định theo báo cáo tài chính của năm
trước liền kề năm nộp hồ sơ đã được kiểm toán hoặc báo cáo tài chính trong năm nộp
hồ sơ đã được kiểm toán;
b) Đối với tổ chức, cá nhân mới thành
lập trong năm nộp hồ sơ, vốn chủ sở hữu được xác định theo báo cáo tài chính trong
năm nộp hồ sơ đã được kiểm toán.
3. Trường hợp quy định tại điểm b khoản
1 Điều này, ngoài hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này, tổ chức, cá nhân khai thác
khoáng sản phải cung cấp các hồ sơ, tài liệu chứng minh cam kết thu xếp vốn của
các nhà tài trợ tín dụng; cam kết cấp vốn, cam kết cho vay, hỗ trợ dòng tiền, báo
cáo tài chính của công ty mẹ theo quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy
phép khai thác khoáng sản chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung
thực của hồ sơ năng lực tài chính.”.
16. Sửa đổi, bổ
sung khoản 3 Điều 57 như sau:
“3. Không gian cấp giấy phép khai thác
khoáng sản được chồng lấn vào không gian đã cấp giấy phép khai thác khoáng sản đang
còn hiệu lực trong trường hợp phần trữ lượng khoáng sản còn lại của giấy phép đã
cấp được huy động vào khai thác của dự án mới và tổ chức, cá nhân có trách nhiệm
thực hiện đầy đủ các quy định về thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản và quy định
về đóng cửa mỏ khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp.”.
17. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản
của Điều 59 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung điểm c khoản 1 như sau:
“c) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng
sản có trách nhiệm gửi báo cáo thống kê trữ lượng khoáng sản (được tích hợp vào
báo cáo định kỳ hoạt động khoáng sản) về cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh. Đối với giấy phép khai thác khoáng sản do Bộ trưởng Nông nghiệp và Môi
trường hoặc các cơ quan trung ương khác cấp còn phải gửi về cơ quan chuyên môn thuộc
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.”;
b) Sửa đổi, bổ
sung khoản 5 như sau:
“5. Thiết bị cân, thiết bị đo đạc phục
vụ công tác kiểm soát trữ lượng, khối lượng khoáng sản đã khai thác:
a) Thiết bị cân bao gồm trạm cân hoặc
thiết bị cân khác được sử dụng đối với tất cả khoáng sản, trừ trường hợp quy định
tại điểm b khoản này;
b) Thiết bị đo đạc được sử dụng đối
với: nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên; khoáng sản khác mà trong giấy
phép khai thác khoáng sản quy định công suất khai thác tính theo đơn vị thể tích;
c) Thiết bị đo đạc hoặc thiết bị cân
đối với: đá ốp lát; cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển;
d) Thiết bị cân, thiết bị đo đạc, thiết
bị giám sát hành trình phải có khả năng kết nối, phân tích, chia sẻ dữ liệu tự động
với hệ thống thông tin, dữ liệu về hoạt động khoáng sản.”;
c) Sửa đổi, bổ
sung khoản 7 như sau:
“7. Trách nhiệm của các đơn vị có liên
quan:
a) Định kỳ hằng năm, cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp kết quả thống kê, kiểm
kê trữ lượng, khối lượng khoáng sản trên cơ sở báo cáo định kỳ hoạt động khoáng
sản của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
để tổ chức việc kiểm soát, giám sát và xây dựng báo cáo công tác quản lý nhà nước
về hoạt động địa chất, khoáng sản trên địa bàn;
b) Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông
nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp báo cáo công tác quản lý nhà nước về
hoạt động địa chất, khoáng sản trên địa bàn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, lập báo
cáo công tác quản lý nhà nước về hoạt động địa chất, khoáng sản trên phạm vi cả
nước để báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.”.
18. Bổ sung Điều
59a vào sau Điều 59 như sau:
“Điều 59a. Cấp giấy phép khai thác
khoáng sản đối với các trường hợp hết quyền ưu tiên nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
khai thác khoáng sản
1. Việc cấp giấy phép khai thác khoáng
sản tại khu vực khoáng sản đã có kết quả thăm dò nhưng tổ chức, cá nhân được cấp
giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết quyền ưu tiên nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
khai thác khoáng sản và không thuộc các trường hợp quy định tại Điều
46 của Nghị định này được thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau:
a) Lựa chọn tổ chức, cá nhân để nộp
hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện theo quy định tại
khoản 2 Điều này đối với khu vực đáp ứng đủ tiêu chí và được khoanh định là khu
vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
b) Thông qua hình thức đấu giá, trừ
trường hợp quy định tại điểm a khoản này;
2. Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân để
nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản đối với khu vực khoáng sản
quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được thực hiện theo nguyên tắc sau:
a) Đối với khu vực khoáng sản được khoanh
định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo tiêu chí quy định tại
khoản 5 Điều 143 của Nghị định này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định lựa chọn nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư quy định
tại khoản 1a Điều 53 của Luật Địa chất và khoáng sản để cấp
giấy phép khai thác khoáng sản. Trường hợp nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu
tư không đề nghị cấp giấy phép thì giấy phép khai thác khoáng sản được cấp cho tổ
chức, cá nhân có quyền sở hữu thông tin, kết quả thăm dò khoáng sản và khoáng sản
được phép khai thác chỉ để cung cấp vật liệu phục vụ cho các công trình, dự án quy
định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa
chất và khoáng sản;
b) Trừ trường hợp quy định tại điểm
a khoản này, cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng
sản lựa chọn tổ chức, cá nhân có quyền sở hữu thông tin, kết quả thăm dò khoáng
sản để xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản khi tổ chức, cá nhân đó có dự
án hoặc nhà máy chế biến khoáng sản đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 10 Điều 143 của Nghị định này, đồng thời phải có ý kiến chấp
thuận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với giấy phép do Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường cấp), Bộ Công Thương (đối với khoáng sản nhóm I và khoáng chất
công nghiệp thuộc khoáng sản nhóm II), Bộ Xây dựng (đối với khoáng sản nhóm II làm
vật liệu xây dựng);
c) Trường hợp không thuộc điểm a và
điểm b khoản này thì được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Trừ trường hợp quy định điểm a và
điểm b khoản 2 Điều này, trình tự, thủ tục lựa chọn tổ chức, cá nhân để nộp hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản đối với khu vực khoáng sản quy định tại
điểm a khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ
lựa chọn tổ chức, cá nhân để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản
về cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 23 của Nghị
định này.
Thành phần hồ sơ bao gồm: Văn bản theo
quy định tại điểm a khoản 2 Điều 61
của Nghị định này; hồ sơ chứng minh năng lực tài chính theo quy định tại Điều 55 của Nghị định này;
b) Trong thời hạn không quá 03 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầu tiên có nhu cầu khai
thác khoáng sản, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo công khai tên tổ chức, cá nhân
đó, tên loại khoáng sản và vị trí khu vực đề nghị khai thác khoáng sản tại trụ sở
cơ quan, cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền.
Thời hạn thông báo là 08 ngày làm việc,
kể từ ngày có thông báo nhận được hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầu tiên;
c) Trong thời hạn thông báo quy định
tại điểm b khoản này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ tiếp tục nhận hồ sơ lựa chọn tổ chức,
cá nhân để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản của các tổ chức,
cá nhân khác (nếu có); tiếp tục thông báo công khai tên tổ chức, cá nhân đó tại
trụ sở cơ quan, cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền cho đến khi kết thúc thời hạn đăng thông báo đầu tiên
quy định tại điểm b khoản này;
d) Trong thời hạn không quá 08 ngày
làm việc, kể từ ngày kết thúc công việc quy định tại điểm b và điểm c khoản này,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ không nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân khác và chuyển hồ
sơ đã tiếp nhận cho cơ quan thẩm định hồ sơ để tiến hành lựa chọn tổ chức, cá nhân
để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản theo tiêu chí quy định tại
khoản 4 Điều này;
đ) Trong thời hạn không quá 07 ngày
làm việc, kể từ ngày kết thúc công việc tại điểm d khoản này, cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền ra thông báo kết quả lựa chọn tới tổ chức, cá nhân được lựa chọn
để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản.
Đối với các tổ chức, cá nhân không được
lựa chọn để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản, cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
e) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo
công khai kết quả lựa chọn tổ chức, cá nhân được xem xét cấp giấy phép khai thác
khoáng sản trên cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
4. Tiêu chí lựa chọn tổ chức, cá nhân
để xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm
d khoản 3 Điều này được thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau đây:
a) Tổ chức, cá nhân có vốn chủ sở hữu
lớn nhất và đáp ứng tiêu chí quy định tại Điều 55 của Nghị định
này;
b) Tổ chức, cá nhân đã hoặc đang thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính trong hoạt động khoáng sản đến thời điểm nộp hồ sơ
đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đang có hoạt động khai thác khoáng sản.
5. Tổ chức, cá nhân được lựa chọn để
nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản có trách nhiệm gửi bổ sung
đầy đủ thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định
tại khoản 2 Điều 61 của Nghị định này về cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền trong thời hạn ưu tiên theo quy định tại Điều
48 của Luật Địa chất và khoáng sản và Điều 46 của Nghị định
này để thẩm định, cấp giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định.”.
19. Sửa đổi, bổ
sung khoản 2 và khoản 3 Điều 60 như sau:
“2. Đáp ứng các yêu cầu về năng lực
tài chính quy định tại Điều 55 của Nghị định này.
3. Tổ chức, cá nhân có phương án sử
dụng công nghệ, thiết bị và phương pháp khai thác tiên tiến, phù hợp với loại khoáng
sản độc hại, khoáng sản phóng xạ được thể hiện trong báo cáo nghiên cứu khả thi
hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư khai thác
khoáng sản được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu
tư theo phương thức đối tác công tư và trong báo cáo đánh giá tác động môi trường
được phê duyệt kết quả thẩm định hoặc trong báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
đã được cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.”.
20. Sửa đổi, bổ
sung Điều 61 như sau:
‘Điều 61. Cấp giấy phép khai thác
khoáng sản
1. Tổ chức, cá nhân được xem xét cấp
giấy phép khai thác khoáng sản khi đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 53 của Luật Địa chất và khoáng sản và các
điều kiện sau:
a) Là tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng
thông tin, kết quả thăm dò khoáng sản hợp pháp;
b) Có hồ sơ năng lực tài chính để thực
hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản theo quy định tại Điều 55
của Nghị định này;
c) Đã được cơ quan nhà nước, người có
thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư khai
thác khoáng sản trong trường hợp pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương
thức đối tác công tư có yêu cầu; trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;
d) Đã được cơ quan nhà nước, người có
thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc
cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; trừ trường
hợp quy định tại khoản 2 Điều này;
đ) Đã được cơ quan nhà nước, người có
thẩm quyền có ý kiến bằng văn bản về kết quả thẩm định báo cáo đánh giá an toàn
theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử đối với trường hợp đề nghị khai
thác khoáng sản phóng xạ hoặc có chứa chất phóng xạ đi kèm; trừ trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều này.
2. Tổ chức, cá nhân được xem xét cấp
giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục
vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và
đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản phải đáp ứng các điều kiện
sau:
a) Các điều kiện quy định tại khoản 1a Điều 53 và khoản 1b Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản;
b) Điều kiện quy định tại điểm a khoản
1 Điều này;
c) Hồ sơ dự án đầu tư khai thác khoáng
sản phải có nội dung về kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường, ký quỹ cải tạo, phục
hồi môi trường trong khai thác khoáng sản.
3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai
thác khoáng sản đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này được lập thành
01 bộ, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép khai
thác khoáng sản (bản chính);
b) Bản đồ khu vực khai thác khoáng sản,
các bản đồ, mặt cắt, bản vẽ thiết kế liên quan (bản chính);
c) Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài
liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư khai thác khoáng
sản (bản sao hợp lệ);
d) Báo cáo đánh giá tác động môi trường
đã được phê duyệt kết quả thẩm định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
đã được cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
(bản sao hợp lệ).
4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai
thác khoáng sản đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này được lập thành
01 bộ, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép khai
thác khoáng sản (bản chính);
b) Bản đồ khu vực khai thác khoáng sản,
các bản đồ, mặt cắt, bản vẽ thiết kế liên quan (bản chính);
c) Phương án về kỹ thuật an toàn, bảo
vệ môi trường quy định tại khoản 5 Điều này (bản chính).
5. Phương án về kỹ thuật an toàn, bảo
vệ môi trường quy định tại điểm c khoản 4 Điều này, bao gồm các nội dung chính sau:
a) Giải pháp về kỹ thuật an toàn trong
hoạt động khai thác khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản;
b) Các biện pháp bảo đảm an toàn cho
cộng đồng dân cư xung quanh khu vực mỏ, các công trình cần bảo vệ;
c) Các yếu tố nhạy cảm về môi trường
theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong khu vực khai thác khoáng
sản và xung quanh khu vực khai thác khoáng sản;
d) Dự báo mức độ ảnh hưởng tiêu cực
đến môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản gây ra;
dự báo rủi ro, sự cố về môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản, đóng cửa
mỏ khoáng sản;
đ) Các công trình, biện pháp bảo vệ
môi trường; biện pháp phòng ngừa rủi ro, ứng phó sự cố môi trường;
e) Các công trình, biện pháp cải tạo,
phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản;
g) Xác định số tiền ký quỹ cải tạo,
phục hồi môi trường;
h) Cam kết của tổ chức, cá nhân về bảo
vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản;
i) Phụ lục kèm theo bao gồm: Các bản
vẽ, tài liệu có liên quan, văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền đối với thiết
kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi
công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng (nếu có) theo quy định của
pháp luật về xây dựng.
6. Đối với khu vực đề nghị cấp giấy
phép khai thác khoáng sản nhóm II, nhóm III nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính
cấp tỉnh trở lên thì tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản
thực hiện thủ tục cấp giấy phép tại địa phương nơi có diện tích khu vực khai thác
khoáng sản chiếm tỷ lệ diện tích lớn nhất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức,
cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản có trách nhiệm lấy
ý kiến của Ủy ban nhân dân các tỉnh có diện tích địa giới hành chính thuộc diện
tích khu vực khai thác khoáng sản trước khi cấp giấy phép khai thác khoáng sản.
7. Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền
cấp giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định tại khoản 6 Điều này thực hiện
việc gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, cấp đổi, thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản,
chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản đối với giấy phép
khai thác khoáng sản đã được cấp trước đó.
8. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định mẫu văn bản, tài liệu quy định tại Điều này.”.
21. Sửa đổi, bổ
sung khoản 3 Điều 62 như sau:
“3. Giấy phép khai thác khoáng sản đã
hết hạn nhưng hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản đang được cơ
quan nhà nước, người có thẩm quyền xem xét thì tổ chức, cá nhân khai thác khoáng
sản phải tạm dừng khai thác, đồng thời có trách nhiệm quản lý, bảo vệ tài sản, công
trình khai thác, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác cho đến khi được gia hạn giấy
phép khai thác khoáng sản. Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản không được
gia hạn hoặc không được cấp lại theo quy định tại khoản 1 Điều 63
của Nghị định này thì tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải thực hiện nghĩa
vụ đóng cửa mỏ khoáng sản theo quy định.”.
22. Sửa đổi, bổ
sung khoản 1 Điều 63 như sau:
“1. Tổ chức, cá nhân được xem xét cấp
lại giấy phép khai thác khoáng sản khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khi thời hạn khai thác khoáng sản
đã hết hoặc đã được gia hạn nhưng giấy phép đã hết hiệu lực mà khu vực được phép
khai thác còn trữ lượng hoặc khi tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị gia hạn hoặc
cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản sau ngày giấy phép khai thác khoáng sản đã
hết hiệu lực mà khu vực được phép khai thác còn trữ lượng;
b) Đã hoàn thành các nghĩa vụ quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 59 của Luật Địa chất và khoáng sản và
không vi phạm các nghĩa vụ của pháp luật về khoáng sản đến mức bị truy cứu trách
nhiệm hình sự đối với giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp trước đó;
c) Được cơ quan nhà nước, người có thẩm
quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cấp
giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có);
d) Được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác
nhận việc thực hiện nghĩa vụ quy định tại điểm b khoản này tính đến thời điểm đề
nghị cấp lại giấy phép đối với giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp
giấy phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
đ) Được cơ quan có thẩm quyền thẩm định
thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công chấp thuận bằng văn bản đối với nội
dung điều chỉnh so với thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây
dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
theo quy định của pháp luật về xây dựng.”.
23. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản
của Điều 64 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung điểm h khoản 1 như sau:
“h) Bổ sung khai thác khoáng sản đi
kèm, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản này;”;
b) Bổ sung điểm
i và điểm k vào sau điểm h khoản 1 như sau:
“i) Bổ sung khai thác khoáng sản đi
kèm là khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường, khoáng sản nhóm IV
(bao gồm đất, đá tầng phủ, xen kẹp được xác định phải thải loại trong dự án đầu
tư khai thác khoáng sản) để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản;
k) Tăng mức sâu khai thác hoặc mở rộng
ranh giới khu vực khai thác sau khi kết quả thăm dò xuống sâu, mở rộng được cơ quan
nhà nước, người có thẩm quyền công nhận; mở rộng ranh giới khu vực khai thác khoáng
sản nhằm khai thác tối đa trữ lượng khoáng sản đã phê duyệt hoặc công nhận trong
báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản. Việc khai thác xuống sâu, mở rộng thực hiện
theo dự án cải tạo, mở rộng phải được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền chấp
thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư trong trường hợp pháp luật về đầu tư, đầu
tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư có yêu cầu.”;
c) Sửa đổi, bổ
sung điểm a và điểm b khoản 2 như
sau:
“a) Được cơ quan nhà nước, người có
thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của
dự án đầu tư khai thác khoáng sản điều chỉnh hoặc cấp giấy phép môi trường theo
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có); trừ trường hợp quy định tại
khoản 1a Điều 57 của Luật Địa chất và khoáng sản;
b) Được cơ quan có thẩm quyền thẩm định
thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công chấp thuận bằng văn bản đối với nội
dung điều chỉnh so với thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây
dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
theo quy định của pháp luật về xây dựng;”;
d) Sửa đổi, bổ
sung khoản 3 như sau:
“3. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép
khai thác khoáng sản đối với trường hợp điều chỉnh quy định tại các điểm a, b, c và h khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Văn bản đề nghị điều chỉnh nội
dung giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính);
b) Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác,
mặt cắt hiện trạng liên quan tại thời điểm đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác
khoáng sản (bản chính);
c) Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh
hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư khai thác
khoáng sản điều chỉnh được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư (bản
sao hợp lệ);
d) Báo cáo kết quả hoạt động khai thác
khoáng sản từ khi được cấp phép khai thác đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh
giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính);
đ) Báo cáo đánh giá tác động môi trường
đã được phê duyệt kết quả thẩm định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
đã được cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
đối với dự án điều chỉnh (bản chính hoặc bản sao hợp lệ); trừ trường hợp quy định
tại khoản 1a Điều 57 của Luật Địa chất và khoáng sản;
e) Văn bản chấp thuận của cơ quan có
thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công đối với nội
dung điều chỉnh so với thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây
dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
theo quy định của pháp luật về xây dựng (bản sao hợp lệ).”;
đ) Sửa đổi, bổ
sung khoản 4 như sau:
“4. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép
khai thác khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản
1 Điều này là văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng
sản (bản chính).”;
e) Bổ sung các
điểm c, d và đ vào sau điểm b khoản 6 như sau:
“c) Phương án đóng cửa mỏ một phần diện
tích khu vực khai thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản
hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản (bản chính);
d) Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh
hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư khai thác
khoáng sản điều chỉnh được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư (bản
sao hợp lệ);
đ) Văn bản chấp thuận của cơ quan có
thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công đối với nội
dung điều chỉnh so với thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây
dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
theo quy định của pháp luật về xây dựng (bản sao hợp lệ).”;
g) Sửa đổi, bổ
sung khoản 7 như sau:
“7. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép
khai thác khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm k khoản 1 Điều này bao
gồm:
a) Văn bản đề nghị điều chỉnh nội
dung giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính);
b) Tài liệu, bản vẽ thể hiện nội
dung điều chỉnh so với thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây
dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
được cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công
chấp thuận bằng văn bản theo quy định của pháp luật về xây dựng (bản sao hợp lệ);
c) Báo cáo đánh giá tác động môi trường
đã được phê duyệt kết quả thẩm định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
đã được cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
đối với dự án điều chỉnh (bản chính hoặc bản sao hợp lệ);
d) Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác,
mặt cắt hiện trạng liên quan tại thời điểm đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác
khoáng sản (bản chính).”;
h) Bổ sung khoản
8a vào sau khoản 8 như sau:
“8a. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép
khai thác khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều này bao
gồm:
a) Văn bản đề nghị điều chỉnh nội
dung giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính);
b) Báo cáo kết quả hoạt động khai thác
khoáng sản từ khi được cấp phép khai thác đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh
giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính hoặc bản sao hợp lệ);
c) Phương án khai thác khoáng sản và
sử dụng khoáng sản đi kèm (bản chính).”.
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của
Điều 67 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung khoản 1 như sau:
“1. Trừ trường hợp quy định tại Điều 67a của Nghị định này, việc tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề
nghị cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản,
chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản được thực hiện theo quy định tại Điều 23, Điều 25 và các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này.”;
b) Sửa đổi, bổ
sung khoản 7 như sau:
“7. Trình tự thực hiện thủ tục điều
chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản trong trường hợp quy định tại các điểm d, e, g và i khoản 1 Điều 64 của Nghị định này được thực hiện
như sau:
a) Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đề nghị
điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản tương ứng với quy định tại các khoản 4, 6, 8 và 8a Điều 64 của Nghị định này về cơ quan tiếp nhận
hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 23 của Nghị định này;
b) Trong thời hạn không quá 12 ngày
làm việc (đối với trường hợp quy định tại các điểm d, g và i khoản
1 Điều 64 của Nghị định này) và không quá 24 ngày làm việc (đối với trường hợp
quy định tại điểm e khoản 1 Điều 64 của Nghị định này), kể từ
ngày hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản được tiếp nhận, cơ
quan nhà nước, người có thẩm quyền quyết định việc điều chỉnh giấy phép khai thác
khoáng sản theo quy định.
Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền
tổ chức kiểm tra thực địa (trong trường hợp cần thiết) đối với trường hợp quy định
tại các điểm e, g và i khoản 1 Điều 64 của Nghị định này;
c) Việc trả kết quả giải quyết hồ sơ
đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện theo quy định tại
khoản 6 Điều này.”.
25. Bổ sung Điều
67a vào sau Điều 67 như sau:
“Điều 67a. Trình tự, thủ tục cấp,
cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, chuyển nhượng
quyền khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ
cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ
khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản
1. Việc tiếp nhận, thẩm định và trả
kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy
phép khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản đối với trường
hợp quy định tại khoản 2 Điều 61 của Nghị định này được thực
hiện theo quy định tại Điều 23, Điều 25, khoản 2 Điều này,
các khoản 2, 4, 6, 7 và 8 Điều 67 của Nghị định này.
2. Trong thời hạn không quá 45 ngày
đối với hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản và không quá 24
ngày làm việc đối với hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai
thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản (trừ trường hợp quy định
tại khoản 7 và khoản 8 Điều 67 của Nghị định này) kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra nội dung hồ sơ;
b) Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan
có liên quan về khu vực đề nghị cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy
phép khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản. Trong thời
hạn không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của cơ quan
thẩm định hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về
các vấn đề có liên quan;
c) Kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực
đề nghị cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, chuyển
nhượng quyền khai thác khoáng sản; thẩm định các tài liệu, hồ sơ, tổng hợp ý kiến
của các cơ quan liên quan đến việc cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép
khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản;
d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
ban hành quyết định thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật thẩm định hồ sơ đề nghị khai
thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường. Hội đồng tư vấn kỹ
thuật gồm một số thành viên là đại diện cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và
một số chuyên gia có chuyên môn về khai thác khoáng sản, địa chất, tài chính, bảo
vệ môi trường. Hội đồng có trách nhiệm xem xét toàn diện các vấn đề về kỹ thuật
an toàn, bảo vệ môi trường, ký quỹ, cải tạo phục hồi môi trường của dự án đầu tư
khai thác khoáng sản;
đ) Tiến hành kiểm tra thực địa;
e) Tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây
dựng thông thường.
3. Giấy phép khai thác khoáng sản nhóm
III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án quy
định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa
chất và khoáng sản phải thể hiện các thông tin, nội dung giấy phép và các yêu
cầu đối với tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định
tại Điều 56 của Luật Địa chất và khoáng sản, bao gồm cả yêu
cầu về kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường, ký quỹ, cải tạo phục hồi môi trường
của dự án đầu tư khai thác khoáng sản.
4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định mẫu giấy phép khai thác khoáng sản quy định tại khoản 3 Điều này.”.
26. Sửa đổi, bổ
sung điểm c và điểm d của khoản 2 Điều 68 như sau:
“c) Trong thời hạn không quá 06 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được đủ ý kiến nhận xét, phản biện của cơ quan, chuyên
gia có chuyên môn, cơ quan thẩm định hồ sơ phải tổng hợp, báo cáo cơ quan nhà nước,
người có thẩm quyền cấp phép khai thác khoáng sản xem xét, chấp thuận.
Trường hợp đề án thăm dò bổ sung cần
chỉnh sửa, bổ sung, cơ quan thẩm định hồ sơ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức,
cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc hướng dẫn, yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của cơ quan thẩm định hồ sơ chỉ thực hiện một lần,
trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không
đúng theo yêu cầu. Thời gian tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ không quá 24 ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản thông báo của cơ quan thẩm
định hồ sơ. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ
chức, cá nhân được tăng thêm 05 ngày làm việc;
d) Trong thời hạn không quá 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo kèm theo hồ sơ của cơ quan thẩm định hồ sơ,
cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp phép khai thác khoáng sản phải có văn
bản chấp thuận và thông báo cho tổ chức, cá nhân để nhận kết quả, thực hiện. Trường
hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do, đồng thời hướng
dẫn bổ sung, hoàn thiện.”.
27. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản
của Điều 79 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung các điểm b, c và d khoản 1 như sau:
“b) Đáp ứng các yêu cầu về năng lực
tài chính quy định tại Điều 55 của Nghị định này;
c) Đã được cơ quan nhà nước, người có
thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư khai
thác tận thu khoáng sản trong trường hợp pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư
theo phương thức đối tác công tư yêu cầu;
d) Đã được cơ quan nhà nước, người có
thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc
cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;”;
b) Sửa đổi, bổ
sung khoản 2 như sau:
“2. Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân để
xem xét cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản trong trường hợp thuộc khu vực
không đấu giá quyền khai thác khoáng sản được thực hiện theo thứ tự ưu tiên như
sau:
a) Lựa chọn tổ chức, cá nhân được xác
định trong quyết định phê duyệt khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản
là chủ đầu tư dự án khai thác tận thu khoáng sản;
b) Tổ chức, cá nhân đã thực hiện đóng
cửa mỏ khoáng sản theo quyết định của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền đối
với giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước đó;
c) Tổ chức, cá nhân thuộc các trường
hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 59a của Nghị
định này;
d) Đối với các trường hợp không thuộc
các điểm a, b và c khoản này và phù hợp với tiêu chí quy định tại khoản 2 và khoản 8 Điều 143 của Nghị định này, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định lựa chọn tổ chức, cá nhân được xem xét cấp giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản trên cơ sở các tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 59a của Nghị định này.”.
28. Sửa đổi, bổ
sung điểm a và điểm b khoản 2 Điều 81 như sau:
“a) Được cơ quan nhà nước, người có
thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của
dự án đầu tư khai thác khoáng sản điều chỉnh hoặc cấp giấy phép môi trường theo
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có); trừ trường hợp quy định tại
khoản 1a Điều 57 của Luật Địa chất và khoáng sản;
b) Được cơ quan có thẩm quyền thẩm định
thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ thi công chấp thuận bằng văn bản đối với nội
dung điều chỉnh so với thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây
dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
theo quy định của pháp luật về xây dựng;”.
29. Sửa đổi, bổ
sung khoản 2 Điều 88 như sau:
“2. Giấy phép khai thác khoáng sản nhóm
IV cấp cho nhà đầu tư, chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản có thời hạn tối
đa bằng với thời hạn thi công của các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản la Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng
sản (dưới đây gọi tắt là công trình, dự án sử dụng khoáng sản). Thời hạn của
giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV có thể được gia hạn nhiều lần theo quy định
tại Điều 90 của Nghị định này, nhưng tổng thời gian cấp và
gia hạn không vượt quá thời hạn thi công (bao gồm cả thời hạn được gia hạn, điều
chỉnh) của công trình, dự án sử dụng khoáng sản ghi trong giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm IV.”.
30. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản
của Điều 89 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung điểm a và điểm b khoản 1 như sau:
“a) Đã được cơ quan nhà nước, người
có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư
khai thác khoáng sản trong trường hợp pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo
phương thức đối tác công tư có yêu cầu;
b) Đã được cơ quan nhà nước, người có
thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc
cấp giấy phép môi trường của dự án đầu tư khai thác khoáng sản đối với trường hợp
thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi
trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;”;
b) Sửa đổi, bổ
sung điểm c khoản 4 như sau:
“c) Trong thời hạn không quá 03 ngày
làm việc, kể từ ngày thực hiện xong các nội dung quy định tại điểm a và điểm b khoản
này, cơ quan thẩm định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các nội dung: Tọa độ,
diện tích, chiều sâu, khối lượng khoáng sản, công suất, thời hạn khai thác của hồ
sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV và các nội dung khác có liên
quan đến việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV; trình hồ sơ cấp giấy phép
khai thác khoáng sản nhóm IV cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;”;
c) Sửa đổi, bổ
sung điểm c khoản 5 như sau:
“c) Trong thời hạn không quá 02 ngày
làm việc, kể từ ngày thực hiện xong các nội dung quy định tại điểm a và điểm b khoản
này, cơ quan thẩm định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các nội dung: Tọa độ,
diện tích, chiều sâu, khối lượng khoáng sản, công suất, thời hạn khai thác của hồ
sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV và các nội dung khác có liên
quan đến việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV; trình hồ sơ cấp giấy phép
khai thác khoáng sản nhóm IV cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;”.
31. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản
của Điều 90 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung điểm b khoản 1 như sau:
“b) Giấy phép khai thác khoáng sản còn
hiệu lực ít nhất 25 ngày tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn.
Trường hợp giấy phép khai thác khoáng
sản còn hiệu lực ít hơn 25 ngày, người có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm
hành chính, trừ trường hợp bất khả kháng, trước khi xem xét gia hạn.”;
b) Sửa đổi, bổ
sung điểm c khoản 2 như sau:
“c) Công trình, dự án sử dụng khoáng
sản quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (nếu có) phải còn thời
hạn thi công (bao gồm cả thời hạn được gia hạn, điều chỉnh).”;
c) Sửa đổi, bổ
sung điểm e khoản 4 như sau:
“e) Trong trường hợp tổ chức, cá nhân
được gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, trong thời hạn không quá 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ văn bản, tài liệu chứng minh việc thực hiện các
nghĩa vụ tài chính có liên quan, cơ quan tiếp nhận hồ sơ bàn giao giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV (gia hạn) cho tổ chức, cá nhân.”;
d) Sửa đổi, bổ
sung điểm e khoản 5 như sau:
“e) Trong trường hợp được gia hạn giấy
phép khai thác khoáng sản nhóm IV, cơ quan tiếp nhận hồ sơ bàn giao giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV (gia hạn) cho tổ chức đề nghị gia hạn khi nhận đủ văn bản,
tài liệu chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan.”;
đ) Sửa đổi, bổ
sung khoản 7 như sau:
“7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản cho tổ chức, cá nhân khi đáp ứng
đủ điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; được
gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản, kể cả trong trường hợp giấy phép khai thác
khoáng sản đã hết hiệu lực.”.
32. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản
của Điều 91 như sau:
a) Bổ sung điểm
h vào sau điểm g khoản 1 như
sau:
“h) Thay đổi hoặc bổ sung công trình,
dự án sử dụng khoáng sản đối với trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản được
cấp cho các tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật
Địa chất và khoáng sản.”;
b) Sửa đổi, bổ
sung điểm b và điểm c khoản 3 như sau:
“b) Đối với trường hợp điều chỉnh giấy
phép khai thác khoáng sản nhóm IV có kèm theo điều chỉnh thời hạn khai thác, công
trình, dự án sử dụng khoáng sản quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản nhóm
IV (nếu có) phải còn thời hạn thi công (bao gồm cả thời hạn được gia hạn, điều chỉnh);
c) Đối với trường hợp quy định tại điểm
h khoản 1 Điều này, công trình, dự án sử dụng khoáng sản đề nghị thay đổi hoặc bổ
sung vào giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV đã được cấp trực tiếp cho nhà đầu
tư, chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công phải do nhà đầu tư, chủ đầu tư hoặc nhà thầu
thi công đó thực hiện.”;
c) Sửa đổi, bổ
sung điểm b khoản 4 như sau:
“b) Dự án khai thác khoáng sản được
phê duyệt điều chỉnh theo quy định pháp luật đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản, trừ trường hợp
quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này; văn bản chấp thuận, lựa
chọn là nhà thầu thi công công trình, dự án sử dụng khoáng sản đối với trường hợp
điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV quy định tại điểm
g và điểm h khoản 1 Điều này (nếu có).”;
d) Sửa đổi, bổ
sung điểm c khoản 5 như sau:
“c) Trong thời hạn không quá 03 ngày
làm việc, kể từ ngày hoàn thành các nội dung quy định tại điểm a và điểm b khoản
này, cơ quan thẩm định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ,
các nội dung đề nghị điều chỉnh và các nội dung khác có liên quan đến việc điều
chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV; trình hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;”;
đ) Sửa đổi, bổ
sung điểm c khoản 6 như sau:
“c) Trong thời hạn không quá 02 ngày
làm việc, kể từ ngày thực hiện xong các nội dung quy định tại điểm a và điểm b khoản
này, cơ quan thẩm định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ,
các nội dung đề nghị điều chỉnh và các nội dung khác có liên quan đến việc điều
chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (đồng thời quyết
định đóng cửa mỏ một phần khu vực khai thác khoáng sản đối với trường hợp quy định
tại điểm c và điểm e khoản 1 Điều này);”;
e) Sửa đổi, bổ
sung khoản 7 như sau:
“7. Việc nâng công suất khai thác khoáng
sản nhóm IV quy định tại điểm g khoản 1 Điều này đối với các
mỏ khoáng sản đã có giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV còn hiệu lực để phục
vụ công trình, dự án sử dụng khoáng sản được thực hiện như sau:
a) Được nâng công suất khai thác (không
tăng trữ lượng hoặc khối lượng đã cấp phép) theo nhu cầu của công trình, dự án sử
dụng khoáng sản;
b) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng
sản lập và gửi hồ sơ điều chỉnh nâng công suất khai thác về Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh trước khi thực hiện;
c) Trong thời hạn không quá 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định hồ sơ
có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét điều chỉnh
giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV và thông báo cho tổ chức, cá nhân để nhận
kết quả. Trong trường hợp không điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”;
g) Bổ sung khoản
8a vào sau khoản 8 như sau:
“8a. Trường hợp phát hiện khoáng sản
nhóm I, nhóm II và nhóm III trong quá trình khai thác khoáng sản, tổ chức, cá nhân
khai thác khoáng sản phải tổ chức bảo vệ khoáng sản theo quy định. Trong trường
hợp có nhu cầu khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III trong phạm vi khai
thác khoáng sản nhóm IV phải thực hiện các thủ tục để thăm dò, khai thác khoáng
sản nhóm I, nhóm II và nhóm III theo quy định.”.
