Mã mạng di động M2M là gì? Mã mạng di động M2M được quy hoạch dùng cho phương thức giao tiếp nào?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 213 lượt xem
19:11 | 11/06/2025
Mã mạng di động M2M là gì? Mã mạng di động M2M được quy hoạch dùng cho phương thức giao tiếp nào?
Nội dung chính
  1. Mã mạng di động M2M là gì? Mã mạng di động M2M được quy hoạch dùng cho phương thức giao tiếp nào?
  2. Phân bổ số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất như thế nào?
  3. Chính sách của Nhà nước về viễn thông hiện nay như thế nào?

Mã mạng di động M2M là gì? Mã mạng di động M2M được quy hoạch dùng cho phương thức giao tiếp nào?

Thông tin về mã mạng di động M2M là gì, mã mạng di động M2M được quy hoạch dùng cho phương thức giao tiếp nào dưới đây:

Vậy, Mã mạng di động M2M là gì?

Ngày 3/6/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 115/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Viễn thông 2023 về quản lý kho số viễn thông, tài nguyên Internet: việc bồi thường khi nhà nước thu hồi mã số viễn thông, tài nguyên Internet; đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông, tên miền quốc gia Việt Nam ".vn". Trong đó có giải thích về Mã mạng di động M2M là gì.

Căn cứ khoản 23 Điều 3 Nghị định 115/2025/NĐ-CP có giải thích về Mã mạng di động M2M là gì như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
23. Mã mạng di động M2M là mã mạng viễn thông di động mặt đất được quy hoạch thống nhất dùng cho phương thức giao tiếp giữa thiết bị với thiết bị.

Như vậy, Mã mạng di động M2M là mã mạng viễn thông di động mặt đất được quy hoạch thống nhất dùng cho phương thức giao tiếp giữa thiết bị với thiết bị.

*Trên đây là thông tin về mã mạng di động M2M là gì, mã mạng di động M2M được quy hoạch dùng cho phương thức giao tiếp nào!

Mã mạng di động M2M là gì? Mã mạng di động M2M được quy hoạch dùng cho phương thức giao tiếp nào?

Mã mạng di động M2M là gì? Mã mạng di động M2M được quy hoạch dùng cho phương thức giao tiếp nào? (Hình ảnh Internet)

Phân bổ số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất như thế nào?

Căn cứ Điều 8 Nghị định 115/2025/NĐ-CP quy định về phân bổ số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất từ ngày 20/7/2025 như sau:

- Số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất được phân bổ theo phương thức trực tiếp cho doanh nghiệp có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông cố định mặt đất và có kế hoạch sử dụng mã, số viễn thông phù hợp với dịch vụ viễn thông đã được cấp phép.

- Quy định về hiệu suất sử dụng số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất khi phân bổ từ lần thứ 02 trở đi:

+ Hiệu suất sử dụng số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất của doanh nghiệp đạt tối thiểu 70%, không áp dụng quy định về hiệu suất sử dụng khi phân bổ lần đầu;

+ Hiệu suất sử dụng được tính bằng số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất đang hoạt động (bao gồm số thuê bao do doanh nghiệp trực tiếp sử dụng và số thuê bao cho doanh nghiệp khác thuê (nếu có)) trên tổng số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất đã được phân bổ (tính theo từng vùng đánh số);

+ Số lượng số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất đang hoạt động được xác định theo báo cáo hiệu suất sử dụng của doanh nghiệp.

- Số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất được phân bổ theo khối 1.000 số, 10.000 số, 100.000 số. Số lượng tối thiểu là 1.000 số và tối đa là 100.000 số, áp dụng cho lần phân bổ đầu tiên cũng như các lần phân bổ tiếp theo đối với mỗi vùng đánh số.

Chính sách của Nhà nước về viễn thông hiện nay như thế nào?

Căn cứ Điều 4 Luật Viễn thông 2023 quy định về chính sách của Nhà nước về viễn thông hiện nay như sau:

(1) Tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, kinh doanh viễn thông để phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông băng rộng phổ cập, trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây theo hướng bền vững, hiện đại; hình thành hạ tầng số đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế số, xã hội số, góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao chất lượng cuộc sống của Nhân dân.

(2) Bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh trong hoạt động viễn thông.

(3) Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển cơ sở hạ tầng và cung cấp dịch vụ viễn thông tại khu vực biên giới, miền núi, vùng cao, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; phân định rõ hoạt động viễn thông công ích và kinh doanh viễn thông.

(4) Thúc đẩy việc ứng dụng Internet trong lĩnh vực hành chính, giáo dục, đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học và lĩnh vực khác.

(5) Nghiên cứu, phát triển các công nghệ, tiêu chuẩn, ứng dụng về Internet thế hệ mới, công nghệ vệ tinh tầm thấp, công nghệ mạng viễn thông thế hệ tiếp theo.

(6) Đầu tư xây dựng, hiện đại hóa mạng viễn thông dùng riêng phục vụ hoạt động quốc phòng, an ninh, hoạt động của các cơ quan Đảng, Nhà nước.

(7) Khuyến khích phát triển nguồn nhân lực viễn thông đáp ứng yêu cầu quản lý, khai thác, kinh doanh hiệu quả cơ sở hạ tầng viễn thông.

(8) Tăng cường hợp tác quốc tế về viễn thông trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, bình đẳng, các bên cùng có lợi, phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

*LƯU Ý: Nghị định 115/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ này 20/7/2025.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất