Phân biệt biển báo cấm dừng xe và cấm đỗ xe 2025? Lỗi đỗ xe không bật đèn cảnh báo ô tô phạt bao nhiêu 2025?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 22,873 lượt xem
17:04 | 18/01/2025
Phân biệt biển báo cấm dừng xe và cấm đỗ xe 2025? Lỗi đỗ xe không bật đèn cảnh báo phạt bao nhiêu 2025?
Nội dung chính
  1. Phân biệt biển báo cấm dừng xe và cấm đỗ xe 2025?
  2. Lỗi đỗ xe không bật đèn cảnh báo ô tô phạt bao nhiêu 2025?
  3. Dừng xe, đỗ xe là trạng thái như thế nào?

Phân biệt biển báo cấm dừng xe và cấm đỗ xe 2025?

Dưới đây là thông tin phân biệt biển báo cấm dừng xe và cấm đỗ xe 2025 mới nhất:

Căn cứ Thông tư 51/2024/TT-BGTVT ban hành kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2024/BGTVT

Theo đó, Mục B.30 và Mục B.31 Phụ lục B Phần 3 có quy định về phân biệt phân biệt biển báo cấm dừng xe và cấm đỗ xe 2025 như sau:

(1) Biển cấm dừng xe và đỗ xe

Biển số P.130 "Cấm dừng xe và đỗ xe"

- Để báo nơi cấm dừng xe và đỗ xe, đặt biển số P.130 "Cấm dừng xe và đỗ xe".

Biển có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới dừng và đỗ ở phía đường có đặt biển trừ các xe được ưu tiên theo quy định. Đối với các loại xe ô tô buýt chạy theo hành trình quy định được hướng dẫn vị trí dừng thích hợp.

- Hiệu lực cấm của biển bắt đầu từ vị trí đặt biển đến nơi đường giao nhau hoặc đến vị trí quy định đỗ xe, dừng xe (hoặc đến vị trí đặt biển số DP.135 "Hết tất cả các lệnh cấm" nếu đồng thời có nhiều biển cấm khác hết tác dụng). Nếu cần thể hiện đặc biệt thì vị trí bắt đầu cấm phải dùng biển số S.503f và vị trí kết thúc, dùng biển số S.503d "Hướng tác dụng của biển" đặt bên dưới biển chính.

- Trong trường hợp chỉ cấm dừng, đỗ xe vào thời gian nhất định thì dùng biển số S.508 (a, b).

- Trong phạm vi có hiệu lực của biển, nếu có chỗ mở dải phân cách cho phép xe quay đầu thì cần đặt thêm biển số P.130 nhắc lại.

(2) Biển cấm đỗ xe

- Để báo nơi cấm đỗ xe trừ các xe được ưu tiên theo quy định, đặt biển số P.131 (a,b,c) "Cấm đỗ xe".

+ Biển số P.131a có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới đỗ ở phía đường có đặt biển.

+ Biển số P.131b có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới đỗ ở phía đường có đặt biển vào những ngày lẻ.

+ Biển số P.131c có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới đỗ ở phía đường có đặt biển vào những ngày chẵn.

*Trên đây là Biển số P.131 (a,b,c)"Cấm đỗ xe"

Lưu ý:

- Hiệu lực cấm và thời gian cấm đỗ xe áp dụng theo quy định tại điểm b, c mục B.30 đối với biển số P.130.

- Trong phạm vi có hiệu lực của biển, nếu có chỗ mở dải phân cách cho phép xe quay đầu thì cần đặt thêm biển nhắc lại.

Phân biệt biển báo cấm dừng xe và cấm đỗ xe 2025? Lỗi đỗ xe không bật đèn cảnh báo ô tô phạt bao nhiêu 2025?

Phân biệt biển báo cấm dừng xe và cấm đỗ xe 2025? Lỗi đỗ xe không bật đèn cảnh báo ô tô phạt bao nhiêu 2025? (Hình ảnh Internet)

Lỗi đỗ xe không bật đèn cảnh báo ô tô phạt bao nhiêu 2025?

Căn cứ theo điểm b khoản 1 và điểm b khoản 10 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về lỗi đỗ xe không bật đèn cảnh báo 2025 đối với xe ô tô như sau:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
1. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
...
b) Khi ra, vào vị trí dừng xe, đỗ xe không có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết;
...
10. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
...
b) Vi phạm quy định tại một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông: điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 1; điểm c khoản 2; điểm b, điểm g, điểm h, điểm n, điểm o, điểm p, khoản 3; điểm a, điểm c, điểm d khoản 4; điểm c, điểm d, điểm e, điểm h, điểm n, điểm o, điểm q khoản 5; điểm b khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều này.

Như vậy, lỗi đỗ xe không bật đèn cảnh báo 2025 đối với xe ô tô như sau:

STT

Lỗi vi phạm

Mức phạt

1

Đỗ xe không bật đèn cảnh báo (Không gây tai nạn giao thông)

+ Bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

2

Đỗ xe không bật đèn cảnh báo (Gây tai nạn giao thông)

+ Bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng.

+ Bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm (điểm d khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP).

*Trên đây là mức phạt lỗi đỗ xe không bật đèn cảnh báo áp dụng từ ngày 1/1/2025 đối với người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô!

Dừng xe, đỗ xe là trạng thái như thế nào?

Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 18 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định trạng thái dừng xe, đỗ xe như sau:

- Dừng xe là trạng thái đứng yên tạm thời của xe trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên xe, xuống xe, xếp dỡ hàng hóa, kiểm tra kỹ thuật xe hoặc hoạt động khác. Khi dừng xe không được tắt máy và không được rời khỏi vị trí lái, trừ trường hợp rời khỏi vị trí lái để đóng, mở cửa xe, xếp dỡ hàng hóa, kiểm tra kỹ thuật xe nhưng phải sử dụng phanh đỗ xe hoặc thực hiện biện pháp an toàn khác.

- Đỗ xe là trạng thái đứng yên của xe không giới hạn thời gian. Khi đỗ xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ chỉ được rời khỏi xe khi đã sử dụng phanh đỗ xe hoặc thực hiện biện pháp an toàn khác. Xe đỗ trên đoạn đường dốc phải đánh lái về phía lề đường, chèn bánh.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Doanh nghiệp không gửi thỏa ước lao động tập thể đến Sở Nội vụ nơi đặt trụ sở chính bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 283 từ 10/09/2026?

Mức phạt tiền đối với Doanh nghiệp không gửi thỏa ước lao động tập thể đến Sở Nội vụ nơi đặt trụ sở chính được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 22 Nghị định 283/2026/NĐ-CP; khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Pháp luật
Tổng hợp quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động mới năm 2026 doanh nghiệp cần phải chú ý là gì?

Theo quy định tại Nghị định 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/9/2026 không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, người sử dụng lao động có thể bị phạt từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với mỗi người lao động vi phạm vì vậy quý doanh nghiệp cần phải chú ý các quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động như sau:

Bài viết mới nhất