33. Sửa đổi, bổ
sung điểm a khoản 2 Điều 95 như
sau:
“a) Có biện pháp cải tạo, phục hồi môi
trường trong phương án khai thác khoáng sản theo quy định tại Điều
95a Nghị định này;”.
34. Bổ sung Điều
95a vào sau Điều 95 như sau:
“Điều 95a. Nội dung phương án khai
thác khoáng sản nhóm IV
1. Phương án khai thác khoáng sản bao
gồm: Phần thuyết minh; các phụ lục và bản đồ, bản vẽ kỹ thuật kèm theo.
2. Phần thuyết minh của phương án khai
thác khoáng sản bao gồm các nội dung chính sau đây:
a) Các thông tin cơ bản về khu vực dự
kiến khai thác khoáng sản nhóm IV bao gồm: Đặc điểm địa chất mỏ; tọa độ, diện tích,
chiều sâu, ranh giới khu vực khai thác, khu vực phục vụ cho hoạt động khai thác
khoáng sản gắn với khu vực khai thác khoáng sản, hành lang bảo đảm an toàn trong
khai thác mỏ; khối lượng, chất lượng khoáng sản đề nghị khai thác; mục đích sử dụng
khoáng sản; công suất khai thác, thời gian khai thác;
b) Kỹ thuật, công nghệ trong khai thác
khoáng sản nhóm IV bao gồm: Trình tự khai thác, hệ thống khai thác, công nghệ khai
thác; vận tải mỏ; đổ thải các chất thải;
c) Giải pháp hỗ trợ, hạ tầng bao gồm:
Giải pháp cung cấp điện, nước, thoát nước trong quá trình khai thác; tổ chức sản
xuất;
d) Giải pháp về kỹ thuật an toàn trong
khai thác mỏ; biện pháp bảo đảm an toàn cho cộng đồng dân cư xung quanh khu vực
mỏ, các công trình cần bảo vệ;
đ) Phương án giải phóng mặt bằng và
tái định cư (nếu có);
e) Phân tích tài chính bao gồm: Dự toán
thực hiện phương án khai thác; nguồn vốn đầu tư, xác định giá thành, đánh giá hiệu
quả kinh tế;
g) Đánh giá tác động môi trường của
hoạt động khai thác khoáng sản và các giải pháp giảm thiểu tác động; biện pháp cải
tạo, phục hồi môi trường; xác định số tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường;
cam kết của tổ chức, cá nhân về bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản.
3. Phụ lục và bản đồ, bản vẽ kỹ thuật
kèm theo phải phù hợp với nội dung phần thuyết minh của phương án khai thác khoáng
sản.
4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định mẫu văn bản, tài liệu quy định tại Điều này.”.
35. Sửa đổi, bổ
sung Điều 96 như sau:
“Điều 96. Thu hồi khoáng sản
1. Thẩm quyền cấp giấy xác nhận đăng
ký thu hồi khoáng sản:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, trừ trường hợp quy định tại điểm b
khoản này;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác
nhận đăng ký thu hồi khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm
d khoản 1 Điều 75 Luật Địa chất và khoáng sản và trường hợp quy định tại khoản
8 Điều này.
2. Trường hợp thu hồi khoáng sản nhóm
I quy định tại khoản 3 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phương án thu hồi khoáng sản
hoặc không thu hồi khoáng sản nhóm I trên cơ sở báo cáo đánh giá hiệu quả kinh tế
quy định tại khoản 3 Điều này của chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công
theo thứ tự ưu tiên sau đây:
a) Cho phép chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc
nhà thầu thi công thu hồi khoáng sản, sử dụng khoáng sản nếu có hiệu quả kinh tế;
b) Trường hợp chủ đầu tư, nhà đầu tư
hoặc nhà thầu thi công không có nhu cầu sử dụng thì cho phép tập kết khoáng sản
tại bãi chứa; bố trí quỹ đất để tập kết khoáng sản, tổ chức quản lý, bảo vệ và cho
phép tiêu thụ khoáng sản. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức đấu giá đối với khối
lượng khoáng sản được thu hồi, tập kết theo quy định của pháp luật về đấu giá tài
sản;
c) Quyết định không thu hồi khoáng sản
khi không có hiệu quả kinh tế.
3. Báo cáo hiệu quả kinh tế bao gồm
các nội dung chính sau đây:
a) Dự kiến khối lượng khoáng sản thu
hồi khi thi công các hạng mục công trình của dự án đầu tư mà bắt buộc phải san gạt,
đào đắp bề mặt địa hình;
b) Phân tích các điều kiện thu hồi khoáng
sản, vận chuyển và các chi phí sản xuất;
c) Đánh giá hiệu quả kinh tế khi thu
hồi khoáng sản;
d) Đề xuất phương án thu hồi khoáng
sản hoặc không thu hồi khoáng sản.
4. Thời điểm thực hiện đánh giá hiệu
quả kinh tế đối với hoạt động thu hồi hoặc không thu hồi khoáng sản trong khu vực
thi công các hạng mục công trình của dự án đầu tư:
a) Thực hiện trong giai đoạn nghiên
cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề xuất chấp thuận chủ trương đầu tư dự án trong trường
hợp đã có thông tin, dữ liệu về khoáng sản. Báo cáo hiệu quả kinh tế được lồng ghép
trong nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề xuất chấp thuận chủ
trương đầu tư của dự án;
b) Thực hiện trong giai đoạn thi công
các hạng mục công trình của dự án đối với trường hợp chưa có thông tin, dữ liệu
về khoáng sản. Việc đánh giá hiệu quả kinh tế, lập hồ sơ đề nghị thu hồi khoáng
sản và gửi về cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phải được hoàn thành trong thời
hạn không quá 12 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện khoáng sản.
5. Chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu
thi công chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của báo
cáo đánh giá hiệu quả kinh tế quy định tại khoản 3 Điều này và thời điểm phát hiện
khoáng sản quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.
6. Hoạt động cải tạo, xây dựng công
trình trên đất ở, đất nông nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều
75 của Luật Địa chất và khoáng sản bao gồm các hoạt động cải tạo, xây dựng công
trình trên đất ở, đất nông nghiệp và chỉ được phép cải tạo, xây dựng theo quy định
của pháp luật về đất đai, xây dựng.
7. Khoáng sản nhóm II, nhóm III, nhóm
IV dôi dư trong quá trình thi công, thực hiện đề án, công trình, dự án quy định
tại khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản mà chủ
đầu tư, nhà đầu tư, nhà thầu thi công hoặc người sử dụng đất không có nhu cầu thu
hồi, sử dụng được thực hiện theo quy định sau đây:
a) Được phép tập kết tại bãi thải, bãi
chứa theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật khác có liên
quan;
b) Chủ đầu tư, nhà đầu tư, nhà thầu
thi công hoặc người sử dụng đất có trách nhiệm báo cáo về khối lượng khoáng sản,
vị trí tập kết khoáng sản về cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bãi thải, bãi chứa khoáng sản để theo dõi, quản lý.
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý khoáng sản tại bãi thải, bãi chứa
thuộc địa bàn quản lý của mình; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý
khoáng sản tại bãi thải, bãi chứa nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã
trở lên;
c) Người có thẩm quyền cấp giấy xác
nhận đăng ký thu hồi khoáng sản quy định tại khoản 1 Điều này tổ chức đấu giá đối
với khối lượng khoáng sản đã tập kết tại bãi thải, bãi chứa (bao gồm trong giai
đoạn thi công và đã kết thúc thi công các công trình, dự án) theo quy định của pháp
luật về đấu giá tài sản, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này;
d) Người có thẩm quyền cấp giấy xác
nhận đăng ký thu hồi khoáng sản quy định tại khoản 1 Điều này quyết định cho phép
chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công các công trình, dự án quy định tại
các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và
khoáng sản sử dụng khoáng sản đã tập kết tại bãi thải, bãi chứa (bao gồm trong
giai đoạn thi công và đã kết thúc thi công các công trình, dự án) theo quy định
tại điểm a khoản này mà không phải đấu giá tài sản. Việc cho phép sử dụng khoáng
sản được thực hiện theo hồ sơ, trình tự, thủ tục về thu hồi khoáng sản quy định
tại khoản 8 và khoản 9 Điều này.
8. Trừ trường hợp quy định tại khoản
9 Điều này, việc cho phép chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công sử dụng
khoáng sản dôi dư đã được tập kết tại bãi thải, bãi chứa quy định tại khoản 7 Điều
này để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm
a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản, được thực
hiện như sau:
a) Chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu
thi công các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d
và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản có văn bản đề nghị được
sử dụng khoáng sản gửi về Ủy ban nhân dân cấp xã. Nội dung văn bản phải thể hiện
các thông tin gồm: Loại khoáng sản; khối lượng khoáng sản đề nghị được sử dụng;
mục đích sử dụng; tiến độ, thời gian thực hiện hoạt động sử dụng khoáng sản;
b) Trong thời hạn không quá 10 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà
thầu thi công, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức xem xét, kiểm
tra thực địa và quyết định việc cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản. Trong
trường hợp không cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thì phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do;
c) Trong thời hạn không quá 03 ngày
làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp giấy xác nhận đăng ký thu
hồi khoáng sản, Ủy ban nhân dân xã thông báo cho chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà
thầu thi công đề nghị sử dụng khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa
vụ có liên quan theo quy định.
9. Trường hợp bãi thải, bãi chứa khoáng
sản quy định tại khoản 7 Điều này nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã
trở lên, việc cho phép sử dụng khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện như quy định tại khoản 8 Điều này.
10. Trong thời hạn không quá 05 ngày
làm việc, kể từ ngày kết thúc hoạt động thu hồi khoáng sản, sử dụng khoáng sản,
chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công quy định tại điểm d khoản 7 Điều này
có trách nhiệm báo cáo kết quả thu hồi khoáng sản, sử dụng khoáng sản về cơ quan
nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản.
11. Trên cơ sở quy mô, khối lượng khoáng
sản, người có thẩm quyền cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản tổ chức giám
sát hoạt động thu hồi khoáng sản theo thẩm quyền cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi
khoáng sản.
12. Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu văn bản, tài liệu quy định tại các khoản
8, 9 và 10 Điều này.”.
36. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản
của Điều 97 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung điểm a khoản 1 như sau:
“a) Khoáng sản được thu hồi là đất,
đá thải mỏ, quặng đuôi của mỏ đang hoạt động đã được lưu trữ, bảo quản tại bãi chứa,
bãi thải mỏ, hồ chứa quặng đuôi;”;
b) Sửa đổi, bổ
sung điểm b khoản 3 như sau:
“b) Đã được cơ quan nhà nước, người
có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư
khai thác khoáng sản trong trường hợp pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo
phương thức đối tác công tư có yêu cầu và cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết
kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi
công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng chấp thuận bằng văn bản;”.
37. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản
của Điều 98 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung điểm c và điểm d khoản 1 như sau:
“c) Các tài liệu sau đây đối với trường
hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng
sản: Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (nếu có); quyết
định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai
(nếu có); giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc quyết định cho thuê đất của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền (bản sao hợp lệ);
d) Các tài liệu sau đây đối với trường
hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng
sản: Đề án đóng cửa mỏ hoặc phương án đóng cửa mỏ kèm theo quyết định phê duyệt
hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền đối với trường
hợp khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III; phương án cải tạo, phục hồi
môi trường được thể hiện trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê
duyệt kết quả thẩm định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được cấp
giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với trường
hợp quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản;
phương án khai thác khoáng sản đối với trường hợp quy định tại khoản
2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản (bản chính);”;
b) Bổ sung điểm
đ và điểm e vào sau điểm d khoản 1 như sau:
“đ) Văn bản giới thiệu nhà thầu thi
công của chủ đầu tư hoặc nhà đầu tư dự án đối với trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản;
e) Báo cáo đánh giá hiệu quả kinh tế
do chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công lập đối với trường hợp quy định
tại điểm b khoản 4 Điều 96 Nghị định này.”;
c) Sửa đổi, bổ
sung khoản 2 như sau:
“2. Trình tự, thủ tục cấp giấy xác nhận
đăng ký thu hồi khoáng sản:
a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị
cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản về cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy
định. Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách
nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm
định hồ sơ để tổ chức thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do;
b) Trong thời hạn không quá 05 ngày
làm việc, kể từ ngày có phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách
nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị thu hồi khoáng
sản và kiểm tra tại thực địa;
c) Trong thời hạn không quá 21 ngày
làm việc, cơ quan thẩm định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định về khối lượng khoáng
sản thu hồi. Trường hợp thu hồi khoáng sản nhóm I trong diện tích thực hiện dự án
đầu tư khai thác khoáng sản (nằm ngoài diện tích khu vực khai thác) thuộc thẩm quyền
cấp giấy phép khai thác khoáng sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Đối với trường hợp
thu hồi khoáng sản quy định tại điểm c khoản 1 Điều 75 Luật Địa
chất và khoáng sản, cơ quan thẩm định hồ sơ lấy ý kiến cơ quan quản lý chuyên
ngành khu vực thực hiện nạo vét về dự án, kế hoạch nạo vét. Thời gian lấy ý kiến
không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ;
d) Trong thời hạn không quá 05 ngày
làm việc, kể từ ngày hoàn thành các công việc quy định tại điểm b khoản này, cơ
quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm hoàn chỉnh và trình hồ sơ cho người có thẩm
quyền cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản;
đ) Trong thời hạn không quá 07 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan thẩm định hồ sơ, người có thẩm
quyền xem xét, ký giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản. Trường hợp không cấp
giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ
lý do;
e) Trong thời hạn không quá 05 ngày
làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ từ người có thẩm quyền cấp giấy xác nhận đăng
ký thu hồi khoáng sản, cơ quan, tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đăng
ký thu hồi khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo
quy định, thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã để phối hợp quản lý, giám sát thực
hiện;
g) Trường hợp hồ sơ phải bổ sung, hoàn
thiện, cơ quan thẩm định hồ sơ có văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi
khoáng sản bổ sung, hoàn thiện. Thời gian tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng
sản hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định.”.
38. Sửa đổi, bổ
sung khoản 3 và khoản 4 Điều 99 như sau:
“3. Trách nhiệm quản lý nhà nước về
hoạt động chế biến khoáng sản:
a) Bộ Công Thương thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về hoạt động chế biến, xuất khẩu đối với khoáng sản nhóm I, khoáng
chất công nghiệp thuộc khoáng sản nhóm II phục vụ các ngành công nghiệp và khoáng
sản nhóm III là nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, bùn khoáng, than
bùn; xây dựng để ban hành tiêu chuẩn kỹ thuật đối với khoáng sản sau chế biến; quy
định danh mục và chỉ tiêu kỹ thuật đối với khoáng sản được phép xuất khẩu; trừ trường
hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Bộ Xây dựng
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động chế biến và xuất khẩu khoáng sản
làm vật liệu xây dựng thuộc nhóm II, nhóm III; xây dựng để ban hành tiêu chuẩn kỹ
thuật đối với khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng; quy định danh
mục, quy cách và chỉ tiêu kỹ thuật đối với khoáng sản làm vật liệu xây dựng được
phép xuất khẩu;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp
với Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt
động chế biến và xuất khẩu khoáng sản và tổ chức kiểm soát, giám sát mọi hoạt động
chế biến, xuất khẩu khoáng sản trên địa bàn.
4. Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền
chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư dự án chế biến khoáng sản có trách
nhiệm lấy ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về chế biến
khoáng sản trước khi chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư theo quy định
của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư.”.
39. Bổ sung Mục
11 vào sau Mục 10 Chương IV như
sau:
“Mục
11
LẤY
MẪU ĐỂ NGHIÊN CỨU, THỬ NGHIỆM CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN
Điều 100a. Lấy mẫu để nghiên cứu,
thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản
1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu lấy mẫu
để phục vụ nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản lập hồ sơ đề nghị
người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này xem xét, chấp thuận việc lấy mẫu.
Hồ sơ được lập thành 01 bộ, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị lấy mẫu, trong đó
nêu rõ mục đích lấy mẫu, loại khoáng sản, vị trí, độ sâu, khối lượng và thời gian
thực hiện (bản chính);
b) Phương án lấy mẫu để nghiên cứu,
thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản (bản chính);
c) Bản đồ vị trí lấy mẫu và mô tả điều
kiện địa chất, khoáng sản (bản chính);
d) Tài liệu chứng minh năng lực phòng
thí nghiệm hoặc văn bản thỏa thuận với đơn vị có chức năng phân tích, thử nghiệm
công nghệ (bản sao hợp lệ);
đ) Văn bản chấp thuận của tổ chức, cá
nhân có giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản trong trường
hợp vị trí lấy mẫu thuộc diện tích khu vực thăm dò khoáng sản hoặc diện tích thực
hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản (bản sao hợp lệ).
2. Thẩm quyền chấp thuận việc lấy mẫu
để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản được thực hiện như sau:
a) Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử
nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản đối với khoáng sản nhóm I và khoáng sản
chưa được xác định theo nhóm khoáng sản;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản
đối với khoáng sản nhóm II, nhóm III và nhóm IV.
3. Trình tự, thủ tục chấp thuận việc
lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản:
a) Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ quy định
tại khoản 1 Điều này về cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản
2 Điều 23 của Nghị định này;
b) Trong thời hạn không quá 03 ngày
làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của
hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp
nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định hồ sơ để tổ chức thẩm định hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo
quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do;
c) Trong thời hạn không quá 15 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm
thẩm định và báo cáo người có thẩm quyền xem xét, chấp thuận việc lấy mẫu.
Trường hợp vị trí lấy mẫu thuộc khu
vực cấm hoạt động khoáng sản, tạm cấm hoạt động khoáng sản, phải có ý kiến chấp
thuận bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Thời gian thẩm định được
tăng thêm 10 ngày làm việc;
d) Trong thời hạn không quá 03 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan thẩm định hồ sơ, người có thẩm
quyền quy định tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm ban hành văn bản chấp thuận việc
lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản sau khi nhận được
đầy đủ hồ sơ đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp không
chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
đ) Trong thời hạn không quá 01 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ của người có thẩm quyền,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị chấp thuận việc lấy
mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản.
4. Tổ chức, cá nhân được chấp thuận
lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản có trách nhiệm:
a) Trong thời hạn không quá 05 ngày
làm việc, kể từ ngày người có thẩm quyền ban hành văn bản chấp thuận lấy mẫu để
nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản, tổ chức, cá nhân phải thông
báo kế hoạch lấy mẫu cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Thỏa thuận với người có quyền sử
dụng đất trong trường hợp vị trí lấy mẫu không thuộc diện tích khu vực thăm dò khoáng
sản hoặc diện tích thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản đã được cơ quan nhà
nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép;
c) Thực hiện việc lấy mẫu đúng vị trí,
khối lượng, thời gian theo nội dung được chấp thuận;
d) Thực hiện biện pháp an toàn, bảo
vệ môi trường và khôi phục hiện trạng sau khi kết thúc việc lấy mẫu;
đ) Thực hiện các nghĩa vụ phát sinh
đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này trên nguyên tắc thỏa thuận
theo quy định của pháp luật về dân sự;
e) Cung cấp kết quả thử nghiệm công
nghệ chế biến theo yêu cầu của người có thẩm quyền chấp thuận lấy mẫu, cơ quan nhà
nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo;
g) Nộp báo cáo kết quả lấy mẫu để nghiên
cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản về cơ quan lưu trữ thông tin, dữ liệu
về địa chất, khoáng sản quy định tại khoản 2 Điều 121 của Nghị
định này.
5. Mẫu được lấy chỉ được sử dụng cho
nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản, không được mua bán hoặc sử
dụng vào mục đích thương mại nếu chưa được phép theo quy định.
6. Việc lấy mẫu và lưu giữ mẫu phải
tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước đối với khoáng sản thuộc
danh mục bí mật nhà nước.
7. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép
thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản, người có quyền sử dụng đất có
trách nhiệm tạo điều kiện, phối hợp với các tổ chức cá nhân đã được chấp thuận lấy
mẫu.
8. Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu văn bản, tài liệu quy định tại Điều này.
Điều 100b. Trách nhiệm quản lý hoạt
động lấy mẫu để thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản
1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách
nhiệm:
a) Quy định mức khối lượng mẫu tối đa
được lấy đối với từng nhóm khoáng sản;
b) Tổ chức kiểm tra việc sử dụng mẫu
để thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản;
c) Xây dựng cơ sở dữ liệu về mẫu để
nghiên cứu, phát triển công nghệ chế biến khoáng sản;
d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học
và Công nghệ, Bộ Công Thương và các cơ quan có liên quan thẩm định phương án lấy
mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản nhóm I.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách
nhiệm:
a) Bố trí, bàn giao vị trí lấy mẫu đối
với trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 100a của Nghị
định này;
b) Giám sát quá trình lấy mẫu, bảo đảm
việc lấy mẫu đúng nội dung được người có thẩm quyền chấp thuận;
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học
và Công nghệ, Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng và các cơ quan có liên quan thẩm định
phương án lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản nhóm II,
nhóm III và nhóm IV.
3. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh là đầu mối tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện
các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 2 Điều này và điểm b
khoản 2 Điều 100a của Nghị định này; gửi báo cáo định kỳ cho Bộ Nông nghiệp
và Môi trường về tình hình chấp thuận, quản lý và giám sát hoạt động lấy mẫu trên
địa bàn (được lồng ghép vào báo cáo tình hình quản lý nhà nước về địa chất, khoáng
sản).”.
40. Sửa đổi, bổ
sung khoản 1 Điều 103 như sau:
“1. Hồ sơ đề nghị phê duyệt đề án đóng
cửa mỏ khoáng sản được lập thành 01 bộ, gồm các tài liệu sau:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt đề án đóng
cửa mỏ khoáng sản hoặc văn bản đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản kết
hợp với trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng
sản (bản chính);
b) Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản (bản
chính);
c) Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác
khoáng sản tại thời điểm đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản (bản chính);
d) Phương án cải tạo, phục hồi môi trường
được tích hợp trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả
thẩm định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được cấp giấy phép môi
trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (bản sao hợp lệ); trừ trường
hợp quy định tại khoản 1c Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản;
đ) Các văn bản, tài liệu quy định tại
điểm đ và điểm e khoản 2 Điều 65 Nghị định này trong trường
hợp thủ tục trả lại giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện đồng thời với
thủ tục phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản (bản chính hoặc bản sao hợp lệ).”.
41. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của
Điều 104 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung khoản 2 như sau:
“2. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh nội
dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này được lập thành 01 bộ, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt điều chỉnh
nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản (bản chính);
b) Báo cáo kết quả thực hiện đề án đóng
cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt kèm theo kế hoạch thực hiện đề án đóng cửa mỏ
khoáng sản điều chỉnh (bản chính);
c) Bản đồ hiện trạng khu vực đóng cửa
mỏ tại thời điểm đề nghị điều chỉnh (bản chính);
d) Phương án cải tạo, phục hồi môi trường
được tích hợp trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả
thẩm định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được cấp giấy phép môi
trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (bản sao hợp lệ); trừ trường
hợp quy định tại khoản 1c Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản.”;
b) Bổ sung khoản
2a vào sau khoản 2 như sau:
“2a. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh đề án
đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này là văn bản đề nghị phê duyệt điều chỉnh
nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản (bản chính).”.
42. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản
của Điều 106 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung điểm c khoản 3 như sau:
“c) Tổ chức kiểm tra thực địa, nghiệm
thu kết quả thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản (có thể tiến hành đồng thời với hoạt
động quy định tại điểm b khoản này). Trường hợp không có khối lượng ngoài thực địa
thì không tổ chức kiểm tra;”;
b) Bổ sung các
khoản 6a, 6b và 6c vào sau khoản 6 như sau:
“6a. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng
sản không có khả năng thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản quy định tại khoản 2 Điều 84 của Luật Địa chất và khoáng sản bao gồm:
a) Tổ chức giải thể, phá sản;
b) Cá nhân được cấp giấy phép khai thác
khoáng sản đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự, không có người thừa
kế hoặc đại diện hợp pháp thực hiện nghĩa vụ thay và được Ủy ban nhân dân cấp xã
xác nhận;
c) Tổ chức, cá nhân không còn năng lực
tài chính để thực hiện đóng cửa mỏ, được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận trên
cơ sở báo cáo tài chính của năm gần nhất đã được kiểm toán;
d) Các trường hợp khác khi tổ chức,
cá nhân không còn khả năng thực tế thực hiện nghĩa vụ đóng cửa mỏ do Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xác nhận.
6b. Đối với trường hợp quy định tại
điểm a khoản 4 Điều 82 của Luật Địa chất và khoáng sản, cơ
quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép ban hành quyết định đóng cửa mỏ
khoáng sản trong thời hạn không quá 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản,
tài liệu khẳng định việc chấm dứt hiệu lực của giấy phép khai thác khoáng sản, giấy
phép khai thác tận thu khoáng sản theo quy định tại khoản 2 Điều
66 và khoản 2 Điều 71 của Luật Địa chất và khoáng sản.
6c. Đối với trường hợp quy định tại
điểm c khoản 4 Điều 82 của Luật Địa chất và khoáng sản, cơ
quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản kết
hợp với việc cho phép trả lại giấy phép khai thác khoáng sản. Hồ sơ được thực hiện
theo quy định tại khoản 3 Điều 65 của Nghị định này.”.
43. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản
của Điều 108 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung điểm a khoản 4 như sau:
“a) Chấp thuận để người có thẩm quyền
cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản chiến lược đặc
biệt cho tổ chức có đủ điều kiện theo quy định của Nghị định này;”;
b) Sửa đổi, bổ
sung khoản 5 như sau:
“5. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp
với các bộ có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định danh mục và mức độ
chế biến của một số khoáng sản chiến lược, quan trọng quy định tại điểm c khoản 4 Điều này.”.
44. Bổ sung các
Điều 110a, 110b, 110c, 110d, 110đ, 110e và 110g vào sau Điều
110 như sau:
“Điều 110a. Quy định chung về quản
lý đất hiếm
1. Ngoài việc tuân thủ các quy định
đối với khoáng sản chiến lược, quan trọng quy định tại các Điều
108, 109 và 110 của Nghị định này, việc điều tra, thăm dò, khai thác, chế biến,
sử dụng đất hiếm phải tuân thủ Chiến lược quốc gia về đất hiếm.
2. Hoạt động về đất hiếm phải bảo đảm
các nguyên tắc sau:
a) Bảo vệ tài nguyên, môi trường và
phát triển bền vững;
b) Khai thác, chế biến gắn với chế biến
sâu, nâng cao giá trị gia tăng và bảo đảm tự chủ về công nghệ;
c) Không xuất khẩu khoáng sản đất hiếm
chưa đạt tiêu chuẩn chế biến sâu theo quy định của Bộ Công Thương; chỉ được xuất
khẩu sản phẩm chế biến sâu theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quy định;
d) Gắn kết hoạt động điều tra địa chất,
thăm dò, khai thác với đào tạo nhân lực và phát triển công nghiệp chế biến đất hiếm
trong nước.
Điều 110b. Quy hoạch khoáng sản đất
hiếm, chiến lược quốc gia về đất hiếm
1. Quy hoạch khoáng sản đất hiếm là
một nội dung của quy hoạch khoáng sản nhóm I, bao gồm các nội dung chính sau đây:
a) Kiểm kê tài nguyên đến kỳ quy hoạch,
khoanh định các diện tích phân bố đất hiếm theo loại hình trên cơ sở kết quả điều
tra địa chất về khoáng sản; đánh giá hiện trạng khai thác, công nghệ chế biến và
dự báo nhu cầu sử dụng đất hiếm trong nước, khu vực và quốc tế trong kỳ quy hoạch;
b) Định hướng thăm dò: Đánh giá đầy
đủ quy mô, chất lượng, trữ lượng đất hiếm trong khu vực thăm dò; danh mục đề án
thăm dò, tọa độ, diện tích thăm dò, mục tiêu thăm dò, nhu cầu vốn thăm dò theo kỳ
quy hoạch thăm dò;
c) Định hướng khai thác: Danh mục các
dự án khai thác đất hiếm; công suất khai thác theo kỳ quy hoạch; thời kỳ khai thác
theo từng mỏ;
d) Định hướng chế biến, sử dụng: Sử
dụng công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại, bảo vệ môi trường; khai thác khoáng
sản đất hiếm phải gắn với dự án chế biến đến sản phẩm tối thiểu là tổng các ôxit,
hydroxit, muối đất hiếm có hàm lượng TREO ≥ 90%, khuyến khích sản xuất tới nguyên
tố đất hiếm riêng rẽ (REO), công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại, thu hồi tối
đa các khoáng sản có ích đi kèm;
đ) Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
và an toàn đối với cộng đồng: Định hướng các biện pháp xử lý chất thải, phóng xạ
đi kèm (nếu có); cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác; bảo đảm an toàn cộng
đồng dân cư khu vực khai thác, chế biến đất hiếm;
e) Sử dụng đất và hạ tầng kỹ thuật:
Nhu cầu sử dụng đất cho khai thác, chế biến; hạ tầng giao thông, điện, nước phục
vụ dự án; kết nối với quy hoạch có liên quan;
g) Kinh tế - xã hội, an ninh: Hiệu quả
kinh tế, đóng góp ngân sách; phát triển địa phương; bảo đảm an ninh tài nguyên,
an ninh quốc gia;
h) Cơ chế thu hút đầu tư (trong nước,
nước ngoài) và lộ trình, giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch.
2. Chiến lược quốc gia về đất hiếm phải
xác định:
a) Mục tiêu, định hướng phát triển công
nghiệp đất hiếm;
b) Phân vùng tiềm năng, khu vực ưu tiên
điều tra, thăm dò, khai thác đất hiếm;
c) Định hướng phát triển công nghệ khai
thác, chế biến và sử dụng đất hiếm;
d) Chính sách hợp tác quốc tế, đào tạo
nhân lực, phát triển thị trường và chuỗi giá trị.
Điều 110c. Điều tra địa chất về đất
hiếm, thăm dò đất hiếm
1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ
trì tổ chức điều tra địa chất, đánh giá tiềm năng và thăm dò đất hiếm bằng nguồn
vốn ngân sách nhà nước theo kế hoạch trung hạn, dài hạn.
2. Việc cấp giấy phép thăm dò khoáng
sản đất hiếm, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản đất hiếm chỉ được thực hiện
sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bằng văn bản và đáp ứng các quy định
tại khoản 2 Điều 36 và Điều 40 của Nghị định này.
3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm
dò đất hiếm được lập thành 01 bộ, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép thăm
dò khoáng sản (bản chính);
b) Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản
(bản chính);
c) Đề án thăm dò khoáng sản và các bản
vẽ kèm theo (bản chính);
d) Hồ sơ chứng minh năng lực tài chính
quy định tại Điều 26 của Nghị định này (bản sao hợp lệ);
đ) Phương án
bảo đảm an toàn bức xạ, môi trường và phòng ngừa sự cố (nếu có) trong đề án thăm
dò khoáng sản (bản chính);
e) Hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch
vụ thăm dò khoáng sản để thực hiện thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng
sản trong trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản không
trực tiếp thực hiện thi công đề án thăm dò khoáng sản (bản sao hợp lệ).
4. Việc tiếp nhận, thẩm định và trả
kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đất hiếm, chuyển
nhượng quyền thăm dò khoáng sản đất hiếm được thực hiện theo quy định tại Điều 23, Điều 25, khoản 5 Điều này, các khoản
2, 3, 5 và 6 Điều 42 của Nghị định này.
5. Việc cấp giấy phép thăm dò khoáng
sản đất hiếm, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản đất hiếm:
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan thẩm định hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định việc chấp thuận hoặc
không chấp thuận cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đất hiếm, chuyển nhượng quyền
thăm dò khoáng sản đất hiếm. Thời gian lấy ý kiến Thủ tướng Chính phủ không tính
vào thời hạn giải quyết hồ sơ.
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Thủ tướng Chính phủ,
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện việc cấp giấy phép thăm dò khoáng
sản đất hiếm, chấp thuận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản đất hiếm. Trong
trường hợp Thủ tướng Chính phủ không chấp thuận, Bộ Nông nghiệp và Môi trường phải
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
6. Việc gia hạn, cấp lại, điều chỉnh,
trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản đất hiếm được thực hiện theo quy định tại các
Điều 37, 38, 39, 41 và 44 của Nghị định
này.
7. Kết quả thăm dò khoáng sản đất hiếm
phải được thẩm định, công nhận trữ lượng, chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Điều 110d. Khai thác và chế biến
đất hiếm
1. Việc cấp giấy phép khai thác khoáng
sản đất hiếm, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản đất hiếm chỉ thực hiện sau
khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bằng văn bản và đáp ứng các quy định tại
khoản 1 Điều 61 và Điều 66 của Nghị định
này.
2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai
thác đất hiếm được lập thành 01 bộ, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép khai
thác khoáng sản (bản chính);
b) Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài
liệu tương đương đối với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư khai thác,
chế biến đất hiếm (bản sao hợp lệ). Trường hợp hoạt động chế biến khoáng sản không
thuộc phạm vi hoạt động của dự án đầu tư khai thác khoáng sản, tổ chức cá nhân phải
cung cấp văn bản, tài liệu chứng minh phương án chế biến, tiêu thụ đất hiếm được
cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quyết định hoặc chấp thuận theo quy định của
pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư và pháp
luật khác có liên quan;
c) Báo cáo đánh giá tác động môi trường
đã được phê duyệt kết quả thẩm định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
đã được cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
(bản sao hợp lệ);
d) Văn bản thẩm định về an toàn bức
xạ và quản lý chất thải phóng xạ (nếu có) theo quy định của pháp luật về năng lượng
nguyên tử (bản sao hợp lệ).
3. Việc tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và
trả kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản đất hiếm,
chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản đất hiếm được thực hiện theo quy định tại
Điều 23, Điều 25, khoản 4 Điều này, các khoản
2, 3, 5, 6 và 8 Điều 67 của Nghị định này.
4. Việc cấp giấy phép khai thác khoáng
sản đất hiếm, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản đất hiếm:
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan thẩm định hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định việc chấp thuận hoặc
không chấp thuận cấp giấy phép khai thác khoáng sản đất hiếm, chuyển nhượng quyền
khai thác khoáng sản đất hiếm. Thời gian lấy ý kiến Thủ tướng Chính phủ không tính
vào thời hạn giải quyết hồ sơ.
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Thủ tướng Chính phủ,
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện việc cấp giấy phép khai thác khoáng
sản đất hiếm, chấp thuận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản đất hiếm. Trong
trường hợp Thủ tướng Chính phủ không chấp thuận, Bộ Nông nghiệp và Môi trường phải
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Việc gia hạn, cấp lại, điều chỉnh,
trả lại giấy phép khai thác khoáng sản đất hiếm được thực hiện theo quy định tại
các Điều 62, 63, 64, 65 và 67 của Nghị
định này. Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường báo cáo
Thủ tướng Chính phủ để xem xét, chấp thuận trước khi quyết định việc gia hạn, cấp
lại, điều chỉnh, giấy phép khai thác khoáng sản đất hiếm.
6. Việc chế biến (tuyển, tinh luyện,
phân tách) đất hiếm chỉ được thực hiện tại các cơ sở được phép hoạt động theo quy
định của pháp luật, đáp ứng tiêu chuẩn về công nghệ, an toàn môi trường và kiểm
soát phóng xạ.
7. Tổ chức, cá nhân khai thác, chế biến
đất hiếm có trách nhiệm lập và gửi báo cáo hàng tháng về sản lượng khai thác, sản
lượng chế biến, sản phẩm tinh luyện và các thông tin cần thiết khác cho Bộ Nông
nghiệp và Môi trường và Bộ Công Thương.
Điều 110đ. Dự trữ, bảo vệ khoáng
sản đất hiếm
1. Khu vực dự trữ khoáng sản đất hiếm
được xác định trên cơ sở kết quả điều tra địa chất về khoáng sản đất hiếm, quy hoạch
khoáng sản và đáp ứng các mục tiêu về phát triển bền vững kinh tế - xã hội và các
yêu cầu về bảo đảm quốc phòng, an ninh.
2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ
trì khoanh định, phê duyệt, công bố danh mục và ranh giới khu vực dự trữ khoáng
sản đất hiếm.
3. Việc quản lý, bảo vệ khu vực dự trữ
khoáng sản đất hiếm thực hiện theo quy định đối với khu vực dự trữ khoáng sản quốc
gia, đồng thời phải bảo đảm:
a) Không để thất thoát, xâm hại khoáng
sản đất hiếm;
b) Phù hợp với các quy hoạch có liên
quan đến quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường;
c) Bảo đảm lợi ích của địa phương, cộng
đồng dân cư có khu vực dự trữ.
Điều 110e. Quản lý thông tin, dữ
liệu và hợp tác quốc tế về đất hiếm
1. Thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng
sản về đất hiếm được quản lý tập trung tại cơ sở dữ liệu về địa chất, khoáng sản
do Bộ Nông nghiệp và Môi trường vận hành.
2. Việc thu thập, lưu trữ, khai thác,
cung cấp dữ liệu đất hiếm phải tuân thủ quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ
trì phối hợp với các bộ có liên quan tổ chức hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, phát
triển công nghệ điều tra địa chất về khoáng sản, thăm dò, cải tạo, phục hồi môi
trường trong hoạt động khai thác, đóng cửa mỏ khoáng sản đất hiếm.
4. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp
với Bộ Ngoại giao, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức
hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, phát triển công nghệ khai thác, chế biến đất hiếm,
đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và chuyển giao công nghệ.
5. Hợp tác quốc tế về đất hiếm chỉ được
thực hiện với đối tác, tổ chức, quốc gia được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, bảo
đảm nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, không ảnh hưởng đến an ninh, quốc phòng và
lợi ích quốc gia.
Điều 110g. Trách nhiệm của cơ quan,
tổ chức, cá nhân trong quản lý đất hiếm
1. Trách nhiệm thống nhất quản lý của
Chính phủ
a) Chính phủ thống nhất quản lý hoạt
động điều tra địa chất, thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng và dự trữ đất hiếm
trên phạm vi cả nước; bảo đảm an ninh tài nguyên, an ninh quốc gia và lợi ích quốc
gia.
b) Việc quản lý, kiểm soát tổng thể
đối với đất hiếm được thực hiện thông qua hệ thống dữ liệu số quốc gia về đất hiếm,
bảo đảm: Theo dõi đầy đủ, liên tục sản lượng khai thác, chế biến, tinh luyện, phân
tách và xuất nhập khẩu đất hiếm; truy xuất nguồn gốc đất hiếm từ mỏ đến sản phẩm
cuối cùng; đối soát liên ngành giữa quản lý tài nguyên, công nghiệp, thương mại
và hải quan.
2. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
a) Chịu trách nhiệm trước Chính phủ
về quản lý nhà nước đối với: Điều tra địa chất, đánh giá tiềm năng, thăm dò và khai
thác đất hiếm; quản lý sản lượng khai thác đất hiếm theo từng mỏ, từng giấy phép,
bao gồm cả đất hiếm thu hồi từ khoáng sản đi kèm.
b) Là cơ quan xây dựng, vận hành và
quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về đất hiếm, bao gồm: Dữ liệu địa chất, trữ lượng,
chất lượng; dữ liệu sản lượng khai thác theo đơn vị mỏ và theo đơn vị quy đổi thống
nhất; mã định danh mỏ, giấy phép, doanh nghiệp và lô sản phẩm đất hiếm.
c) Chủ trì ban hành quy chuẩn kỹ thuật,
chuẩn dữ liệu, phương pháp quy đổi sản lượng đất hiếm; tổ chức đối soát, xác nhận
dữ liệu gốc phục vụ quản lý nhà nước liên ngành.
3. Trách nhiệm của Bộ Công Thương
a) Chịu trách nhiệm điều phối chính
sách công nghiệp, thị trường và xuất nhập khẩu đối với đất hiếm và sản phẩm đất
hiếm.
b) Thực hiện quản lý, kiểm soát sản
lượng chế biến, lưu thông và xuất nhập khẩu đất hiếm trên cơ sở khai thác, sử dụng
dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất hiếm do Bộ Nông nghiệp và Môi trường vận
hành.
c) Chủ trì tổ chức hệ thống truy xuất
nguồn gốc sản phẩm đất hiếm theo chuỗi giá trị, bảo đảm: Mỗi sản phẩm đất hiếm lưu
thông trên thị trường có thông tin truy xuất nguồn gốc hợp pháp; liên thông dữ liệu
với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan hải quan và các cơ quan có liên quan;
không hình thành hệ thống dữ liệu trùng lặp.
d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học
và Công nghệ và các cơ quan liên quan nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ
khai thác, chế biến đất hiếm.
4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
a) Chịu trách nhiệm quản lý, bảo vệ
khoáng sản đất hiếm chưa khai thác và đang khai thác trên địa bàn.
b) Giao cơ quan chuyên môn về tài nguyên
và môi trường làm đầu mối: Giám sát hoạt động khai thác, vận chuyển đất hiếm tại
địa phương; kết nối, cập nhật dữ liệu sản lượng khai thác vào hệ thống dữ liệu quốc
gia về đất hiếm; phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan trong thanh tra, kiểm tra,
xử lý vi phạm; bảo đảm điều kiện về nhân lực, hạ tầng kỹ thuật và phối hợp liên
ngành để phòng ngừa, phát hiện, xử lý hoạt động khai thác, vận chuyển đất hiếm trái
phép.
c) Bảo đảm điều kiện về nhân lực, hạ
tầng kỹ thuật và phối hợp liên ngành để phòng ngừa, phát hiện, xử lý hoạt động khai
thác, vận chuyển đất hiếm trái phép.
5. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động
về đất hiếm có trách nhiệm:
a) Tuân thủ đầy đủ quy định của pháp
luật và nội dung giấy phép về đất hiếm.
b) Thực hiện nghĩa vụ tài chính, bảo
vệ môi trường, an toàn bức xạ, cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định.
c) Thực hiện báo cáo định kỳ theo phương
thức điện tử về: Sản lượng khai thác, chế biến, tinh luyện, tồn kho và tiêu thụ;
chủng loại, hàm lượng, dạng sản phẩm đất hiếm; nguồn gốc, lô sản phẩm và điểm đến
của sản phẩm đất hiếm.
d) Cập nhật, kê khai trung thực, đầy
đủ thông tin vào hệ thống dữ liệu quốc gia về đất hiếm; chịu trách nhiệm trước pháp
luật về tính chính xác của dữ liệu đã kê khai.
đ) Thực hiện các quy định về bảo vệ
bí mật nhà nước đối với dữ liệu đất hiếm theo danh mục, mức độ mật do cơ quan có
thẩm quyền ban hành.”.
45. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản
của Điều 114 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung khoản 2 như sau:
“2. Quy chế phối hợp trong quản lý cát,
sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển phải tuân thủ các quy định của pháp luật về
địa chất, khoáng sản, pháp luật khác liên quan; bảo đảm sự thống nhất trong quy
hoạch, cấp phép thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển; nâng
cao vai trò, trách nhiệm của địa phương liên quan trong quản lý cát, sỏi ở khu vực
giáp ranh.”;
b) Sửa đổi, bổ
sung điểm c khoản 3 như sau:
“c) Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn
được giao thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà
nước về địa chất, khoáng sản trong việc chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng
xử lý vi phạm pháp luật về khoáng sản theo thẩm quyền; trách nhiệm của Công an tỉnh,
Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh trong việc tuần tra, kiểm tra, xử lý vi phạm theo quy định
đối với hoạt động khai thác cát, sỏi trái phép trên địa bàn địa phương; trách nhiệm
phối hợp với lực lượng Cảnh sát đường thủy, Cảnh sát môi trường trong việc xử lý
nghiêm các hành vi khai thác cát, sỏi lòng sông trái phép, hoạt động vận chuyển,
mua bán cát, sỏi không có nguồn gốc hợp pháp tại khu vực giáp ranh địa giới hành
chính cấp tỉnh;”.
46. Sửa đổi, bổ
sung Điều 115 như sau:
“Điều 115. Giấy phép khai thác cát,
sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển
1. Giấy phép khai thác cát, sỏi lòng
sông, lòng hồ, khu vực biển phải thể hiện:
a) Các thông tin về tên tổ chức, cá
nhân khai thác khoáng sản;
b) Nội dung giấy phép theo quy định
tại khoản 2 Điều này;
c) Các yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân
được cấp giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Ngoài nội dung quy định tại khoản 2 Điều 56 của Luật Địa chất và khoáng sản, giấy phép khai
thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ còn phải quy định thêm nội dung về thời gian được
phép khai thác trong ngày, trong năm.
3. Ngoài các yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 56 của Luật Địa chất và khoáng sản, giấy phép khai
thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển phải; quy định thêm các yêu cầu trách
nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản như sau:
a) Xác định ranh giới khu vực khai thác;
cắm mốc hoặc thả phao xác định các điểm khép góc khu vực khai thác đối với hoạt
động khai thác cát, sỏi lòng sông;
b) Lắp đặt bảng thông báo công khai
thông tin về giấy phép khai thác, dự án khai thác theo quy định tại khoản 3 Điều 116 của Nghị định này;
c) Bảo đảm loại phương tiện, thiết bị
được sử dụng trong khu vực khai thác được đăng ký, đăng kiểm theo quy định của Luật Giao thông đường thủy nội địa và các quy định
pháp luật khác có liên quan;
d) Lắp đặt thiết bị giám sát hành trình
và lưu trữ thông tin về vị trí, hành trình của phương tiện, thiết bị.”.
4. Căn cứ vị trí địa lý, điều kiện khí
hậu, thời tiết, thủy văn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thời gian khai
thác trong ngày, quy định thời gian khai thác trong năm trên địa bàn tỉnh và phải
bảo đảm không khai thác vào ban đêm đối với cát, sỏi lòng sông, lòng hồ.”.
47. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản
của Điều 116 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung điểm c khoản 1 như sau:
“c) Phải lắp đặt bảng thông báo để công
khai thông tin của bến bãi tập kết cát, sỏi với các nội dung: địa chỉ cung cấp cát,
sỏi được tập kết tại bến bãi; lắp đặt thiết bị cân hoặc thiết bị đo đạc, camera
để giám sát khối lượng cát, sỏi mua - bán tại bến bãi, diện tích bến bãi.”;
b) Sửa đổi, bổ
sung điểm b khoản 3 như sau:
“b) Được làm bằng chất liệu phản quang.”.
48. Sửa đổi, bổ
sung Điều 131 như sau:
“Điều 131. Thẩm quyền xác định, phê
duyệt, phê duyệt điều chỉnh, quyết toán, phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản
1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xác định, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với giấy
phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III, nhóm IV, giấy phép khai thác
tận thu khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản trên địa bàn tỉnh,
thành phố, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
Trường hợp giấy phép khai thác khoáng
sản cấp trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có diện tích khu vực khai thác khoáng sản chiếm
tỷ lệ diện tích lớn nhất xác định, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh, phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
đối với giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III, nhóm IV, giấy
phép khai thác tận thu khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản trên
địa bàn tỉnh, thành phố, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều này.
Trường hợp giấy phép khai thác khoáng
sản cấp trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi có diện tích khu vực khai thác khoáng sản chiếm tỷ lệ diện tích
lớn nhất phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh, phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê
duyệt, phê duyệt điều chỉnh, phê duyệt lại, quyết toán tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản đối với giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại điểm b khoản 1
Điều 96 của Nghị định này.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao
cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác định, trình
phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh, phê duyệt lại, quyết toán tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản đối với giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại điểm b khoản 1
Điều 96 của Nghị định này.
4. Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông
nghiệp và Môi trường xác định, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối
với giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý
hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố hoặc khu vực biển chưa xác định ranh
giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố.
Khi ranh giới hành chính trên biển được
xác định, việc quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được thực hiện theo
quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với giấy
phép khai thác khoáng sản cấp theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 108 của Luật Địa chất và khoáng sản.
Khi ranh giới hành chính trên biển được
xác định, việc phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.”.
49. Sửa đổi, bổ
sung khoản 2 Điều 132 như sau:
“2. Số tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản hàng năm được xác định như sau:

Trong đó:
Thn - Tiền cấp quyền khai
thác khoáng sản hàng năm tại thời điểm phê duyệt;
T - Tổng số tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản;
X - Số lần nộp tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản được tính theo năm, kể từ năm cấp giấy phép khai thác khoáng sản, giấy
xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, văn bản chấp thuận cho phép khai thác, thu
hồi khoáng sản đến năm hết thời hạn khai thác, thu hồi. Trường hợp thời hạn khai
thác, thu hồi khoáng sản kết thúc trước ngày 01 tháng 7, năm cuối cùng không được
tính là 01 lần nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; trường hợp còn lại, năm
cuối cùng được tính là 01 lần nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.”.
50. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của
Điều 134 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung khoản 1 và khoản 2 như
sau:
“1. Giá tính tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản (G) được xác định trên cơ sở giá tính thuế tài nguyên và hệ số quy đổi
như sau:
G = Gtn
x Kqđ
Trong đó:
G - Giá tính tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản, được xác định theo hàm lượng, chất lượng khoáng sản trung bình trong
báo cáo thăm dò khoáng sản hoặc báo cáo khảo sát đánh giá chung đối với khoáng sản
nhóm IV; đơn vị tính là đồng/đơn vị trữ lượng, khối lượng khoáng sản;
Gtn - Giá tính thuế
tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, áp dụng tại thời điểm phê duyệt,
điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Trường hợp giấy phép khai thác khoáng
sản cấp trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, áp dụng giá tính
thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có diện tích khu vực khai thác khoáng
sản chiếm tỷ lệ diện tích lớn nhất ban hành;
Kqđ - Hệ số quy đổi theo
quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này và được làm tròn đến số
thập phân thứ ba.
2. Trường hợp chưa có giá tính thuế
tài nguyên hoặc giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành chưa
phù hợp với quy định của pháp luật về giá tính thuế tài nguyên, giá tính tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản được tạm xác định trên cơ sở mức giá trung bình đối với
khoáng sản nguyên khai được quy định trong khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ
trưởng Bộ Tài chính ban hành.
Trường hợp phát sinh loại khoáng sản
mới chưa được quy định trong khung giá tính thuế tài nguyên, giá tính tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản được tạm xác định trên cơ sở giá tính thuế tài nguyên của loại
khoáng sản có mục đích sử dụng tương tự; trường hợp không có giá tính thuế tài nguyên
của khoáng sản có cùng mục đích sử dụng tương tự, giá tính tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản được tạm xác định trên cơ sở giá tính thuế tài nguyên của loại khoáng
sản có cùng tính chất.”.
b) Bổ sung khoản
2a vào sau khoản 2 như sau:
“2a. Trường hợp giấy phép khai thác
khoáng sản cấp theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 108 của Luật
Địa chất và khoáng sản, trong thời gian chưa xác định ranh giới hành chính trên
biển, giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được xác định trên cơ sở của
giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trong số tỉnh, thành phố có
ban hành giá tính thuế tài nguyên đối với loại khoáng sản cần tính tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản) có vị trí gần nhất với khu vực khai thác ban hành.”.
51. Sửa đổi, bổ
sung khoản 1 và khoản 2 Điều 136 như sau:
“1. Tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản được phê duyệt điều chỉnh trong trường hợp sau đây:
a) Thay đổi về trữ lượng, khối lượng
khoáng sản được phép khai thác, thu hồi khi gia hạn, cấp lại, điều chỉnh giấy phép
khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, văn bản cho phép khai
thác, thu hồi khoáng sản; đóng cửa mỏ khoáng sản;
b) Thay đổi về thời hạn khai thác so
với thời hạn quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác
tận thu khoáng sản, văn bản cho phép khai thác, thu hồi khoáng sản đã được cấp;
c) Tại thời điểm quyết toán tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản (trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản
1 Điều 139), giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thay đổi quá 20% so
với giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tại thời điểm phê duyệt hoặc tỷ
lệ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản có thay đổi.
2. Việc xác định, phê duyệt điều chỉnh
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
này được thực hiện chậm nhất trong thời hạn không quá 24 ngày làm việc, kể từ ngày
cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quyết định các nội dung quy định tại các điểm
a, b và c khoản 1 Điều này.”.
52. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản
của Điều 139 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung khoản 1 như sau:
“1. Tổ chức, cá nhân khai thác, thu
hồi khoáng sản thực hiện quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trong các
trường hợp sau:
a) Quyết toán theo định kỳ 5 năm một
lần. Thời điểm chốt sản lượng quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là
ngày 31 tháng 12 của năm cuối cùng trong kỳ quyết toán;
b) Quyết toán khi gia hạn, điều chỉnh,
cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản, giấy xác nhận
đăng ký thu hồi khoáng sản, văn bản chấp thuận, cho phép khai thác, thu hồi khoáng
sản; chuyển nhượng; quyền khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản. Thời
điểm chốt sản lượng quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là thời điểm
được phép gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác
tận thu khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, văn bản chấp thuận,
cho phép khai thác, thu hồi khoáng sản; chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản,
khai thác tận thu khoáng sản;
c) Quyết toán khi đóng cửa mỏ; giấy
xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, văn bản chấp thuận, cho phép khai thác, thu
hồi khoáng sản hết hiệu lực; giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng
sản hết hiệu lực nhưng không phải đóng cửa mỏ theo quy định tại điểm
a khoản 4 Điều 82 Luật Địa chất và khoáng sản. Thời điểm chốt sản lượng quyết
toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là thời điểm đóng cửa mỏ khoáng sản hoặc
giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, văn bản chấp thuận, cho phép khai thác,
thu hồi khoáng sản hết hiệu lực; giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác tận thu
khoáng sản hết hiệu lực (đối với trường hợp không phải đóng cửa mỏ);
d) Quyết toán tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản, tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản lần đầu theo quy định
tại điểm b khoản 9 Điều 111 của Luật Địa chất và khoáng sản.
