|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 115/2025/NĐ-CP
|
Hà Nội,
ngày 03 tháng 6 năm 2025
|
NGHỊ
ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT VIỄN THÔNG VỀ QUẢN LÝ KHO SỐ VIỄN THÔNG, TÀI
NGUYÊN INTERNET; VIỆC BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI MÃ, SỐ VIỄN THÔNG, TÀI
NGUYÊN INTERNET; ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG MÃ, SỐ VIỄN THÔNG, TÊN MIỀN QUỐC GIA
VIỆT NAM “.VN”
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm
2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19
tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Đấu giá tài sản ngày 17 tháng 11 năm 2016; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá
tài sản ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng
6 năm 2017;
Theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
Chính phủ ban hành Nghị
định quy định chi tiết một số điều của Luật
Viễn thông về quản lý kho số viễn thông, tài nguyên Internet; việc bồi
thường khi nhà nước thu hồi mã, số viễn thông, tài nguyên Internet; đấu giá
quyền sử dụng mã, số viễn thông, tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”.
Chương I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết khoản 4 Điều 48 và khoản 10 Điều 50 của Luật Viễn thông về việc
quản lý kho số viễn thông, tài nguyên Internet; việc bồi thường khi Nhà nước thu
hồi mã, số viễn thông, tài nguyên Internet; đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông,
tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với:
1. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan
đến hoạt động quản lý, sử dụng kho số viễn thông, tài nguyên Internet.
2. Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quản
lý kho số viễn thông, tài nguyên Internet.
3. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được phân
bổ, cấp mã, số viễn thông, tài nguyên Internet.
4. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân liên quan
đến hoạt động đấu giá, chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông, tên miền quốc
gia Việt Nam “.vn”.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây
được hiểu như sau:
1. Quản lý kho số viễn thông bao gồm việc
phân bổ, cấp, ấn định, thu hồi, hoàn trả, sử dụng, chuyển nhượng quyền sử dụng mã,
số viễn thông, thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông, đổi số thuê bao viễn thông.
2. Phân bổ mã, số viễn thông là việc cơ quan
quản lý nhà nước cấp quyền sử dụng mã, số viễn thông cho tổ chức, doanh nghiệp,
cá nhân theo quy hoạch kho số viễn thông và quy định tại Nghị định này.
3. Khai thác mã, số viễn thông là việc tổ
chức, doanh nghiệp khai báo và đưa các mã, số viễn thông được phân bổ vào hoạt động
trên hệ thống kỹ thuật.
4. Cấp mã, số viễn thông là việc tổ chức,
doanh nghiệp cấp mã, số viễn thông đã được phân bổ cho thành viên của tổ chức, doanh
nghiệp và thuê bao viễn thông.
5. Sử dụng mã, số viễn thông là việc người
sử dụng dịch vụ viễn thông sử dụng mã, số viễn thông để truy nhập vào mạng, dịch
vụ viễn thông, dịch vụ ứng dụng viễn thông.
6. Hoàn trả mã, số viễn thông là việc tổ
chức, doanh nghiệp, cá nhân tự nguyện trả lại mã, số viễn thông đã được phân bổ
cho cơ quan quản lý nhà nước.
7. Thu hồi mã, số viễn thông, tài nguyên
Internet là việc cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý tài
nguyên Internet quyết định thu lại mã, số viễn thông, tài nguyên Internet đã phân
bổ, cấp cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.
8. Cho thuê số thuê bao viễn thông là việc
doanh nghiệp viễn thông cho doanh nghiệp viễn thông khác thuê lại số thuê bao viễn
thông đã được phân bổ.
9. Chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn
thông là việc tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số
viễn thông đã được phân bổ qua phương thức đấu giá cho tổ chức, doanh nghiệp, cá
nhân khác.
10. Chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền
quốc gia Việt Nam “.vn” là việc tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân chuyển nhượng quyền
sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” của mình cho tổ chức, doanh nghiệp, cá
nhân khác.
