Mẫu Bảng kê chứng từ nộp phí, lệ phí đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo Thông tư 51? Tải mẫu?
Mẫu số 04/BKĐC-PHI Bảng kê chứng từ nộp phí, lệ phí được ban hành kèm theo Thông tư 51/2025/TT-BTC, mẫu có dạng như sau:

>>> Tải về Mẫu Bảng kê chứng từ nộp phí, lệ phí
Thông tư 51/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 7/8/2025.

Mẫu Bảng kê chứng từ nộp phí, lệ phí đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo Thông tư 51? Tải mẫu? (Hình từ Internet)
Nộp thuế điện tử qua ngân hàng phối hợp thu đồng thời có ủy nhiệm thu với Kho bạc Nhà nước như thế nào?
Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 51/2025/TT-BTC quy định về nộp huế điện tử qua ngân hàng phối hợp thu đồng thời có ủy nhiệm thu với Kho bạc Nhà nước như sau:
(1) Người nộp thuế truy cập vào Cổng trao đổi thông tin của ngân hàng và thực hiện lập chứng từ nộp ngân sách nhà nước theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định 11/2020/NĐ-CP.
Trường hợp người nộp thuế nộp tiền phí hải quan, lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh cho nhiều tờ khai, người nộp thuế thực hiện theo điểm c khoản 1 Điều 7 Thông tư 51/2025/TT-BTC.
- Trường hợp thông tin được lập phù hợp với thông tin truy vấn trên Cổng thanh toán điện tử hải quan, ngân hàng thực hiện trích tiền của người nộp thuế và truyền ngay thông tin thu đến Cổng thanh toán điện tử hải quan;
- Trường hợp thông tin được lập chưa phù hợp với thông tin truy vấn trên Cổng thanh toán điện tử hải quan (trừ thông tin về số tiền), hệ thống của ngân hàng phản hồi thông tin cho người nộp thuế sửa đổi, bổ sung thông tin trước khi trích tiền của người nộp thuế và truyền ngay thông tin thu đến Cổng thanh toán điện tử hải quan;
Trường hợp thông tin được lập chưa phù hợp về số tiền trên Cổng thanh toán điện tử hải quan, hệ thống của ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phản hồi thông tin để người nộp thuế và trích chuyển tiền theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 7 Thông tư 51/2025/TT-BTC;
- Trường hợp thông tin người nộp thuế lập không có trên Cổng thanh toán điện tử hải quan, hệ thống của ngân hàng phản hồi thông tin cho người nộp thuế. Người nộp thuế thực hiện kiểm tra, sửa đổi, bổ sung thông tin hoặc phản hồi trên Cổng Thông tin điện tử hải quan trước khi trích chuyển tiền và truyền ngay thông tin thu đến Cổng thanh toán điện tử hải quan;
- Trường hợp hệ thống không truyền nhận được thông tin nộp ngân sách nhà nước giữa Cổng thanh toán điện tử hải quan và ngân hàng, người nộp thuế cung cấp chứng từ nộp ngân sách nhà nước được lập trên Cổng Thông tin điện tử hải quan, ngân hàng sử dụng máy quét thông tin mã vạch để lấy toàn bộ thông tin chứng từ nộp ngân sách nhà nước và thực hiện các bước tiếp theo như quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này;
đ) Sau khi nhận chứng từ nộp tiền liên ngân hàng, ngân hàng kiểm tra thông tin trên lệnh chuyển tiền, đối chiếu với thông tin truy vấn trên Cổng thanh toán điện tử hải quan, trình tự xử lý theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 51/2025/TT-BTC. Trường hợp có sai, sót thì xử lý theo quy định tại Điều 16, Điều 17, Điều 19 Thông tư 51/2025/TT-BTC;
- Trường hợp người nộp thuế nộp tiền phí hải quan, lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh cho nhiều tờ khai, người nộp thuế thực hiện theo điểm c khoản 1 Điều 7 Thông tư 51/2025/TT-BTC.
(2) Hệ thống kế toán thuế tập trung tự động kiểm tra thông tin do ngân hàng gửi qua Cổng thanh toán điện tử hải quan và thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư 51/2025/TT-BTC.
(3) Sau khi nhận được thông tin do ngân hàng chuyển đến, Kho bạc Nhà nước thực hiện hạch toán kế toán số tiền phát sinh vào tài khoản thu ngân sách nhà nước hoặc tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan theo quy định, đồng thời truyền bảng kê chứng từ nộp ngân sách nhà nước cho cơ quan hải quan theo quy định.
(4) Sau khi nhận được thông tin hạch toán thu nộp tiền thuế do Kho bạc Nhà nước gửi đến, cơ quan hải quan cập nhật thông tin và hạch toán kế toán thanh toán với ngân sách nhà nước theo quy định.
(5) Trường hợp hệ thống đường truyền dữ liệu giữa ngân hàng và Cổng thanh toán điện tử hải quan có sự cố, các đơn vị thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư 51/2025/TT-BTC.
Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với quản lý phí và lệ phí?
Căn cứ theo Điều 22 Luật Phí và lệ phí 2015 quy định thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với quản lý phí và lệ phí như sau:
(1) Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.
(2) Tổ chức thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện thu phí, lệ phí ở địa phương với cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
(3) Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
(4) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về phí và lệ phí theo quy định của pháp luật.
(5) Báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, cho ý kiến về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trước khi đề xuất với Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];