Thời điểm chốt sản lượng quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là ngày
30 tháng 6 năm 2025.”;
b) Sửa đổi, bổ
sung khoản 3 và khoản 4 như
sau:
“3. Sản lượng khoáng sản quyết toán
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được quy đổi về trữ lượng, khối lượng khoáng
sản tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và xác định như sau:
Qqti
= SLi x TLqđ
Trong đó:
Qqti - Sản lượng khoáng
sản quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của năm thứ i;
SLi - Sản lượng khoáng sản
nguyên khai đã khai thác, thu hồi của năm thứ i, đối với khoáng sản than là sản
lượng than sạch trong than khai thác của năm thứ i; được xác định trên cơ sở bản
kê khai thông tin quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do tổ chức, cá
nhân đề nghị quyết toán lập. Tổ chức, cá nhân khai thác, thu hồi khoáng sản chịu
trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác của số liệu trong bản kê
khai thông tin quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
TLqđ - Hệ số quy đổi
theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này và được làm tròn
đến số thập phân thứ ba.
4. Giá quyết toán tiền cấp quyền khai
thác khoáng sản được xác định trên cơ sở giá tính thuế tài nguyên và hệ số quy đổi
như sau:
Gqti
= Gtni x Kqđ
Trong đó:
Gqti - Giá quyết toán
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, được xác định theo hàm lượng, chất lượng khoáng
sản thực tế khai thác của năm thứ i; đơn vị tính là đồng/đơn vị trữ lượng, khối
lượng khoáng sản;
Gtni - Giá tính thuế
tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, áp dụng tại thời điểm ngày 01 tháng
01 của năm thứ i; đơn vị tính là đồng/đơn vị sản phẩm tài nguyên.
Đối với giấy phép khai thác khoáng sản,
giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản
cấp theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 108 của Luật Địa chất
và khoáng sản, trong thời gian chưa xác định ranh giới hành chính trên biển,
Gtni là giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trong số
tỉnh, thành phố có ban hành giá tính thuế tài nguyên đối với loại khoáng sản cần
tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản) có vị trí gần nhất với khu vực khai thác
ban hành, áp dụng tại thời điểm phê duyệt, điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản.
Đối với trữ lượng, khối lượng khoáng
sản khai thác, thu hồi trước thời điểm phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản, kể cả trường hợp phê duyệt tạm thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, Gtni
của những năm trước thời điểm phê duyệt được lấy theo giá tính thuế tài nguyên do
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, áp dụng tại thời điểm phê duyệt, phê duyệt tạm
thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; trường hợp tại thời điểm phê duyệt tạm
thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản chưa có giá tính thuế tài nguyên, Gtni
của những năm chưa có giá tính thuế tài nguyên trước thời điểm phê duyệt chính thức
được lấy theo giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, áp
dụng tại thời điểm ngày 01 tháng 01 của năm phê duyệt chính thức;
Kqđ - Hệ số quy đổi theo
quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này và được làm tròn đến số
thập phân thứ ba.”;
c) Sửa đổi, bổ
sung điểm b khoản 7 như sau:
“b) Trường hợp tổ chức, cá nhân khai
thác, thu hồi khoáng sản đang trong quá trình xử lý hành vi vi phạm pháp luật liên
quan đến hoạt động khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản, giấy
phép khai thác tận thu khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, văn
bản chấp thuận, cho phép khai thác, thu hồi khoáng sản, thời điểm quyết toán được
lùi đến khi hành vi vi phạm pháp luật được cơ quan có thẩm quyền xử lý, giải quyết
xong.”;
d) Sửa đổi, bổ
sung khoản 8 như sau:
“8. Việc giải quyết số tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản nộp thừa hoặc phải nộp bổ sung sau quyết toán được thực hiện
như sau:
a) Trường hợp số tiền cấp quyền khai
thác khoáng sản đã nộp vào ngân sách nhà nước lớn hơn số tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản phải nộp sau khi quyết toán thì số tiền đã nộp thừa sẽ được cơ quan Thuế
xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, trừ trường hợp
quy định tại điểm c khoản này;
b) Trường hợp số tiền cấp quyền khai
thác khoáng sản đã nộp vào ngân sách nhà nước nhỏ hơn số tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản phải nộp sau khi quyết toán, tổ chức, cá nhân khai thác, thu hồi khoáng
sản phải nộp bổ sung tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trong thời hạn không quá
24 ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản thông báo quyết toán tiền cấp quyền khai
thác khoáng sản.
Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
phải nộp bổ sung được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 132
của Nghị định này với giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và tỷ lệ
thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (R) được xác định tại thời điểm chốt sản
lượng quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
c) Đối với trường hợp quy định tại điểm
d khoản 1 Điều này, nếu số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đã nộp vào ngân sách
nhà nước lớn hơn số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phải nộp sau khi quyết toán
thì số tiền đã nộp thừa sẽ được bù trừ vào các khoản nợ ngân sách nhà nước, phần
còn lại sẽ được bù trừ vào nghĩa vụ nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của
các kỳ nộp tiền tiếp theo.
Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
còn thừa sau khi đã bù trừ các nghĩa vụ tài chính (nếu có) sẽ được cơ quan Thuế
xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.”.
53. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản
của Điều 141 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung điểm a khoản 2 như sau:
“a) Trừ trường hợp quy định tại điểm
b, điểm c, điểm d khoản này, công thức xác định như sau:
Qcl
= Qcp - Q2014 - SL2025 x TLqđ
Trong đó:
Qcl - Trữ lượng,
khối lượng khoáng sản được phép khai thác còn lại chưa khai thác tại thời điểm 01
tháng 07 năm 2025;
Qcp - Trữ lượng, khối
lượng khoáng sản được phép khai thác quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản,
giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, văn bản cho phép thu hồi, khai thác khoáng
sản;
Q2014 - Trữ lượng, khối lượng
khoáng sản đã khai thác từ khi cấp giấy phép khai thác khoáng sản, văn bản cho phép
thu hồi, khai thác khoáng sản đến ngày 31 tháng 12 năm 2013. Q2014 lấy
theo số liệu xác định khi phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản lần đầu
và chỉ áp dụng đối với các giấy phép khai thác khoáng sản cấp trước ngày 01 tháng
01 năm 2014;
SL2025 - Sản lượng
khoáng sản đã khai thác trong giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đến ngày 30
tháng 6 năm 2025;
TLqđ - Hệ số quy đổi theo
quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này và được làm tròn đến số thập
phân thứ ba.
Tổ chức, cá nhân khai thác, thu hồi
khoáng sản chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác của số liệu
trong bản kê khai thông tin quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;”;
b) Bổ sung khoản
4a vào sau khoản 4 như sau:
“4a. Trong thời hạn không quá 24 ngày
làm việc, kể từ ngày có văn bản thông báo quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản, cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định tại Điều 131
của Nghị định này có trách nhiệm xác định, phê duyệt lại tiền cấp quyền khai
thác khoáng sản.”.
54. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của
Điều 143 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung khoản 5 như sau:
“5. Khu vực khoáng sản nhóm III, nhóm
IV làm vật liệu xây dựng thông thường để cung cấp vật liệu cho các công trình, dự
án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật
Địa chất và khoáng sản.”;
b) Bổ sung khoản
10 và khoản 11 vào sau khoản 9 như sau:
“10. Khu vực khoáng sản đá vôi, sét
làm nguyên liệu sản xuất xi măng và khoáng sản là phụ gia điều chỉnh làm xi măng
đã xác định trong quy hoạch khoáng sản nhóm II; khu vực khoáng sản xác định trong
quy hoạch khoáng sản hoặc quy hoạch tỉnh là nguồn nguyên liệu cho nhà máy chế biến
khoáng sản đang hoạt động theo quy định của pháp luật.
11. Khu vực khoáng sản để cấp giấy phép
khai thác khoáng sản cho tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản đủ điều kiện theo quy
định tại Điều 46 của Nghị định này; khu vực khoáng sản đáp ứng
đủ điều kiện để gia hạn, cấp lại, điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy
phép khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, quyền khai thác
khoáng sản.”.
55. Bổ sung Điều
143a vào sau Điều 143 như sau:
“Điều 143a. Khoanh định khu vực không
đấu giá quyền khai thác khoáng sản
1. Trách nhiệm khoanh định khu vực không
đấu giá quyền khai thác khoáng sản:
a) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức khoanh định, phê duyệt, điều chỉnh, công bố khu vực không đấu giá quyền
khai thác khoáng sản đối với khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép quy định tại khoản 1 Điều 108 của Luật Địa chất và khoáng sản;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
tổ chức khoanh định, phê duyệt, điều chỉnh, công bố khu vực không đấu giá quyền
khai thác khoáng sản đối với khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép quy định tại khoản 2 Điều 108 của Luật Địa chất và khoáng sản.
2. Trình tự khoanh định khu vực không
đấu giá quyền khai thác khoáng sản:
a) Trên cơ sở chiến lược địa chất, khoáng
sản và công nghiệp khai khoáng, quy hoạch khoáng sản, quy hoạch tỉnh, văn bản chỉ
đạo của cấp có thẩm quyền hoặc theo đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước có liên
quan, văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân đã tham gia điều tra địa chất về khoáng
sản theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Nghị định này, cơ
quan thẩm định hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản quy định tại khoản
1 Điều 25 Nghị định này có trách nhiệm tổng hợp, rà soát tiêu chí khoanh định
khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản quy định tại Điều
143 Nghị định này, lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan (trong trường hợp
cần thiết) và lập báo cáo kết quả khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác
khoáng sản;
b) Trên cơ sở ý kiến của các cơ quan
liên quan (nếu có), cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, rà soát, khoanh định và trình
người có thẩm quyền xem xét, quyết định ban hành quyết định phê duyệt, điều chỉnh
khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo thẩm quyền.
3. Hồ sơ khoanh định khu vực không đấu
giá quyền khai thác khoáng sản
a) Tờ trình của cơ quan thẩm định hồ
sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, kèm theo danh mục các khu vực đề nghị khoanh định
khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản, trong đó nêu rõ các thông tin
về địa danh hành chính, tọa độ, diện tích; loại khoáng sản; mức độ nghiên cứu của
tài liệu địa chất;
b) Bản đồ khu vực đề nghị khoanh định
khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản được lập ở tỷ lệ 1:10.000, 1:5.000;
c) Các văn bản, tài liệu xác định khu
vực khoáng sản đáp ứng tiêu chí khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác
khoáng sản theo quy định tại Điều 143 của Nghị định này.
4. Kết quả khoanh định, phê duyệt, điều
chỉnh được công bố trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền.”.
56. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của
Điều 146 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung khoản 1 và khoản 2 như
sau:
“1. Hồ sơ tham gia đấu giá được lập
thành 02 bộ, bao gồm:
a) Bản chính: Phiếu đăng ký tham gia
đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực
hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có chứng thực
từ bản chính báo cáo tài chính đã được kiểm toán theo quy định tại khoản 2 Điều 26 của Nghị định này đối với trường hợp đấu giá tại
khu vực chưa có kết quả thăm dò khoáng sản hoặc theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 55 của Nghị định này đối với trường hợp
đấu giá tại khu vực đã có kết quả thăm dò khoáng sản.
2. Điều kiện về năng lực tài chính của
tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản được quy định như sau:
a) Đối với khu vực chưa có kết quả thăm
dò khoáng sản, tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản phải
đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 26 của Nghị định này,
trừ trường hợp khu vực tận thu khoáng sản, khu vực khoáng sản nhóm IV. Dự toán của
đề án thăm dò khoáng sản đối với khu vực đưa ra đấu giá quyền khai thác khoáng sản
làm cơ sở xác định điều kiện về năng lực tài chính của tổ chức, cá nhân tham gia
đấu giá quyền khai thác khoáng sản được xác định trên cơ sở suất đầu tư thực tế
theo diện tích thăm dò của đề án thăm dò loại khoáng sản tương tự đã hoặc đang thực
hiện;
b) Đối với khu vực đã có kết quả thăm
dò khoáng sản, khu vực tận thu khoáng sản, khu vực khoáng sản nhóm IV, tổ chức,
cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản phải đáp ứng tiêu chí quy định
tại khoản 1 Điều 55 của Nghị định này. Tổng mức đầu tư của dự
án khai thác khoáng sản đối với khu vực đưa ra đấu giá quyền khai thác khoáng sản
làm cơ sở xác định điều kiện về năng lực tài chính của tổ chức, cá nhân tham gia
đấu giá quyền khai thác khoáng sản được xác định trên cơ sở suất đầu tư thực tế
theo trữ lượng, khối lượng khoáng sản của dự án khai thác loại khoáng sản tương
tự đã hoặc đang thực hiện.”;
b) Bổ sung khoản
2a vào sau khoản 2 như sau:
“2a. Trường hợp tạm dừng việc tổ chức
đấu giá quyền khai thác khoáng sản sau khi hết thời hạn tiếp nhận hồ sơ tham gia
đấu giá thì hồ sơ tham gia đấu giá của các tổ chức, cá nhân đã nộp được bảo lưu,
trường hợp đã có kết quả lựa chọn tham gia cuộc đấu giá quyền khai thác khoáng sản
thì kết quả lựa chọn sẽ được bảo lưu, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị rút
lại hồ sơ.”.
57. Sửa đổi, bổ
sung khoản 3 Điều 148 như sau:
“3. Đối với đất, đá thải của mỏ, quặng
đuôi quy định tại Điều 69 của Nghị định này và đất, đá tầng phủ, xen kẹp (được xác
định phải thải loại trong dự án đầu tư khai thác khoáng sản), tổ chức, cá nhân có
nhu cầu khai thác, thu hồi thì tỷ lệ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được
xác định bằng tỷ lệ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với khoáng sản có
cùng mục đích sử dụng ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản.”.
58. Bổ sung Điều
148a vào sau Điều 148 như sau:
“Điều 148a. Thời hạn nộp hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
sau khi trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản
1. Thời hạn nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản sau khi trúng
đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực đã có kết quả thăm dò khoáng sản hoặc
trúng đấu giá ở khu vực tận thu khoáng sản, khu vực khoáng sản nhóm IV được thực
hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 104 của Luật Địa chất
và khoáng sản và quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Tổ chức, cá nhân được kéo dài thời
hạn nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận
thu khoáng sản trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 46
của Nghị định này.”.
59. Sửa đổi, bổ
sung Điều 154 như sau:
“Điều 154. Cấp đổi giấy phép khai
thác khoáng sản
Việc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng
sản quy định tại điểm c khoản 2 Điều 111 của Luật Địa chất và khoáng
sản được thực hiện như sau:
1. Giấy phép khai thác khoáng sản được
cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và thuộc các trường hợp sau đây
phải thực hiện thủ tục cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản:
a) Giấy phép khai thác khoáng sản không
quy định trữ lượng hoặc khối lượng khoáng sản được phép khai thác;
b) Giấy phép khai thác khoáng sản không
quy định thời hạn khai thác;
c) Giấy phép khai thác khoáng sản không
quy định diện tích khu vực khai thác khoáng sản hoặc mức sâu được phép khai thác.
2. Nguyên tắc cấp đổi giấy phép khai
thác khoáng sản:
a) Việc cấp đổi giấy phép khai thác
khoáng sản được thực hiện thông qua hình thức không đấu giá quyền khai thác khoáng
sản;
b) Không phải thực hiện các thủ tục
về chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư, đánh giá tác động môi trường, giấy
phép môi trường tại thời điểm đề nghị cấp đổi, trừ trường hợp quy định tại điểm
d khoản này;
c) Đối với giấy phép có quy định thời
hạn khai thác, thời hạn khai thác sau khi được cấp đổi là thời gian còn lại của
giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp, trừ trường hợp việc cấp đổi được kết
hợp với gia hạn hoặc cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản. Đối với giấy phép không
quy định thời hạn khai thác, thời hạn khai thác sau khi được cấp đổi được thực hiện
theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 56 và khoản 3 Điều 87 của
Luật Địa chất và khoáng sản;
d) Việc cấp đổi giấy phép khai thác
khoáng sản được thực hiện kết hợp với gia hạn, cấp lại hoặc điều chỉnh giấy phép
khai thác khoáng sản;
đ) Giấy phép khai thác khoáng sản (cấp
đổi) phải thể hiện nội dung gia hạn, cấp lại, điều chỉnh (nếu có).
3. Trừ trường hợp quy định tại điểm
d khoản 2 Điều này, hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản quy định
tại khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp đổi giấy phép
khai thác khoáng sản (bản chính);
b) Giấy phép khai thác khoáng sản (bản
sao hợp lệ);
c) Thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên
cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong báo cáo kinh tế
- kỹ thuật đầu tư xây dựng đã được phê duyệt hoặc chấp thuận theo quy định của pháp
luật về xây dựng (bản sao hợp lệ).
4. Đối với các trường hợp quy định tại
điểm d khoản 2 Điều này, hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản bao
gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp đổi giấy phép
khai thác khoáng sản trong đó nêu rõ nhu cầu về gia hạn, cấp lại hoặc điều chỉnh
(bản chính);
b) Các văn bản, tài liệu khác được thực
hiện tương ứng theo thành phần hồ sơ gia hạn, cấp lại hoặc điều chỉnh giấy phép
khai thác khoáng sản quy định tại Nghị định này.
5. Trình tự, thủ tục cấp đổi giấy phép
khai thác khoáng sản:
a) Đối với trường hợp quy định tại điểm
a và điểm b khoản 1, việc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện
như quy định điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều 64 của Nghị định này;
b) Đối với trường hợp quy định tại điểm
c khoản 1 Điều này, việc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện như
quy định điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản quy định tại điểm
g khoản 1 Điều 64 của Nghị định này;
c) Đối với giấy phép khai thác khoáng
sản đồng thời thuộc nhiều trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, trình tự, thủ
tục cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện như trường hợp điều chỉnh
giấy phép khai thác khoáng sản quy định tại Điều 25 và các khoản
2, 3, 4, 5, 6 và 8 Điều 67 của Nghị định này;
d) Đối với trường hợp quy định tại điểm
d khoản 2 Điều này, trình tự, thủ tục cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản được
thực hiện tương ứng như trường hợp gia hạn, cấp lại, điều chỉnh giấy phép khai thác
khoáng sản quy định tại Điều 25 và các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 8
Điều 67 của Nghị định này.
6. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định mẫu văn bản, tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng
sản.”.
Điều 2. Thay
thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc Điều của Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
1. Bổ sung cụm từ
“Bộ trưởng” vào trước cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, ban hành quyết
định phê duyệt kết quả khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ” tại
điểm b khoản 2 Điều 17; cụm từ “và
thông báo cho tổ chức, cá nhân để nhận kết quả” vào sau cụm từ “Luật Địa chất và
khoáng sản” tại khoản 2 Điều 21; cụm từ “và thông báo cho tổ chức, cá nhân để nhận kết
quả” vào sau cụm từ “có ý kiến chấp thuận bằng văn bản” tại khoản
2 Điều 34; cụm từ “(trong trường hợp cần
thiết)” vào sau cụm từ “Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan” tại
điểm a khoản 3 Điều 44.
2. Thay thế các cụm từ: “cơ quan tiếp
nhận hồ sơ của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng
sản” tại khoản 1 Điều 31; “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản” tại điểm a khoản 2 Điều
42, điểm a khoản 2 Điều 44; “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy
phép khai thác khoáng sản” tại điểm a khoản 2 Điều 67; “cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản”
tại điểm a khoản 2 Điều 84; “cơ quan tiếp nhận hồ sơ của cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản”
tại khoản 2 Điều 97, khoản 1 Điều 98; “cơ quan tiếp nhận hồ
sơ của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại điểm a khoản
2 Điều 103, điểm a khoản 3 Điều 104, khoản 1 và điểm a khoản
2 Điều 105, điểm a khoản 2 Điều 106; “về cơ quan tiếp nhận hồ sơ” tại khoản 1 Điều 106 thành cụm từ “cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định
tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này”.
3. Thay thế cụm
từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 3 Điều 7; điểm
d, điểm đ khoản 3 và khoản 5 Điều 9; điểm a khoản 1 và điểm
a khoản 2 Điều 25; khoản 4 Điều 34; điểm c khoản 2 Điều 38; điểm
đ khoản 1 Điều 40; khoản 1 Điều 43; điểm a khoản 3 Điều 44; Điều
50; điểm c khoản 1 Điều 66; điểm b khoản 3 Điều 67; khoản 5
Điều 70; khoản 3 Điều 98; điểm a khoản 2 Điều 101; khoản 7
Điều 106; khoản 1 Điều 126; khoản 2 và khoản 3 Điều 129; khoản 2 Điều 144 thành cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường”.
4. Thay thế cụm
từ “của Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 1 Điều 52,
khoản 1 và khoản 2 Điều 53, điểm a khoản 2 Điều 77, khoản 1
và khoản 3 Điều 127 và cụm từ “của Bộ” tại điểm a khoản 2 Điều 47 thành cụm
từ “của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường”; cụm từ “thẩm quyền cấp giấy phép
thăm dò, khai thác khoáng sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại điểm a khoản 3 Điều 144 thành
cụm từ “thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường”.
5. Thay thế các cụm từ: “cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản có trách nhiệm”
tại khoản 3 Điều 80j khoản 5 Điều 81; “cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền” tại khoản 5 Điều 81, điểm đ khoản 3 Điều 84,
khoản 5 Điều 84; “cơ quan có thẩm quyền cấp phép” tại khoản
4 Điều 83; “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh,
trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác tận
thu khoáng sản” tại khoản 5 Điều 84; “cơ quan có thẩm quyền
cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản thực hiện” tại điểm
b khoản 7 Điều 84; “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại khoản 2 Điều
144 thành cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”.
6. Thay thế cụm từ “của mình” tại điểm b khoản 2 Điều 47 thành cụm từ “của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh”; cụm từ “thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại điểm b khoản 3 Điều 144 thành
cụm từ “thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh”; cụm từ “do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp” tại điểm a khoản 2 Điều 77 thành cụm từ “do Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh cấp”; cụm từ “cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại điểm a
khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều 89 thành cụm từ “cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh”; cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định” tại khoản
2 Điều 127 thành cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định”.
7. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính” tại điểm a khoản 2 Điều 37; điểm a khoản 2 Điều 38; khoản 2 Điều 39;
điểm b khoản 1 Điều 62; điểm b khoản 1 Điều 80 thành cụm từ
“người có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính”.
8. Thay thế các
cụm từ: “cơ quan có thẩm quyền” tại khoản 3 Điều 69 và khoản
3 Điều 144, “cơ quan nhà nước có thẩm quyền” tại
khoản 2 Điều 71 và điểm a khoản 2 Điều 86, “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại điểm b khoản 3 Điều 47 và khoản 1 Điều 101 thành cụm từ “người có thẩm quyền”.
9. Thay thế cụm
từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại khoản 1 Điều
11; khoản 2 Điều 30; điểm b khoản 1 Điều 36; khoản 5 Điều 37;
khoản 4 và khoản 6 Điều 38; điểm b khoản 3 và khoản 6 Điều 39; điểm e khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 42; điểm c khoản 3, khoản
4, khoản 5 Điều 44; điểm b khoản 2 và các khoản 3, 4, 5 Điều
45; khoản 1 và các điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 48; điểm c khoản 6 Điều 59; khoản 4 Điều 62; khoản 3 Điều 63; khoản 9 Điều 64; các khoản 4, 5, 6 Điều 67; điểm b khoản 1 Điều 68; điểm a khoản 4 Điều
69; điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 72; điểm a khoản 1 Điều 79;
điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 87; điểm a khoản 2 Điều 94; khoản
4 Điều 101; khoản 4 và khoản 6 Điều 103; khoản 5 và khoản 6
Điều 104; khoản 4 và khoản 6 Điều 105; khoản 4 Điều 130; khoản 1 Điều 149 thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.
10. Thay thế cụm từ “cơ quan nhà nước
có thẩm quyền” tại khoản 2 Điều 14; khoản 1 và khoản 2 Điều 34;
điểm đ khoản 3 Điều 67; khoản 4 Điều 68; điểm a khoản 2 Điều
72; điểm a khoản 2 Điều 87 thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.
11. Thay thế cụm từ “cơ quan có thẩm
quyền” tại khoản 3 Điều 40; khoản 6 Điều 44; khoản 4 Điều 50;
khoản 4 Điều 66; khoản 2 Điều 68; điểm d khoản 1 Điều 89; điểm d khoản 3 Điều 103; điểm d khoản 4 Điều 104; điểm b khoản 3 Điều
105; điểm d khoản 3 và khoản 4 Điều 106; các khoản 5, 6 và
8 Điều 126; khoản 1 và khoản 3 Điều 130; khoản 1 và điểm a
khoản 3 Điều 135; khoản 3 Điều 137; khoản 2 Điều 149; khoản 4 Điều 153 thành
cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền”.
12. Thay thế cụm
từ “cấp có thẩm quyền” tại điểm c khoản 2 Điều 27 và điểm a
khoản 3 Điều 70 thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người
có thẩm quyền”; cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều 77 thành cụm từ “cơ quan có thẩm quyền”; cụm từ “trình
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” tại khoản 5 Điều 31
thành cụm từ “trình cơ quan nhà nước, người
có thẩm quyền”; cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm
dò khoáng sản” tại điểm a khoản 2 Điều 48 thành cụm từ “cơ quan nhà nước, người có thẩm
quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản”; cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền cấp giấy phép” tại khoản 6 Điều 85 thành cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền”.
13. Thay thế cụm từ “cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản” tại khoản 2 Điều 31;
cụm từ “cơ quan có thẩm quyền cấp phép” tại khoản 3 Điều 31;
cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản”
tại khoản 7 Điều 31, khoản 4 Điều 45 thành cụm từ “cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền”.
14. Thay thế cụm
từ “Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam” tại điểm b khoản 2
và khoản 3 Điều 9; khoản 1 Điều 10; khoản 2 Điều 18; khoản
2 Điều 19; điểm a khoản 2 Điều 101; điểm a khoản 2 Điều 121; khoản 1 và khoản 3 Điều 127; khoản 2 Điều 144; khoản 1 Điều 149
thành cụm từ “cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp
và Môi trường”.
15. Thay thế các
cụm từ: “đơn vị sự nghiệp trực thuộc Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam” tại
khoản 1 Điều 126, “Trung tâm Thông
tin, lưu trữ và Bảo tàng địa chất trực thuộc Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam”
tại điểm a khoản 3 Điều 118, “Trung tâm Thông tin, lưu trữ và Bảo tàng địa chất”
tại điểm c khoản 2 Điều 121 thành cụm từ “đơn vị sự nghiệp trực thuộc cơ quan
chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường”.
16. Thay thế cụm từ “Sở Nông nghiệp
và Môi trường” tại khoản 1 Điều 12; khoản 5 Điều 14, điểm c khoản
1 Điều 59, điểm d khoản 4 Điều 95, điểm b khoản 2 Điều 101,
điểm b khoản 2 Điều 121, khoản 2 và khoản 3 Điều 127,
khoản 2 Điều 144, khoản 1 Điều 149; cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp
tỉnh” tại khoản 1 Điều 10, khoản 4 Điều 34, khoản 1 Điều 126;
cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh” tại khoản 1 Điều 13,
điểm d khoản 4 Điều 95; thành cụm từ “cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh”.
17. Thay thế các
cụm từ: “Chi cục Thuế khu vực” tại khoản 1 Điều 137 thành cụm từ “Thuế tỉnh (thành phố)”; “quy hoạch khoáng sản”
tại điểm a khoản 2 Điều 17 và khoản 1, khoản 2 Điều 33
thành cụm từ “quy hoạch khoáng sản, phương án quản
lý về địa chất, khoáng sản”; “xuống sâu và mở rộng” tại khoản
3 Điều 143 thành cụm từ “xuống sâu, mở rộng”;
“điểm b” tại điểm b khoản 2 Điều 17 thành cụm từ “điểm a”; “Thuyết minh đề án”
tại điểm b khoản 2 Điều 9 thành cụm từ “Đề cương đề án”; “lộ thiên
hoặc hầm lò” tại điểm d khoản 2 Điều 110 thành cụm từ “lộ thiên, hầm lò hoặc
phương pháp khai thác đặc biệt khác”; “tiếp nhận, thẩm định hồ sơ” tại khoản 7 Điều 126 thành cụm từ “thẩm định,”; “phê duyệt” tại khoản 2 Điều 6 thành cụm từ “phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh”;
“Tài nguyên, khối lượng” tại điểm c khoản 1 Điều 145 và điểm b
khoản 1 điều 148 thành cụm từ “Khối lượng”.
18. Thay thế các cụm từ: “trang thông
tin điện tử” tại điểm a khoản 2 Điều 9 và các khoản 2, khoản 3
Điều 31; “trang thông tin” tại điểm c khoản 3 Điều 9, khoản
4 Điều 17 thành cụm từ “cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử”.
19. Thay thế cụm từ “trữ lượng” thành
cụm từ “trữ lượng, khối lượng” tại khoản 1 và khoản 2 Điều 133;
điểm c khoản 4 Điều 135; điểm c khoản 1 Điều 145; điểm b khoản 1 Điều 148.
20. Thay thế cụm từ “10 ngày” tại các
Điều 17, 21, 31, 44, 48, 68, 72, 84, 90, 91, 92, 103, 105,
106 và 149 thành cụm từ “08 ngày làm việc”.
21. Thay thế cụm từ “15 ngày” tại các
Điều 12, 13, 34, 42, 44, 87, 89, 106, 144, 149 và khoản 3 Điều 39 thành
cụm từ “12 ngày làm việc”.
22. Thay thế cụm từ “20 ngày” tại các
Điều 44, 48, 67, 72, 84, 87, 93, 103, 104, 105 và 113 thành cụm từ “16
ngày làm việc”.
23. Thay thế cụm từ “25 ngày” tại các
Điều 42, 44, 50, 67, 103 và 104 thành
cụm từ “21 ngày làm việc”.
24. Thay thế cụm từ “30 ngày” tại các
Điều 9, 17, 44, 45, 48, 50, 67, 68, 72, 93, 135, 137, 139 và 140 thành cụm từ “24 ngày làm việc”.
25. Thay thế cụm từ “bản sao y” thành
“bản sao hợp lệ” tại Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Địa chất và khoáng sản (sau đây
viết tắt là Nghị định số 193/2025/NĐ-CP).
26. Bãi bỏ các cụm từ: “Sau thời hạn
đề nghị cho ý kiến, nếu cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được xem
như đã đồng ý với kết quả khoanh định, khoanh định điều chỉnh.” tại khoản 2 Điều 12; Sau thời hạn đề nghị cho ý kiến, nếu cơ quan
được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được xem như đã đồng ý” tại điểm b khoản 3 Điều 42, điểm a khoản 3 Điều 44, điểm b khoản 3 Điều
67, điểm b khoản 3 Điều 84; “. Sau thời hạn quy định tại khoản này, cơ quan
được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được coi là đã đồng ý và phải chịu trách
nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ sơ cấp giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV” tại điểm b khoản 4 và điểm b khoản 5 Điều 89; “. Sau
thời hạn quy định tại khoản này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời
được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong
hồ sơ gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV” tại điểm
b khoản 4 và điểm b khoản 5 Điều 90; Sau thời hạn quy định tại khoản này, cơ
quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được coi là đã đồng ý và phải chịu
trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV” tại điểm b khoản 5 Điều 91; “Sau thời hạn
này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được coi là đã đồng ý và phải
chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV” tại điểm b khoản 6 Điều 91; “. Sau
thời hạn quy định tại khoản này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời
được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong
hồ sơ trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV” tại điểm
b khoản 3 Điều 92; “.Sau thời hạn quy định tại điểm này, cơ quan được lấy ý
kiến không có văn bản trả lời thì được coi như đã đồng ý với các nội dung của đề
án đóng cửa mỏ khoáng sản” tại điểm a khoản 3 Điều 103; “Sau
thời hạn quy định tại điểm này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời
thì được coi như đã đồng ý với các nội dung điều chỉnh của đề án đóng cửa mỏ khoáng
sản.” tại điểm a khoản 4 Điều 104; “Sau thời hạn quy định tại
điểm này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời thì được coi như đã đồng
ý với các nội dung của phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.” tại điểm
a khoản 3 Điều 105; “. Sau thời hạn quy định tại điểm này, cơ quan được lấy
ý kiến không có văn bản trả lời thì được coi như đã đồng ý với kết quả thực hiện
đóng cửa mỏ khoáng sản” tại điểm b khoản 3 Điều 106.
27. Bãi bỏ khoản 5
Điều 14; điểm b khoản 5 Điều 39; điểm c khoản 4 Điều 81; điểm
b khoản 2 Điều 94; khoản 5 Điều 99; khoản 9 Điều 143; Chương
X; khoản 7 Điều 153.
Điều 3. Sửa
đổi, bổ sung các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02
tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Địa chất và khoáng sản
1. Sửa đổi, bổ sung
phần I và phần II Phụ lục I như sau:
“I. DANH MỤC KHOÁNG SẢN NHÓM I
1. Các loại khoáng sản kim loại: bao
gồm các kim loại hoặc khoáng sản, khoáng vật chứa kim loại như titan, niken, đồng,
coban, chì, kẽm, vàng, bạc, crôm, sắt, mangan, thiếc, wolfram, antimon, molipden,
thủy ngân, palatin, liti, silic, natri, bari, rubidi, cesi, urani, thori, radi,
scandi, vanadi; bô-xít, đất hiếm.
2. Các loại khoáng sản năng lượng: than
(trừ than bùn).
3. Các loại đá quý, đá bán quý (các
khoáng vật tồn tại dưới dạng tinh thể, khối, tổ hợp) gồm: kim cương, emerald, ruby,
saphia, granat (garnet), jadeit (jadeite), lazurit, nephrit (nephrite), opal, peridot,
spinel, tektit (thiên thạch), thạch anh, topaz, tourmalin, zicron, alexandrit, tanzanit,
actinolot, andaluzit, azurit, charoit, diopsit, peridot, fluorit, malachit, moonston,
obxidan, rutil, smithsonit, varistit, caxite, mã não, jasper, gỗ hóa thạch.
4. Khoáng chất công nghiệp: Apatit,
graphit, pyrit, serpentin.
II. DANH MỤC KHOÁNG SẢN NHÓM II
1. Khoáng sản làm clanhke (clinker)
hoặc xi măng: Đá vôi, sét.
2. Khoáng sản làm phụ gia xi măng: Quặng
sắt laterit, đá silic, đá bazan, puzolan.
3. Khoáng sản làm đá ốp lát, mỹ nghệ:
Các loại đá có nguồn gốc magma, trầm tích, biến chất.
4. Khoáng sản làm gạch ốp lát, đá ốp
lát nhân tạo, sứ vệ sinh, vật liệu chịu lửa: Kaolin, feldspar, sét chịu lửa, sét
trắng, sét đỏ, thạch anh (trừ thạch anh tinh thể), quarzit.
5. Khoáng sản làm thủy tinh và kính
xây dựng: Cát trắng silic, cát vàng, khuôn đúc, đá vôi, dolomit, feldspar.
6. Khoáng sản làm vôi, dolomit nung
công nghiệp: Đá vôi, dolomit.
7. Khoáng chất công nghiệp: Đá hoa trắng
làm bột carbonat canxi, barit, fluorit, bentonit, diatomit, talc, mica, quarzit,
silimanit, sericit, vermiculit, magnesit.”.
2. Sửa đổi, bổ sung
Phụ lục II như sau:
“Phụ
lục II
QUY
MÔ TÀI NGUYÊN, TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN PHÂN TÁN, NHỎ LẺ THEO NHÓM/LOẠI KHOÁNG SẢN
(Kèm
theo Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ)
|
TT
|
Loại
khoáng sản
|
Đơn
vị tính
|
Tổng
trữ lượng, tài nguyên dự tính
|
|
1
|
Than
|
Ngàn
tấn
|
<
500
|
|
2
|
Sắt
|
Ngàn
tấn kim loại
|
<
200
|
|
3
|
Mangan
|
Ngàn
tấn quặng
|
<
200
|
|
4
|
Cromit
|
Ngàn
tấn quặng
|
<
10
|
|
5
|
Molybden
|
Tấn
kim loại
|
<
100
|
|
6
|
Wolfram
|
Tấn
kim loại
|
<
50
|
|
7
|
Niken
|
Tấn
kim loại
|
<
500
|
|
8
|
Antimon
|
Tấn
kim loại
|
<
200
|
|
9
|
Đồng
|
Tấn
kim loại
|
<
4.500
|
|
10
|
Chì
+ kẽm
|
Tấn
kim loại
|
<
9.000
|
|
11
|
Thiếc
gốc
|
Tấn
kim loại
|
<
450
|
|
12
|
Thiếc
sa khoáng
|
Tấn
Casiterit
|
<
120
|
|
13
|
Bauxit
trầm tích
|
Ngàn
tấn quặng
|
<
1.000
|
|
14
|
Titan
trong quặng gốc
|
Ngàn
tấn quặng
|
<
20
|
|
15
|
Titan
trong sa khoáng
|
Ngàn
tấn (tổng khoáng vật có ích)
|
<
30
|
|
16
|
Vàng
gốc
|
Kg
kim loại
|
<
300
|
|
17
|
Vàng
sa khoáng
|
Kg
kim loại
|
<
50
|
|
18
|
Apatit
|
Ngàn
tấn quặng
|
<
1.000
|
|
19
|
Serpentin
|
Ngàn
tấn quặng
|
<
1.000
|
|
20
|
Graphit
|
Ngàn
tấn quặng
|
<
10
|
|
21
|
Silic
|
Ngàn
tấn
|
<
100
|
3. Sửa đổi, bổ sung
mục 1 phần I Phụ lục III như sau:
|
1
|
Cát,
sỏi, sạn lòng sông, suối, bãi bồi, khu vực biển; sét gạch ngói
|
5
|
4. Bổ sung phần
IV vào sau phần III Phụ lục IV như
sau:
“IV. Đối với các trường hợp đơn
vị tính giữa trữ lượng cấp phép khai thác khoáng sản và giá tính thuế tài nguyên
không cùng thứ nguyên mà chưa được quy định tại phụ lục này, cơ quan xác định, quyết
toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tự xác định hệ số quy đổi để bảo đảm nguyên
tắc đơn vị tính giữa trữ lượng cấp phép khai thác khoáng sản và giá tính thuế tài
nguyên phải cùng thứ nguyên.
Các thông số làm cơ sở xác định hệ số
quy đổi lấy trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản được cơ quan nhà nước, người
có thẩm quyền phê duyệt, công nhận. Trường hợp báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản
không có thì áp dụng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn có liên quan.”.
5. Bổ sung mục 6
vào sau mục 5 phần II Phụ lục V như sau:
“6. Đối với trường hợp sản lượng khoáng
sản đã khai thác, kê khai thông tin quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
và trữ lượng cấp phép có đơn vị tính không cùng thứ nguyên mà chưa được quy định
tại phụ lục này, cơ quan xác định, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
tự xác định hệ số quy đổi để quy đổi sản lượng đã khai thác thực tế theo đơn vị
tính của trữ lượng cấp phép.
Các thông số làm cơ sở xác định hệ số
quy đổi lấy trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản được cơ quan nhà nước, người
có thẩm quyền phê duyệt, công nhận. Trường hợp báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản
không có thì áp dụng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn có liên quan.”.
Điều 4. Điều khoản
thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký ban hành.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Nghị định này.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm
phân công, chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, các
cơ quan chuyên môn thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản,
trách nhiệm bảo vệ tài nguyên địa chất chưa khai thác, sử dụng và khoáng sản chưa
khai thác, kể cả khoáng sản ở bãi thải của mỏ đã đóng cửa trên địa bàn quản lý.
4. Quyết định, giấy phép, văn bản chấp
thuận do các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo thời hạn ghi trên quyết
định, giấy phép, văn bản chấp thuận đó cho đến khi hết thời hạn (trừ trường hợp
phải cấp đổi) và là văn bản tương đương với quyết định, giấy phép, văn bản chấp
thuận thuộc thẩm quyền cấp của người có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định
này.
5. Bãi bỏ Chương X
của Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
Điều 5. Điều khoản
chuyển tiếp
1. Tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ và
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận để giải quyết thủ tục hành chính về
địa chất, khoáng sản trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có
kết quả giải quyết hồ sơ được quyền lựa chọn áp dụng trình tự, thủ tục, thẩm quyền
theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ hoặc theo quy định của
Nghị định này.
2. Đối với giấy phép khai thác khoáng
sản được cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà có quy định nội
dung chế biến khoáng sản, mục đích sử dụng, tiêu thụ khoáng sản nhưng không phù
hợp với điều kiện thực tế thì cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền được điều chỉnh
giấy phép khai thác khoáng sản đối với nội dung chế biến khoáng sản, mục đích sử
dụng, tiêu thụ khoáng sản theo đề nghị của tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác
khoáng sản. Trình tự, thủ tục điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản được thực
hiện như trường hợp thay đổi, bổ sung phương pháp khai thác quy định Nghị định số
193/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung một số
điều theo Nghị định này.
Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai
thác khoáng sản bao gồm:
a) Văn bản đề nghị điều chỉnh giấy phép
khai thác khoáng sản (bản chính);
b) Phương án chế biến, sử dụng, tiêu
thụ khoáng sản và so sánh với phương án theo giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp
(bản chính).
c) Các văn bản, tài liệu tương ứng trong
trường hợp kết hợp với gia hạn giấy phép hoặc điều chỉnh nội dung khác của giấy
phép khai thác khoáng sản.
3. Trường hợp tổ chức, cá nhân đang
sử dụng thiết bị cân để xác định sản lượng khai thác khoáng sản đối với giấy phép
khai thác khoáng sản được cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà có
quy định công suất khai thác tính theo đơn vị thể tích thì được tiếp tục sử dụng
thiết bị cân hoặc chuyển đổi sang thiết bị đo đạc.
4. Trường hợp giấy phép khai thác khoáng
sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, văn bản chấp thuận, cho phép khai
thác, thu hồi khoáng sản cấp trước ngày Luật Địa
chất và khoáng sản có hiệu lực thi hành mà chưa thực hiện việc quyết toán tiền
cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại điểm d khoản 1
Điều 139 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Nghị định này nhưng được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cho phép gia hạn,
điều chỉnh, cấp lại, cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản, giấy xác nhận đăng
ký thu hồi khoáng sản, văn bản chấp thuận, cho phép khai thác, thu hồi khoáng sản,
chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản thì thực
hiện quyết toán lần đầu và phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tại
thời điểm được gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, cấp đổi giấy phép khai thác khoáng
sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, văn bản chấp thuận, cho phép khai
thác, thu hồi khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, khai thác tận
thu khoáng sản.
5. Đối với quyết định phê duyệt tiền
cấp quyền khai thác khoáng sản, tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản ban
hành trước thời điểm Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cấp giấy phép khai thác khoáng sản thì tiền
cấp quyền khai thác khoáng sản được xác định, phê duyệt theo quy định của Nghị
định số 193/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Nghị định này.
6. Đối với các khu vực khoáng sản đang
thực hiện quy trình đấu giá quyền khai thác khoáng sản mà đã tiếp nhận hồ sơ tham
gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản, thành phần hồ sơ tham gia đấu giá được thực
hiện theo quy định tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
7. Đối với giấy phép khai thác khoáng
sản đã được cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà trong quá trình
thi công các hạng mục công trình khai thác theo thiết kế mỏ đã được phê duyệt, trường
hợp gặp các khối tài nguyên nằm trong ranh giới khu vực được phép khai thác mà bắt
buộc phải khai đào, bốc xúc mới thi công được công trình khai thác mỏ thì tổ chức,
cá nhân có giấy phép khai thác khoáng sản có trách nhiệm vận chuyển và tập kết tại
bãi chứa hoặc kho chứa trong phạm vi dự án khai thác khoáng sản. Trường hợp có nhu
cầu sử dụng khoáng sản thì được thực hiện như sau:
a) Tổ chức, cá nhân có bản đăng ký thu
hồi khoáng sản gửi về cơ quan tiếp nhận hồ sơ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phân công. Bản đăng ký thu hồi bao gồm các nội dung chính sau: Khối lượng, loại
khoáng sản đã được khai đào, bốc xúc tại khối tài nguyên; các bản vẽ có liên quan;
mục đích sử dụng; tiến độ, thời gian thực hiện hoạt động khai đào, bốc xúc khoáng
sản tại khối tài nguyên;
b) Trong thời hạn không quá 07 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được bản đăng ký thu hồi khoáng sản của tổ chức, cá nhân
đề nghị sử dụng khoáng sản, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
trách nhiệm tổ chức xem xét, kiểm tra thực địa (trong trường hợp cần thiết) và trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp giấy xác nhận đăng ký
thu hồi khoáng sản;
c) Trong thời hạn không quá 03 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cấp giấy xác nhận
đăng ký thu hồi khoáng sản. Trong trường hợp không cấp giấy xác nhận đăng ký thu
hồi khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d) Trong thời hạn không quá 01 ngày
làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy xác nhận đăng ký
thu hồi khoáng sản, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị
sử dụng khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy
định.
8. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký
thu hồi khoáng sản đối với trường hợp quy định tại khoản 9 Điều
4 của Luật số 147/2025/QH15 được thực hiện như sau:
a) Tổ chức, cá nhân có bản đăng ký thu
hồi khoáng sản gửi về cơ quan tiếp nhận hồ sơ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phân công. Bản đăng ký thu hồi khoáng sản bao gồm các nội dung chính sau: Khối lượng,
loại khoáng sản đã được lưu giữ hoặc tập kết tại các kho chứa, bãi chứa; mục đích
sử dụng; tiến độ, thời gian sử dụng;
b) Trình tự, thủ tục đăng ký thu hồi
khoáng sản được thực hiện theo quy định tại các điểm b, c và d khoản 7 Điều này.
9. Trước ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành, các trường hợp đã có kết quả thăm dò khoáng sản được công nhận nhưng
chưa được cấp giấy phép khai thác khoáng sản hoặc đã có báo cáo kết quả thăm dò
bổ sung nhưng chưa được cấp hoặc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản mà kết
quả thăm dò, thăm dò bổ sung xác định khoáng sản đi kèm thuộc nhóm I, nhóm II hoặc
nhóm III có trữ lượng lớn hơn quy mô tài nguyên, trữ lượng khoáng sản đi kèm quy
định tại Phụ lục VI của Nghị định này thì khoáng sản đi kèm được xác định là khoáng
sản chính (trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 148 của Nghị
định số 193/2025/NĐ-CP). Việc cấp, điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản
được thực hiện như sau:
a) Đối với khu vực không đấu giá quyền
khai thác khoáng sản, việc cấp, điều chỉnh giấy phép khai thác được thực hiện theo
quy định của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định này;
b) Đối với khu vực đấu giá quyền khai
thác khoáng sản, tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục đề nghị cấp, điều chỉnh giấy
phép khai thác khoáng sản đối với khoáng sản đưa ra đấu giá và khoáng sản đi kèm
đã được xác định là khoáng sản chính. Tỷ lệ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản đối với khoáng sản đi kèm được xác định là khoáng sản chính thực hiện theo quy
định tại khoản 2 Điều 148 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định này;
c) Đối với khu vực đấu giá quyền khai
thác khoáng sản mà tổ chức, cá nhân không đề nghị cấp, điều chỉnh giấy phép khai
thác khoáng sản đối với khoáng sản đi kèm đã được xác định là khoáng sản chính,
thì việc cấp, điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản chỉ được áp dụng đối với
khoáng sản đưa ra đấu giá và khoáng sản đi kèm (không vượt quá quy mô tài nguyên,
trữ lượng khoáng sản đi kèm quy định tại Phụ lục VI của Nghị định này) và không
được khai thác phần trữ lượng khoáng sản đi kèm vượt quy mô tài nguyên, trữ lượng
khoáng sản đi kèm quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này;
d) Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, điều
chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm b và điểm
c khoản này được thực hiện theo quy định của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Nghị định này.
10. Đối với giấy phép thăm dò khoáng
sản, giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II do Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Bộ
Tài nguyên và Môi trường trước đây) cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành mà khu vực được cấp giấy phép nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp
tỉnh trở lên thì tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính tại địa phương nơi
có diện tích khu vực thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản chiếm tỷ lệ diện tích
lớn nhất (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 111 của Luật
Địa chất và khoáng sản mà tổ chức, cá nhân lựa chọn tiếp tục thực hiện thủ tục
hành chính tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường). Trình tự, thủ tục, hồ sơ giải quyết
thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Nghị định này. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức, cá nhân thực hiện thủ
tục hành chính có trách nhiệm lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân các tỉnh có diện tích
địa giới hành chính thuộc diện tích khu vực thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng
sản trước khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định các nội dung sau:
a) Công nhận kết quả thăm dò đối với
khu vực đã được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản;
b) Gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, thu
hồi giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản đối với
giấy phép thăm dò đã được cấp;
c) Cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh,
cấp đổi, thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng
sản, đóng cửa mỏ khoáng sản đối với giấy phép khai thác đã được cấp.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc,
Công báo;
- Lưu: VT, CN (2b).
|
TM.
CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trần Hồng Hà
|
PHỤ LỤC VI
QUY MÔ TÀI NGUYÊN, TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN ĐI KÈM ĐƯỢC XÁC
ĐỊNH LÀ KHOÁNG SẢN CHÍNH
(Kèm theo Nghị định số 21/2026/NĐ-CP Ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
|
TT
|
Loại
khoáng sản
|
Đơn
vị tính
|
Tổng
trữ lượng, tài nguyên dự tính
|
|
1
|
Than
|
Ngàn
tấn
|
>
500
|
|
2
|
Sắt
|
Ngàn
tấn kim loại
|
>
200
|
|
3
|
Mangan
|
Ngàn
tấn quặng
|
>
200
|
|
4
|
Cromit
|
Ngàn
tấn quặng
|
>
10
|
|
5
|
Molybden
|
Tấn
kim loại
|
>
100
|
|
6
|
Wolfram
|
Tấn
kim loại
|
>
50
|
|
7
|
Niken
|
Tấn
kim loại
|
>
500
|
|
8
|
Antimon
|
Tấn
kim loại
|
>200
|
|
9
|
Đồng
|
Tấn
kim loại
|
>
4.500
|
|
10
|
Chì
+ Kẽm
|
Tấn
kim loại
|
>
9.000
|
|
11
|
Thiếc
gốc
|
Tấn
kim loại
|
>450
|
|
12
|
Thiếc
sa khoáng
|
Tấn
Casiterit
|
>
120
|
|
13
|
Bauxit
trầm tích
|
Ngàn
tấn quặng
|
>
1.000
|
|
14
|
Titan
trong quặng gốc
|
Ngàn
tấn quặng
|
>
20
|
|
15
|
Titan
trong sa khoáng
|
Ngàn
tấn (tổng khoáng vật có ích)
|
>
30
|
|
16
|
Vàng
gốc
|
Kg
kim loại
|
>
300
|
|
17
|
Vàng
sa khoáng
|
Kg
kim loại
|
>
50
|
|
18
|
Apatit
|
Ngàn
tấn quặng
|
>
1.000
|
|
19
|
Barit
|
Ngàn
tấn quặng
|
>
20
|
|
20
|
Fluorit
|
Ngàn
tấn quặng
|
>
12
|
|
21
|
Phosphorit
|
Ngàn
tấn
|
>
50
|
|
22
|
Serpentin
|
Ngàn
tấn quặng
|
>
1.000
|
|
23
|
Talc
|
Ngàn
tấn quặng
|
>
10
|
|
24
|
Dolomit
|
Ngàn
tấn
|
>
120
|
|
25
|
Graphit
|
Ngàn
tấn quặng
|
>
10
|
|
26
|
Muscovit
|
Tấn
quặng
|
>
500
|
|
27
|
Bentonit
|
Ngàn
tấn
|
>
100
|
|
28
|
Diatomit
|
Ngàn
tấn
|
>
100
|
|
29
|
Đá
hoa trắng để sản xuất bột
|
Ngàn
tấn
|
>250
|
|
30
|
Sét
làm xi măng
|
Ngàn
tấn
|
>2.500
|
|
31
|
Sét
làm gạch ốp lát, sứ vệ sinh, vật liệu chịu lửa
|
Ngàn
tấn
|
>70
|
|
32
|
Kaolin
|
Ngàn
tấn
|
>50
|
|
33
|
Feldspar
|
Ngàn
tấn
|
>
130
|
|
34
|
Đá
vôi làm clanhke (clinker), xi măng
|
Triệu
tấn
|
>
10
|
|
35
|
Quặng
sắt laterit, đá silic, đá bazan, puzolan làm phụ gia xi măng
|
Ngàn
tấn
|
>300
|
|
36
|
Đá
vôi làm vôi
|
Ngàn
tấn
|
>500
|
|
37
|
Quarzit,
thạch anh (không phải tinh thể), silic
|
Ngàn
tấn
|
>
100
|
|
38
|
Magnesit
|
Ngàn
tấn
|
>
100
|
|
39
|
Cát
trắng silic
|
Ngàn
tấn
|
>
100
|
|
40
|
Đá
làm đá ốp lát các loại (tính theo mức độ thu hồi nguyên khối)
|
Ngàn
m3
|
>500
|
|
41
|
Các
loại là khoáng sản nhóm III: cát, cuội, sỏi, sạn, đá, sét làm gạch, ngói
|
Ngàn
m3
|
>
1.000
|