Tải về toàn bộ Bảng giá đất ở TP Đà Nẵng 2026 mới nhất? Bảng giá đất ở TP Đà Nẵng áp dụng từ 10/6/2026 chi tiết thế nào?

Đặng Trần Trà My 23,685 lượt xem
15:10 | 11/06/2026
Ngày 29/5/2026, Hội đồng nhân dân Thành phố Đà Nẵng đã ban hành Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND Ban hành Quy định về giá đất và bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, có hiệu lực từ 10/6/2026. Xem chi tiết Bảng giá đất ở TP Đà Nẵng 2026 mới nhất bên dưới.
Nội dung chính
  1. Tải về toàn bộ Bảng giá đất ở TP Đà Nẵng 2026 mới nhất? Bảng giá đất ở TP Đà Nẵng áp dụng từ 10/6/2026 chi tiết thế nào?
  2. Tiêu chí xác định vị trí đất ở TP Đà Nẵng 2026 như thế nào?
  3. Giá đất cụ thể được áp dụng trong các trường hợp nào năm 2026?

Tải về toàn bộ Bảng giá đất ở TP Đà Nẵng 2026 mới nhất? Bảng giá đất ở TP Đà Nẵng áp dụng từ 10/6/2026 chi tiết thế nào?

Ngày 29/5/2026, Hội đồng nhân dân Thành phố Đà Nẵng đã ban hành Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND Bảng giá đất TP Đà Nẵng 2026 chính thức áp dụng từ 10/6/2026

>>> Tải về toàn văn Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND

Ban hành kèm theo Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND Quy định về giá đất và bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Giá đất và bảng giá các loại đất ban hành tại Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND được áp dụng cho các trường hợp áp dụng Bảng giá đất theo quy định pháp luật đất đai.

Bảng giá đất ở TP Đà Nẵng 2026 mới nhất

[...]

Tải về Bảng giá đất ở TP Đà Nẵng 2026

Trên đây là nội dung về "Tải về toàn bộ Bảng giá đất ở TP Đà Nẵng 2026 mới nhất? Bảng giá đất ở TP Đà Nẵng áp dụng từ 10/6/2026 chi tiết thế nào?"

Tải về toàn bộ Bảng giá đất ở TP Đà Nẵng 2026 mới nhất? Bảng giá đất ở TP Đà Nẵng áp dụng từ 10/6/2026 chi tiết thế nào?

Tải về toàn bộ Bảng giá đất ở TP Đà Nẵng 2026 mới nhất? Bảng giá đất ở TP Đà Nẵng áp dụng từ 10/6/2026 chi tiết thế nào?

Tiêu chí xác định vị trí đất ở TP Đà Nẵng 2026 như thế nào?

* Tiêu chí xác định vị trí đất ở tại đô thị

Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND tiêu chí xác định vị trí đất ở tại đô thị như sau:

[1] Căn cứ đất ở mặt tiền đường phố và ven đường kiệt (hoặc hẻm) mà phân loại theo 5 vị trí sau đây:

- Vị trí 1: Đất ở mặt tiền đường phố.

- Vị trí 2: Đất ở ven các đường kiệt có độ rộng từ 4,5m trở lên.

- Vị trí 3: Đất ở ven các đường kiệt có độ rộng từ 3m đến dưới 4,5m.

- Vị trí 4: Đất ở ven các đường kiệt có độ rộng từ 1,7m đến dưới 3m.

- Vị trí 5: Đất ở ven các đường kiệt có độ rộng dưới 1,7m.

[2] Độ rộng của đường kiệt (tính từ đường phố chính đến mép thửa đất gần nhất) được xác định bằng mặt cắt ngang nơi hẹp nhất của khoảng cách hai bờ tường (hoặc hai bờ rào) đối diện của đường kiệt, bao gồm: via hè, cống thoát nước có đanh đậy hai bên đường kiệt (phần mặt đường lưu thông được, thuộc đất công).

[3] Căn cứ để xác định vị trí đất là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và các giấy tờ hợp pháp khác. Trường hợp thửa đất không có các giấy tờ nêu trên hoặc thửa đất có kiệt đi ra nhiều đường phố, thì giá đất được xác định theo kiệt của đường phố mà có giá trị thửa đất cao nhất.

* Tiêu chí xác định vị trí đất ở tại nông thôn

Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND tiêu chí xác định vị trí đất ở tại nông thôn như sau:

Đất ở tại nông thôn là đất để làm nhà ở và các mục đích khác phục vụ cho đời sống trong cùng một thửa đất thuộc khu vực nông thôn.

Đất ở tại nông thôn là đất ở thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính xã, trừ đất ở đã thực hiện dự án xây dựng đô thị mới theo quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn nhưng vẫn thuộc địa giới đơn vị hành chính xã.

Quy định tiêu chí xác định vị trí đất ở tại nông thôn:

[1] Tiêu chí xác định vị trí đất ở tại nông thôn đối với địa bàn thành phố Đà Nẵng cũ

- Căn cứ đất ở và ven đường kiệt (hoặc hẻm) mà phân loại theo 5 vị trísau đây:

+ Vị trí 1: Đất ven các trục đường giao thông chính, liên xã, liên phường có kết cấu hạ tầng rất thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống, có mức giá thực tế cao nhất trong khu vực được quy định tại Phụ lục số IIIA và Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND.

+ Vị trí 2: Đất ven các đường rộng từ 5m trở lên (không thuộc vị trí 1 nêu trên).

+ Vị trí 3: Đất ven các đường rộng từ 3,5m đến dưới 5m.

+ Vị trí 4: Đất ven các đường rộng từ 2m đến dưới 3,5m.

+ Vị trí 5: Đất ven các đường rộng dưới 2m.

Độ rộng mặt đường để xác định các vị trí là phần mặt đường (đất công) lưu thông được (không kể ta-luy âm hoặc dương).

++ Độ rộng của đường kiệt (tính từ đường phố chính đến mép thửa đất gần nhất) được xác định bằng mặt cắt ngang nơi hẹp nhất của khoảng cách hai bờ tường (hoặc hai bờ rào) đối diện của đường kiệt, bao gồm: vỉa hè, cống thoát nước có đanh đậy hai bên đường kiệt (phần mặt đường lưu thông được, thuộc đất công).

++ Căn cứ để xác định vị trí đất là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và các giấy tờ hợp pháp khác. Trường hợp thửa đất không có các giấy tờ nêu trên hoặc thửa đất có kiệt đi ra nhiều đường phố, thì giá đất được xác định theo kiệt của đường phố mà có giá trị thửa đất cao nhất.

++ Trường hợp một thửa đất có thể vận dụng 2 cách tính (tính theo vị trívà tính theo độ rộng đường liên thôn, liên xã) và cho 2 kết quả khác nhau thì lấy theo giá đất của cách tính có kết quả cao hơn.

[2] Tiêu chí xác định vị trí đất ở tại nông thôn đối với địa bàn tỉnh Quảng Nam cũ

Đất ở nông thôn áp dụng đối với đất ven đường đất, ven đường bê tông hoặc đường nhựa bao gồm các đường đã đặt tên, đường liên thôn, liên xã, liên tỉnh. Các đường thuộc các thôn được quy định theo độ rộng gồm: Đường rộng từ 5m trở lên; đường rộng từ 3,5m đến dưới 5m; đường rộng từ 2m đến dưới 3,5m; đường rộng dưới 2m.

Ngoài ra còn có các khu dân cư ở nông thôn đã được đầu tư hạ tầng nhưng chưa được đặt tên.

Giá đất cụ thể được áp dụng trong các trường hợp nào năm 2026?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai 2024 giá đất cụ thể được áp dụng cho các trường hợp sau đây:

- Tính tiền sử dụng đất đối với tổ chức khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất cho nhà đầu tư trúng thầu hoặc tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập thực hiện dự án có sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất;

- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, trừ trường hợp thông qua đấu giá quyền sử dụng đất;

- Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa;

- Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024;

- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết; cho phép chuyển hình thức sử dụng đất;

- Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất