Ngày 26 tháng 9 là ngày gì? Ngày 26 tháng 9 năm 2024 là thứ mấy? 26 tháng 9 dương là ngày bao nhiêu âm?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 5,174 lượt xem
10:40 | 23/09/2024
Ngày 26 tháng 9 là ngày gì? Ngày 26 tháng 9 năm 2024 là thứ mấy? 26 tháng 9 dương là ngày bao nhiêu âm?
Nội dung chính
  1. Ngày 26 tháng 9 là ngày gì? Ngày 26 tháng 9 năm 2024 là thứ mấy? 26 tháng 9 dương là ngày bao nhiêu âm?
  2. Tiền lương làm thêm giờ ban ngày vào ngày 26 9 2024 của người lao động được tính thế nào?
  3. Điều kiện đối với người sử dụng biện pháp tránh thai và điều kiện đối với người và cơ sở cung cấp dịch vụ kế hoạch hoá gia đình là gì?
  4. Ép buộc, áp đặt sử dụng biện pháp tránh thai có vi phạm pháp luật không?

Ngày 26 tháng 9 là ngày gì? Ngày 26 tháng 9 năm 2024 là thứ mấy? 26 tháng 9 dương là ngày bao nhiêu âm?

>> Xem thêm: Ngày 3 tháng 10 là ngày gì?

>> Xem thêm: Lời chúc ngày Quốc tế người cao tuổi năm 1/10/2024 ý nghĩa

>> Xem thêm: Bài tuyên truyền ngày Quốc tế người cao tuổi 1 10

>> Xem thêm: Ngày 27 tháng 9 là ngày gì?

>> Xem thêm: Ngày 28 tháng 9 là ngày gì?

>> Xem thêm: Tháng 10 là tháng gì? Các ngày lễ trong tháng 10 năm 2024?

Dưới đây là lịch tháng 9 năm 2024 (dương lịch):

Cụ thể, tháng 9 năm 2024 bắt đầu từ ngày 01/9/2024 (Chủ nhật) nhằm ngày 29/7/2024 âm lịch và kết thúc vào ngày 30/9/2024 (Thứ hai) nhằm ngày 28/8/2024 âm lịch.

Theo đó, ngày 26 tháng 9 năm 2024 là thứ năm. 26 tháng 9 dương là ngày 24 tháng 8 âm năm 2024.

Ngày 26 tháng 9 là ngày Ngày Quốc tế Xóa bỏ hoàn toàn Vũ khí hạt nhân, đây còn là Ngày Tránh thai Thế giới.

Thông tin mang tính chất tham khảo.

Ngày 26 tháng 9 là ngày gì? Ngày 26 tháng 9 năm 2024 là thứ mấy? 26 tháng 9 dương là ngày bao nhiêu âm?

Ngày 26 tháng 9 là ngày gì? Ngày 26 tháng 9 năm 2024 là thứ mấy? 26 tháng 9 dương là ngày bao nhiêu âm? (Hình từ Internet)

Tiền lương làm thêm giờ ban ngày vào ngày 26 9 2024 của người lao động được tính thế nào?

Căn cứ theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau:

Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Thêm vào đó, như đã phân tích ở trên thì ngày 26 9 2024 không phải là ngày nghỉ lễ, tết được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương do Nhà nước quy định.

Như vậy, người lao động làm thêm giờ ban ngày vào ngày 26 9 2024 được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:

- Nếu ngày 26 9 2024 rơi vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;

- Nếu ngày 26 9 2024 rơi vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%.

Điều kiện đối với người sử dụng biện pháp tránh thai và điều kiện đối với người và cơ sở cung cấp dịch vụ kế hoạch hoá gia đình là gì?

Căn cứ theo Điều 21 Nghị định 104/2003/NĐ-CP quy định như sau:

Điều kiện đối với người sử dụng biện pháp tránh thai và điều kiện đối với người và cơ sở cung cấp dịch vụ kế hoạch hoá gia đình
1. Điều kiện đối với người sử dụng biện pháp tránh thai:
a) Tự nguyện sử dụng biện pháp tránh thai.
b) Có hiểu biết và nhận thức về biện pháp tránh thai.
c) Không có chống chỉ định về y tế.
2. Điều kiện đối với người và cơ sở cung cấp dịch vụ kế hoạch hoá gia đình:
a) Người cung cấp dịch vụ kế hoạch hoá gia đình phải có kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng phù hợp với từng biện pháp tránh thai theo quy định của Bộ Y tế.
b) Cơ sở cung cấp dịch vụ kế hoạch hoá gia đình phải bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, vệ sinh, trình độ chuyên môn của cán bộ, trang thiết bị theo quy định của Bộ Y tế.

Như vậy, điều kiện đối với người sử dụng biện pháp tránh thai và điều kiện đối với người và cơ sở cung cấp dịch vụ kế hoạch hoá gia đình là:

- Điều kiện đối với người sử dụng biện pháp tránh thai:

+ Tự nguyện sử dụng biện pháp tránh thai.

+ Có hiểu biết và nhận thức về biện pháp tránh thai.

+ Không có chống chỉ định về y tế.

- Điều kiện đối với người và cơ sở cung cấp dịch vụ kế hoạch hoá gia đình:

+ Người cung cấp dịch vụ kế hoạch hoá gia đình phải có kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng phù hợp với từng biện pháp tránh thai theo quy định của Bộ Y tế.

+ Cơ sở cung cấp dịch vụ kế hoạch hoá gia đình phải bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, vệ sinh, trình độ chuyên môn của cán bộ, trang thiết bị theo quy định của Bộ Y tế.

Ép buộc, áp đặt sử dụng biện pháp tránh thai có vi phạm pháp luật không?

Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 104/2003/NĐ-CP quy định như sau:

Nghiêm cấm các hành vi cản trở, cưỡng bức thực hiện kế hoạch hoá gia đình, bao gồm:
1. Đe dọa, xúc phạm danh dự, nhân phẩm; xâm phạm thân thể người sử dụng biện pháp tránh thai, người sinh toàn con trai hoặc toàn con gái.
2. Ép buộc, áp đặt sử dụng biện pháp tránh thai, mang thai, sinh sớm, sinh dày, sinh nhiều con, sinh con trai, sinh con gái.
3. Gây khó khăn cho người tự nguyện sử dụng biện pháp tránh thai.

Theo đó, việc ép buộc, áp đặt sử dụng biện pháp tránh thai, mang thai, sinh sớm, sinh dày, sinh nhiều con, sinh con trai, sinh con gái là hành vi cản trở, cưỡng bức thực hiện kế hoạch hoá gia đình. Đây là hành vi nghiêm cấm không được thực hiện.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Tổng hợp quy định về thời gian nghỉ hành kinh 2026 của lao động nữ chi tiết như thế nào?

Nghỉ hành kinh là khoảng thời gian nghỉ ngơi mà pháp luật lao động Việt Nam dành riêng cho lao động nữ trong kỳ kinh nguyệt, nhằm bảo vệ sức khỏe sinh sản và tạo điều kiện làm việc phù hợp với đặc thù giới tính. Dưới đây là tổng hợp chi tiết quy định về thời gian nghỉ hành kinh của lao động nữ 2026 kèm mức xử phạt hành chính:

Pháp luật
Giáo viên Tổng phụ trách đội hiện nay dạy bao nhiêu tiết một tuần? Chi tiết định mức tiết dạy Giáo viên Tổng phụ đội ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về định mức tiết dạy của giáo viên làm Tổng phụ trách Đội theo từng cấp học, cách chia vùng để xác định định mức và tiêu chuẩn của giáo viên làm Tổng phụ trách Đội, theo Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT, Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT.

Pháp luật
Doanh nghiệp không gửi thỏa ước lao động tập thể đến Sở Nội vụ nơi đặt trụ sở chính bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 283 từ 10/09/2026?

Mức phạt tiền đối với Doanh nghiệp không gửi thỏa ước lao động tập thể đến Sở Nội vụ nơi đặt trụ sở chính được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 22 Nghị định 283/2026/NĐ-CP; khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất