Điều khiển xe vận tải nội bộ quá thời gian quy định có bị xử phạt không? Mức phạt tiền là bao nhiêu?
Theo quy định hiện nay thì hành vi điều khiển xe vận tải nội bộ quá thời gian quy định sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.
Trước đây, tại điểm d khoản 6 Điều 20 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau:
Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người và các loại xe tương tự xe ô tô chở hành khách vi phạm quy định về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông
...
6. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
...
d) Điều khiển xe ô tô kinh doanh vận tải quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều 64 của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; không thực hiện đúng quy định về thời gian nghỉ giữa hai lần lái xe liên tục của người lái xe;
Theo quy định trước đây thì Nghị định 168/2024/NĐ-CP chỉ đề cập đến việc xử phạt vi phạm hành chính nói chung đối với người điều khiển xe ô tô kinh doanh vận tải quá thời gian quy định.
Tuy nhiên, tại khoản 6 Điều 19 Nghị định 238/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 15/8/2026) đã bổ sung điểm d khoản 6 Điều 20 Nghị định 168/2024/NĐ-CP như sau:
Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người và các loại xe tương tự xe ô tô chở hành khách vi phạm quy định về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông
...
6. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
...
d) Điều khiển xe ô tô kinh doanh vận tải, xe vận tải nội bộ quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều 64 của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; không thực hiện đúng quy định về thời gian nghỉ giữa hai lần lái xe liên tục của người lái xe;
Theo đó, người điều khiển xe ô tô vận tải nội bộ quá thời gian quy định sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng.

Điều khiển xe vận tải nội bộ quá thời gian quy định có bị xử phạt không? Mức phạt tiền là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Thời gian điều khiển xe vận tải nội bộ là bao lâu?
Căn cứ Điều 64 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 7 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 quy định như sau:
Thời gian làm việc của người lái xe ô tô kinh doanh vận tải và vận tải nội bộ
1. Thời gian lái xe liên tục của người lái xe không quá 04 giờ, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Thời gian làm việc của người lái xe trong một ngày, một tuần thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động.
2. Đơn vị kinh doanh vận tải, đơn vị hoạt động vận tải nội bộ và người lái xe ô tô kinh doanh vận tải và vận tải nội bộ chịu trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều này.
Như vậy, thời gian lái xe liên tục đối với người điều khiển xe vận tải nội bổ là không quá 04 giờ, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.
Theo đó, đơn vị hoạt động vận tải nội bộ và người lái xe ô tô vận tải nội bộ chịu trách nhiệm thực hiện quy định về thời gian lái xe liên tục nêu trên.
Nguyên tắc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là gì?
Tại Điều 3 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về nguyên tắc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ như sau:
- Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Bảo đảm giao thông đường bộ được trật tự, an toàn, thông suốt, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường; phòng ngừa vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, tai nạn giao thông đường bộ và ùn tắc giao thông; bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của cá nhân và tài sản của cơ quan, tổ chức.
- Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
- Người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và quy định khác của pháp luật có liên quan, có trách nhiệm giữ an toàn cho mình và cho người khác.
- Mọi hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
- Hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải công khai, minh bạch và thuận lợi cho người dân.
- Công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ được thực hiện thống nhất trên cơ sở phân công, phân cấp, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];