Mức lương cao nhất của cán bộ công chức nếu tăng lương cơ sở 8% từ 1/7/2026 chi tiết như thế nào?
Tại hội nghị tiếp xúc cử tri với người ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XVI tại tỉnh Lào Cai, Bí thư Trung ương Đảng, Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Thị Thanh Trà đã thông tin, trao đổi với cử tri về lộ trình cải cách tiền lương, cải cách thủ tục hành chính và một số vấn đề phát triển kinh tế – xã hội được cử tri quan tâm.
Phó Thủ tướng cho biết, thời gian tới, các cơ quan chức năng đang tiến hành tổng kết việc thực hiện Nghị quyết 27 để báo cáo cấp có thẩm quyền về lộ trình cải cách tiền lương giai đoạn tiếp theo.
"Trước mắt, dự kiến từ ngày 1/7/2026, tạm thời điều chỉnh mức lương cơ sở tăng khoảng 8%, đồng thời gắn với việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp người có công, hỗ trợ, trợ cấp đối với các đối tượng bảo trợ xã hội và hỗ trợ, trợ cấp hưu trí xã hội", Phó Thủ tướng thông tin.
Việc điều chỉnh tiền lương sẽ được cân nhắc trên cơ sở khả năng ngân sách, đồng thời bảo đảm sự cân bằng, hài hòa và hợp lý giữa tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang với chế độ dành cho người nghỉ hưu, người có công và các đối tượng bảo trợ xã hội, nhằm bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội.
Bên cạnh đó, Chính phủ cũng tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện cơ chế tiền thưởng gắn với kết quả công việc, tạo nguồn để các cơ quan, đơn vị đánh giá, phân loại theo KPI hiệu quả công việc, bảo đảm trả lương thưởng đúng người, đúng việc và nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy.
Như vậy, theo thông tin trên, dự kiến từ ngày 1/7/2026, tạm thời điều chỉnh mức lương cơ sở tăng khoảng 8% (tương đương 187.200 đồng) theo đó mức lương cơ sở mới dự kiến sẽ là 2.527.200 đồng.
Hiện nay, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV thì lương của viên chức đang được tính theo công chức:
Lương = Hệ số x mức lương cơ sở
- Hệ số lương: Quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
Nếu mức lương cơ sở trên chính thức được triển khai từ 01/7/2026, thì mức lương cao nhất của cán bộ công chức dự kiến khoảng 20,17 triệu đồng và thấp nhất khoảng 3,41 triệu đồng (chưa tính các khoản phụ cấp).
Dưới đây là bảng lương cán bộ công chức từ 1/7/2026 khi lương cơ sở tăng 8% dự kiến lên 2.527.200 đồng/tháng:
- Công chức loại A3 (nhóm A3.1)
Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
Bậc 1 | 6,2 | 15.668.640 |
Bậc 2 | 6,56 | 16.578.432 |
Bậc 3 | 6,92 | 17.488.224 |
Bậc 4 | 7,28 | 18.398.016 |
Bậc 5 | 7,64 | 19.307.808 |
Bậc 6 | 8,0 | 20.217.600 |
- Công chức loại A3 nhóm A3.2
Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
Bậc 1 | 5,75 | 14.531.400 |
Bậc 2 | 6,11 | 15.441.192 |
Bậc 3 | 6,47 | 16.350.984 |
Bậc 4 | 6,83 | 17.260.776 |
Bậc 5 | 7,19 | 18.170.568 |
Bậc 6 | 7,55 | 19.080.360 |
- Công chức loại A2 nhóm A2.1
Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
Bậc 1 | 4,4 | 11.119.680 |
Bậc 2 | 4,74 | 11.978.928 |
Bậc 3 | 5,08 | 12.838.176 |
Bậc 4 | 5,42 | 13.697.424 |
Bậc 5 | 5,76 | 14.556.672 |
Bậc 6 | 6,1 | 15.415.920 |
Bậc 7 | 6,44 | 16.275.168 |
Bậc 8 | 6,78 | 17.134.416 |
- Công chức loại A2 nhóm A2.2
Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
Bậc 1 | 4,0 | 10.108.800 |
Bậc 2 | 4,34 | 10.968.048 |
Bậc 3 | 4,68 | 11.827.296 |
Bậc 4 | 5,02 | 12.762.360 |
Bậc 5 | 5,36 | 13.545.762 |
Bậc 6 | 5,7 | 14.405.040 |
Bậc 7 | 6,04 | 15.264.288 |
Bậc 8 | 6,38 | 16.123.536 |
- Công chức loại A1
Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
Bậc 1 | 2,34 | 5.913.648 |
Bậc 2 | 2,67 | 6.747.624 |
Bậc 3 | 3,0 | 7.581.600 |
Bậc 4 | 3,33 | 8.415.576 |
Bậc 5 | 3,66 | 9.249.552 |
Bậc 6 | 3,99 | 10.083.528 |
Bậc 7 | 4,32 | 10.917.504 |
Bậc 8 | 4,65 | 11.751.480 |
Bậc 9 | 4,98 | 12.585.456 |
- Công chức loại A0
Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
Bậc 1 | 2,1 | 5.307.120 |
Bậc 2 | 2,41 | 6.090.552 |
Bậc 3 | 2,72 | 6.873.984 |
Bậc 4 | 3,03 | 7.657.416 |
Bậc 5 | 3,34 | 8.440.848 |
Bậc 6 | 3,65 | 9.224.280 |
Bậc 7 | 3,96 | 10.007.712 |
Bậc 8 | 4,27 | 10.791.144 |
Bậc 9 | 4,58 | 11.574.576 |
Bậc 10 | 4,89 | 12.358.008 |
- Công chức loại B
Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
Bậc 1 | 1,86 | 4.700.592 |
Bậc 2 | 2,06 | 5.206.032 |
Bậc 3 | 2,26 | 5.711.472 |
Bậc 4 | 2,46 | 6.216.912 |
Bậc 5 | 2,66 | 6.722.352 |
Bậc 6 | 2,86 | 7.227.792 |
Bậc 7 | 3,06 | 7.733.232 |
Bậc 8 | 3,26 | 8.238.672 |
Bậc 9 | 3,46 | 8.744.112 |
Bậc 10 | 3,66 | 9.249.552 |
Bậc 11 | 3,86 | 9.754.992 |
Bậc 12 | 4,06 | 10.260.432 |
- Công chức loại C - nhóm C1
Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
Bậc 1 | 1,65 | 4.169.880 |
Bậc 2 | 1,83 | 4.624.776 |
Bậc 3 | 2,01 | 5.079.672 |
Bậc 4 | 2,19 | 5.534.568 |
Bậc 5 | 2,37 | 5.989.464 |
Bậc 6 | 2,55 | 6.444.360 |
Bậc 7 | 2,73 | 6.899.256 |
Bậc 8 | 2,91 | 7.354.152 |
Bậc 9 | 3,09 | 7.809.048 |
Bậc 10 | 3,27 | 8.263.944 |
Bậc 11 | 3,45 | 8.718.840 |
Bậc 12 | 3,63 | 9.173.736 |
- Công chức loại C - nhóm C2
Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
Bậc 1 | 1,5 | 3.790.800 |
Bậc 2 | 1,68 | 4.245.696 |
Bậc 3 | 1,86 | 4.700.592 |
Bậc 4 | 2,04 | 5.155.488 |
Bậc 5 | 2,22 | 5.610.384 |
Bậc 6 | 2,4 | 6.065.280 |
Bậc 7 | 2,58 | 6.520.176 |
Bậc 8 | 2,76 | 6.975.072 |
Bậc 9 | 2,94 | 7.429.968 |
Bậc 10 | 3,12 | 7.884.864 |
Bậc 11 | 3,3 | 8.339.760 |
Bậc 12 | 3,48 | 8.794.656 |
- Công chức loại C - nhóm C3
Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
Bậc 1 | 1,35 | 3.411.720 |
Bậc 2 | 1,53 | 3.866.616 |
Bậc 3 | 1,71 | 4.321.512 |
Bậc 4 | 1,89 | 4.776.408 |
Bậc 5 | 2,07 | 5.231.304 |
Bậc 6 | 2,25 | 5.686.200 |
Bậc 7 | 2,43 | 6.141.096 |
Bậc 8 | 2,61 | 6.595.992 |
Bậc 9 | 2,79 | 7.050.888 |
Bậc 10 | 2,97 | 7.505.784 |
Bậc 11 | 3,15 | 7.960.680 |
Bậc 12 | 3,33 | 8.415.576 |
*Trên đây là thông tin về "Mức lương cao nhất của cán bộ công chức nếu tăng lương cơ sở 8% từ 1/7/2026 chi tiết như thế nào?".

Mức lương cao nhất của cán bộ công chức nếu tăng lương cơ sở 8% từ 1/7/2026 chi tiết như thế nào? (Hình ảnh từ Internet)
Thời điểm, mức tăng lương cơ sở mới nhất cập nhật qua các năm tính đến hiện nay?
Dưới đây là thời điểm tăng lương cơ sở cập nhật mới nhất qua các năm tính đến hiện nay như sau:
Thời điểm áp dụng | Mức lương cơ sở | Căn cứ pháp lý |
Từ 01/01/1995 đến hết 12/1996 | 120.000 đồng/tháng | Nghị định 5-CP năm 1994 của Chính Phủ |
Từ 01/01/1997 đến hết 12/1999 | 144.000 đồng/tháng | Nghị định 6-CP năm 1997 của Chính Phủ |
Từ 01/01/2000 đến hết 12/2000 | 180.000 đồng/tháng | |
Từ 01/01/2001 đến hết 12/2003 | 210.000 đồng/tháng | |
Từ 01/10/2004 - hết tháng 9/2005 | 290.000 đồng/tháng | |
Từ 01/10/2005 - hết tháng 9/2006 | 350.000 đồng/tháng | |
Từ 01/10/2006 - hết tháng 12/2007 | 450.000 đồng/tháng | |
Từ 01/01/2008 - hết tháng 4/2009 | 540.000 đồng/tháng | |
Từ 01/05/2009 - hết tháng 4/2010 | 650.000 đồng/tháng | |
Từ 01/05/2010 - hết tháng 4/2011 | 730.000 đồng/tháng | |
Từ 01/05/2011 - hết tháng 4/2012 | 830.000 đồng/tháng | |
Từ 01/05/2012 - hết tháng 6/2013 | 1.050.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2013 - hết tháng 4/2016 | 1.150.000 đồng/tháng | |
Từ 01/05/2016 - hết tháng 6/2017 | 1.210.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2017 - hết tháng 6/2018 | 1.300.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2018 - hết tháng 6/2019 | 1.390.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2019 - hết tháng 6/2023 | 1.490.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2023 - hết tháng 6/2024 | 1.800.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2024 | 2.340.000 đồng/tháng |
Những việc nào cán bộ công chức không được làm?
Những việc công chức không được làm được quy định tại Điều 14 Luật cán bộ công chức 2025 gồm có như sau:
- Trốn tránh, thoái thác, né tránh, đùn đẩy trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý nghỉ việc, bỏ việc; tham gia đình công; đăng tải, phát tán, phát ngôn thông tin sai lệch làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của đất nước, địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác.
- Có hành vi tham ô, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, trục lợi, nhũng nhiễu và các hành vi khác vi phạm pháp luật đối với người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
- Sử dụng tài sản công của Nhà nước và tài sản của Nhân dân trái pháp luật.
- Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn, sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để trục lợi.
- Có hành vi phân biệt đối xử dân tộc, giới tính, độ tuổi, khuyết tật, tôn giáo, tín ngưỡng, thành phần xã hội dưới mọi hình thức trong thi hành công vụ.
- Những việc không được làm liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, bảo vệ bí mật nhà nước và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền trong thời gian công tác và sau khi thôi việc, nghỉ hưu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];