11. Mã, số viễn thông bao gồm số thuê bao
di động H2H, số thuê bao di động M2M, số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất,
số thuê bao mạng viễn thông cố định vệ tinh, số thuê bao điện thoại Internet, số
dịch vụ gọi tự do, số dịch vụ gọi giá cao, số dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn, số
dịch vụ giải đáp thông tin, mã mạng di động H2H, mã mạng di động M2M, mã dịch vụ
điện thoại quốc tế thanh toán tiền sử dụng dịch vụ viễn thông ở nước ngoài, mã dịch
vụ truyền số liệu, mã dịch vụ điện thoại VoIP, mã nhà khai thác, mã nhận dạng mạng
thông tin di động mặt đất, mã nhận dạng mạng số liệu, mã điểm báo hiệu quốc tế,
mã điểm báo hiệu quốc gia, mã, số viễn thông khai thác, dùng chung, nghiệp vụ và
các mã, số viễn thông khác theo quy hoạch kho số viễn thông.
12. Khối mã, số viễn thông là tập hợp gồm
các mã, số viễn thông liền kề nhau. Ví dụ: khối 10 mã, số viễn thông là tập hợp
gồm 10 mã, số viễn thông có chữ số hàng chục giống nhau; khối 100 mã, số viễn thông
là tập hợp gồm 100 mã, số viễn thông có chữ số hàng trăm giống nhau.
13. Số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt
đất là số thuê bao được quy hoạch thống nhất sử dụng trên mạng viễn thông cố định
mặt đất.
14. Số thuê bao mạng viễn thông cố định vệ
tinh là số thuê bao được quy hoạch thống nhất sử dụng trên mạng viễn thông cố định
vệ tinh.
15. Số thuê bao di động H2H (Human to Human
- H2H) là số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất được quy hoạch thống nhất
dùng cho phương thức giao tiếp giữa người với người.
16. Số thuê bao di động M2M (Machine to Machine
- M2M) là số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất được quy hoạch thống nhất
sử dụng để trao đổi thông tin giữa thiết bị với thiết bị hoặc hệ thống thiết bị
thông qua việc truyền, nhận dữ liệu (không truyền và nhận thoại, trừ báo hiệu) giữa
các thiết bị có kết nối mạng (không bao gồm thẻ dữ liệu (datacard) và máy tính bảng).
17. Số thuê bao điện thoại Internet là số
thuê bao được quy hoạch thống nhất sử dụng trên mạng Internet.
18. Số dịch vụ gọi tự do là số dịch vụ trên
mạng viễn thông được tổ chức, doanh nghiệp sử dụng để cung cấp dịch vụ và có trách
nhiệm thanh toán giá cước viễn thông thay cho người sử dụng dịch vụ với doanh nghiệp
viễn thông.
19. Số dịch vụ gọi giá cao là số dịch vụ
trên mạng viễn thông được tổ chức, doanh nghiệp sử dụng để cung cấp dịch vụ và yêu
cầu người sử dụng dịch vụ phải thanh toán thêm một khoản giá cước để nhận được các
nội dung thông tin đặc thù có giá trị cao ngoài giá cước viễn thông theo quy định.
20. Số dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn là
số dịch vụ được quy hoạch thống nhất trên mạng viễn thông di động mặt đất để
cung cấp dịch vụ ứng dụng viễn thông, dịch vụ nội dung thông tin qua phương
thức nhắn tin.
21. Số dịch vụ giải đáp thông tin là số
dịch vụ được quy hoạch thống nhất trên mạng viễn thông để cung cấp dịch vụ nhằm
hướng dẫn, phản ánh, giải đáp, tư vấn theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ về
các vấn đề chung, thông thường về văn hóa, kinh tế, xã hội qua phương thức
thoại.
22. Mã mạng di động H2H là mã mạng viễn
thông di động mặt đất được quy hoạch thống nhất dùng cho phương thức giao tiếp
giữa người với người.
23. Mã mạng di động M2M là mã mạng viễn
thông di động mặt đất được quy hoạch thống nhất dùng cho phương thức giao tiếp
giữa thiết bị với thiết bị.
24. Mã dịch vụ điện thoại quốc tế thanh
toán tiền sử dụng dịch vụ viễn thông ở nước ngoài là mã dịch vụ sử dụng khi
người sử dụng dịch vụ viễn thông gọi đi quốc tế thì doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ ở nước ngoài sẽ chịu trách nhiệm thanh toán giá cước thay cho người sử dụng
dịch vụ với doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ tại Việt Nam.
25. Mã dịch vụ điện thoại VoIP là mã
dịch vụ được quy hoạch thống nhất sử dụng trên mạng viễn thông cố định mặt đất
để cung cấp dịch vụ điện thoại qua Internet.
26. Mã nhà khai thác là tập hợp các chữ
số dùng để truy nhập đến dịch vụ viễn thông cố định đường dài trong nước hoặc
quốc tế của một doanh nghiệp viễn thông xác định.
27. Mã nhận dạng mạng viễn thông di động
mặt đất (Mobile Network Code - MNC) là mã định tuyến kỹ thuật sử dụng để nhận
biết, kết nối mạng viễn thông di động mặt đất có thuê bao thực hiện chuyển vùng
trong nước và quốc tế.
28. Mã nhận dạng mạng số liệu là mã định
tuyến kỹ thuật do Liên minh Viễn thông quốc tế phân bổ cho Việt Nam được quy
hoạch thống nhất sử dụng để nhận biết mạng số liệu trong mỗi quốc gia.
29. Mã điểm báo hiệu quốc tế
(International Signaling Point Code - ISPC) là mã định tuyến kỹ thuật được hình
thành trên cơ sở mã mạng vùng báo hiệu theo cấu trúc chuẩn của khuyến nghị
ITU-T Q.708 do Liên minh viễn thông quốc tế phân bổ cho Việt Nam, sử dụng để
nhận biết một điểm báo hiệu (Signaling Point - SP) trong mạng báo hiệu quốc tế
sử dụng hệ thống báo hiệu số 7 (Signaling System No.7 - SS7).
30. Mã điểm báo hiệu quốc gia (National
Signaling Point Code - NSPC) là mã định tuyến kỹ thuật tuân thủ theo khuyến
nghị ITU-T Q.708 có giá trị từ 1 đến 16384 theo hệ đếm thập phân, sử dụng để
nhận biết một điểm báo hiệu (Signaling Point - SP) trong mạng báo hiệu quốc gia
sử dụng hệ thống báo hiệu số 7 (Signaling System No.7 - SS7).
31. Mã, số viễn thông phục vụ lợi ích
công cộng, quốc phòng, an ninh là mã, số viễn thông được quy hoạch thống nhất
để khai thác, sử dụng cho các mục đích công cộng, quốc phòng, an ninh và không
sử dụng cho mục đích kinh doanh.
32. Mã, số viễn thông khai thác, dùng
chung, nghiệp vụ là mã số viễn thông được quy hoạch thống nhất để khai thác,
dùng chung đối với tất cả các tổ chức, doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc.
33. Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ
tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông, tên miền quốc
gia Việt Nam “.vn” là đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm quản
lý về kho số viễn thông, tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”.
Điều 4. Chế
độ báo cáo
1. Định kỳ hàng năm, trước ngày 15 tháng
01 của năm liền sau năm báo cáo, tổ chức, doanh nghiệp được phân bổ mã, số viễn
thông, doanh nghiệp thuê số thuê bao viễn thông có trách nhiệm báo cáo Bộ Khoa
học và Công nghệ (Cục Viễn thông) bằng văn bản về số liệu và tình hình khai
thác, sử dụng mã, số viễn thông của năm báo cáo theo Mẫu
số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Tổ chức, doanh nghiệp được phân bổ
mã, số viễn thông, doanh nghiệp thuê số thuê bao viễn thông chịu trách nhiệm về
tính chính xác và kịp thời của nội dung và số liệu báo cáo. Trong trường hợp
cần thiết, đối tượng báo cáo có trách nhiệm chứng minh tính chính xác của số
liệu báo cáo.
Điều 5. Phí
sử dụng và lệ phí phân bổ mã, số viễn thông
1. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được
phân bổ mã, số viễn thông có trách nhiệm nộp lệ phí phân bổ, phí sử dụng mã, số
viễn thông và chỉ được nhận quyết định phân bổ mã, số viễn thông sau khi đã nộp
đủ lệ phí phân bổ mã, số viễn thông theo quy định pháp luật về phí, lệ phí.
2. Trong vòng 30 ngày kể từ thời hạn quy
định tại thông báo nộp phí sử dụng mã, số viễn thông, tổ chức, doanh nghiệp, cá
nhân được phân bổ mã, số viễn thông có trách nhiệm nộp phí theo quy định pháp luật
về phí, lệ phí.
Chương II
QUY
ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ KHO SỐ VIỄN THÔNG
Mục 1. PHÂN
BỔ MÃ, SỐ VIỄN THÔNG
Điều 6. Thủ
tục phân bổ mã, số viễn thông theo phương thức trực tiếp
1. Hồ sơ đề nghị phân bổ mã, số viễn
thông theo phương thức trực tiếp bao gồm:
a) Đơn đề nghị phân bổ mã, số viễn thông
theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Bản sao
giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối
với tổ chức, doanh nghiệp) hoặc bản sao có chứng thực quyết định thành lập (đối
với các cơ quan, tổ chức không phải là doanh nghiệp) bao gồm bản sao được cấp
từ sổ gốc hoặc bản được in từ các văn bản điện tử từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối
với trường hợp thông tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia;
c) Kế hoạch sử dụng mã, số viễn thông
theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này;
d) Báo cáo hiệu suất sử dụng mã, số viễn
thông khi đề nghị phân bổ lần thứ 02 trở đi theo Mẫu số
04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Trình tự thủ tục phân bổ mã, số viễn
thông:
a) Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ đề
nghị phân bổ mã, số viễn thông theo hình thức trực tuyến tại Cổng dịch vụ công
quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ
Khoa học và Công nghệ hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Bộ Khoa
học và Công nghệ (Cục Viễn thông);
b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) thẩm định, ban hành quyết
định phân bổ mã, số viễn thông theo Mẫu số 05 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối phân bổ mã, số viễn
thông, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Khoa học và Công
nghệ (Cục Viễn thông) có văn bản trả lời, nêu rõ lý do từ chối. Trường hợp tổ
chức, doanh nghiệp đề nghị phân bổ loại mã, số viễn thông phải đưa ra niêm yết
để lựa chọn đấu giá thì thời hạn thẩm định là 45 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ;
c) Kết quả xử lý hồ sơ được trả qua Cổng
dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Khoa học và Công
nghệ hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trả trực tiếp tại Bộ Khoa học và Công nghệ
(Cục Viễn thông).
Điều 7. Thủ
tục phân bổ mã, số viễn thông theo phương thức đấu giá
1. Hồ sơ đề nghị phân bổ mã, số viễn
thông theo phương thức đấu giá bao gồm:
a) Đơn đề nghị phân bổ mã, số viễn thông
theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Tài liệu
theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định
này (áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp); bản
sao thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước (áp dụng đối với cá nhân).
2. Trình tự phân bổ mã, số viễn thông:
a) Người trúng đấu giá mã, số viễn thông
nộp hồ sơ đề nghị phân bổ mã, số viễn thông theo hình thức trực tuyến tại Cổng
dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công trực
tuyến của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực
tiếp tại Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông);
b) Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ
(Cục Viễn thông) thẩm định, ban hành quyết định phân bổ mã, số viễn thông trúng
đấu giá theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp
từ chối phân bổ mã, số viễn thông, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) có văn bản trả lời,
nêu rõ lý do từ chối;
c) Kết quả xử lý hồ sơ được trả qua Cổng
dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Khoa học và Công
nghệ hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trả trực tiếp tại Bộ Khoa học và Công nghệ
(Cục Viễn thông).
Điều 8. Phân
bổ số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất
1. Số thuê bao mạng viễn thông cố định
mặt đất được phân bổ theo phương thức trực tiếp cho doanh nghiệp có giấy phép
cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông cố định mặt
đất và có kế hoạch sử dụng mã, số viễn thông phù hợp với dịch vụ viễn thông đã
được cấp phép.
2. Quy định về hiệu suất sử dụng số thuê
bao mạng viễn thông cố định mặt đất khi phân bổ từ lần thứ 02 trở đi:
a) Hiệu suất sử dụng số thuê bao mạng
viễn thông cố định mặt đất của doanh nghiệp đạt tối thiểu 70%, không áp dụng
quy định về hiệu suất sử dụng khi phân bổ lần đầu;
b) Hiệu suất sử dụng được tính bằng số
thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất đang hoạt động (bao gồm số thuê bao do
doanh nghiệp trực tiếp sử dụng và số thuê bao cho doanh nghiệp khác thuê (nếu
có)) trên tổng số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất đã được phân bổ (tính
theo từng vùng đánh số);
c) Số lượng số thuê bao mạng viễn thông
cố định mặt đất đang hoạt động được xác định theo báo cáo hiệu suất sử dụng của
doanh nghiệp.
3. Số thuê bao mạng viễn thông cố định
mặt đất được phân bổ theo khối 1.000 số, 10.000 số, 100.000 số. Số lượng tối
thiểu là 1.000 số và tối đa là 100.000 số, áp dụng cho lần phân bổ đầu tiên
cũng như các lần phân bổ tiếp theo đối với mỗi vùng đánh số.
Điều 9. Phân
bổ số thuê bao mạng viễn thông cố định vệ tinh
1. Số thuê bao mạng viễn thông cố định
vệ tinh được phân bổ theo phương thức trực tiếp cho doanh nghiệp có giấy phép
cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông cố định vệ
tinh và có kế hoạch sử dụng mã, số viễn thông phù hợp với dịch vụ viễn thông đã
được cấp phép.
2. Quy định về hiệu suất sử dụng số thuê
bao mạng viễn thông cố định vệ tinh khi phân bổ từ lần thứ 02 trở đi:
a) Hiệu suất sử dụng số thuê bao mạng
viễn thông cố định vệ tinh của doanh nghiệp đạt tối thiểu 70%, không áp dụng
quy định về hiệu suất sử dụng khi phân bổ lần đầu;
b) Hiệu suất sử dụng được tính bằng số
thuê bao mạng viễn thông cố định vệ tinh đang hoạt động (bao gồm số thuê bao do
doanh nghiệp trực tiếp sử dụng và số thuê bao cho doanh nghiệp khác thuê (nếu
có)) trên tổng số thuê bao mạng viễn thông cố định vệ tinh đã được phân bổ;
c) Số lượng số thuê bao mạng viễn thông
cố định vệ tinh đang hoạt động được xác định theo báo cáo hiệu suất sử dụng của
doanh nghiệp.
3. Số thuê bao mạng viễn thông cố định
vệ tinh được phân bổ theo khối 10.000 số, 100.000 số. Số lượng tối thiểu là
10.000 số và tối đa là 100.000 số, áp dụng cho lần phân bổ đầu tiên cũng như
các lần phân bổ tiếp theo.
Điều 10.
Phân bổ số thuê bao di động H2H
1. Số thuê bao di động H2H được phân bổ
như sau:
a) Phân bổ theo phương thức trực tiếp
tuần tự từ số bé đến số lớn số thuê bao di động H2H sau khi kết thúc niêm yết
mà không được tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân lựa chọn để đấu giá; số thuê bao
di động H2H sau 02 lần đấu giá không thành cho doanh nghiệp có giấy phép cung
cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông di động mặt đất và
có kế hoạch sử dụng mã, số viễn thông phù hợp với dịch vụ viễn thông đã được
cấp phép;
b) Phân bổ theo phương thức đấu giá cho
người trúng đấu giá số thuê bao di động H2H.
2. Quy định về hiệu suất sử dụng số thuê
bao di động H2H khi phân bổ theo phương thức trực tiếp từ lần thứ 02 trở đi:
a) Hiệu suất sử dụng số thuê bao di động
H2H của doanh nghiệp đạt tối thiểu 70%; không áp dụng quy định về hiệu suất sử
dụng khi phân bổ trực tiếp lần đầu hoặc phân bổ theo phương thức đấu giá;
b) Hiệu suất sử dụng được tính bằng số
thuê bao di động H2H đang hoạt động (bao gồm số thuê bao do doanh nghiệp trực
tiếp sử dụng và số thuê bao cho doanh nghiệp khác thuê (nếu có)) trên tổng số
thuê bao di động H2H đã được phân bổ;
c) Số lượng số thuê bao di động H2H đang
hoạt động được xác định theo báo cáo hiệu suất sử dụng của doanh nghiệp.
3. Doanh nghiệp được đề nghị phân bổ số
thuê bao di động H2H theo khối 10.000 số, 100.000 số, 1.000.000 số. Số lượng
tối thiểu là 10.000 số và tối đa là 1.000.000 số, áp dụng cho đề nghị phân bổ
lần đầu tiên cũng như các lần đề nghị phân bổ tiếp theo. Số thuê bao di động
H2H được phân bổ với số lượng tối thiểu là 01 số, số lượng tối đa là số lượng
đề nghị phân bổ của doanh nghiệp cho mỗi lần phân bổ.
Điều 11.
Phân bổ số thuê bao di động M2M
1. Số thuê bao di động M2M được phân bổ
theo phương thức trực tiếp cho doanh nghiệp có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn
thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông di động mặt đất và có kế hoạch sử dụng
mã, số viễn thông phù hợp với dịch vụ viễn thông đã được cấp phép.
2. Quy định về hiệu suất sử dụng số thuê
bao di động M2M khi phân bổ từ lần thứ 02 trở đi:
a) Hiệu suất sử dụng số thuê bao di động
M2M của doanh nghiệp đạt tối thiểu 70%, không áp dụng quy định về hiệu suất sử
dụng khi phân bổ lần đầu;
b) Hiệu suất sử dụng được tính bằng số
thuê bao di động M2M đang hoạt động (bao gồm số thuê bao do doanh nghiệp trực
tiếp sử dụng và số thuê bao cho doanh nghiệp khác thuê (nếu có)) trên tổng số
thuê bao di động M2M đã được phân bổ;
c) Số lượng số thuê bao di động M2M đang
hoạt động được xác định theo báo cáo hiệu suất sử dụng của doanh nghiệp.
3. Số thuê bao di động M2M được phân bổ
theo khối 10.000 số, 100.000 số, 1.000.000 số. Số lượng tối thiểu là 10.000 số
và tối đa là 1.000.000 số, áp dụng cho lần phân bổ đầu tiên cũng như các lần
phân bổ tiếp theo.
Điều 12.
Phân bổ số thuê bao điện thoại Internet
1. Số thuê bao điện thoại Internet được
phân bổ theo phương thức trực tiếp cho doanh nghiệp có giấy phép cung cấp dịch
vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông cố định mặt đất và có kế
hoạch sử dụng mã, số viễn thông phù hợp với dịch vụ viễn thông đã được cấp
phép.
2. Quy định về hiệu suất sử dụng số thuê
bao điện thoại Internet khi phân bổ từ lần thứ 02 trở đi:
a) Hiệu suất sử dụng số thuê bao điện
thoại Internet của doanh nghiệp đạt tối thiểu 70%, không áp dụng quy định về
hiệu suất sử dụng khi phân bổ lần đầu;
b) Hiệu suất sử dụng được tính bằng số
thuê bao điện thoại Internet đang hoạt động (bao gồm số thuê bao do doanh
nghiệp trực tiếp sử dụng và số thuê bao cho doanh nghiệp khác thuê (nếu có))
trên tổng số thuê bao điện thoại Internet đã được phân bổ;
c) Số lượng số thuê bao điện thoại
Internet đang hoạt động được xác định theo báo cáo hiệu suất sử dụng của doanh
nghiệp.
3. Doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu có khả
năng xác định vị trí thuê bao đối với các dịch vụ khẩn cấp.
4. Số thuê bao điện thoại Internet được
phân bổ theo khối 10.000 số, 100.000 số, 1.000.000 số. Số lượng tối thiểu là
10.000 số và tối đa là 1.000.000 số, áp dụng cho lần phân bổ đầu tiên cũng như
các lần phân bổ tiếp theo.
Điều 13.
Phân bổ số dịch vụ gọi tự do và số dịch vụ gọi giá cao
1. Số dịch vụ gọi tự do, số dịch vụ gọi
giá cao được phân bổ theo phương thức trực tiếp cho doanh nghiệp có giấy phép
cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông cố định mặt
đất và có kế hoạch sử dụng mã, số viễn thông phù hợp với dịch vụ viễn thông đã
được cấp phép.
2. Quy định về hiệu suất sử dụng số dịch
vụ gọi tự do, số dịch vụ gọi giá cao khi phân bổ lần thứ 02 trở đi:
a) Hiệu suất sử dụng số dịch vụ gọi tự
do, số dịch vụ gọi giá cao của doanh nghiệp đạt tối thiểu 70%, không áp dụng
quy định về hiệu suất sử dụng khi phân bổ lần đầu;
b) Hiệu suất sử dụng được tính bằng số
dịch vụ gọi tự do, số dịch vụ gọi giá cao đang hoạt động trên tổng số dịch vụ
gọi tự do, số dịch vụ gọi giá cao đã được phân bổ;
c) Số lượng số dịch vụ gọi tự do, số
dịch vụ gọi giá cao đang hoạt động được xác định theo báo cáo hiệu suất sử dụng
của doanh nghiệp.
3. Số dịch vụ gọi tự do và số dịch vụ
gọi giá cao được phân bổ theo khối 10 số; 100 số, 1.000 số. Số lượng tối thiểu
là 10 số và tối đa là 1.000 số, áp dụng cho lần phân bổ đầu tiên cũng như các
lần phân bổ tiếp theo.
4. Số dịch vụ gọi giá cao chỉ được sử
dụng để tiếp nhận cuộc gọi đến. Không sử dụng số dịch vụ gọi giá cao để gọi đi.
Không sử dụng số dịch vụ gọi tự do, số dịch vụ gọi giá cao để gửi và nhận tin
nhắn.
5. Sau khi được phân bổ số dịch vụ gọi
tự do, số dịch vụ gọi giá cao, doanh nghiệp viễn thông cấp số dịch vụ gọi tự
do, số dịch vụ gọi giá cao cho tổ chức, doanh nghiệp khác thì việc cấp số dịch
vụ gọi tự do, số dịch vụ gọi giá cao phải được quy định tại hợp đồng cung cấp
và sử dụng dịch vụ viễn thông.
Điều 14.
Phân bổ số dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn
1. Số dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn
được phân bổ như sau:
a) Phân bổ theo phương thức trực tiếp
tuần tự từ số bé đến số lớn số dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn sau khi kết thúc
niêm yết mà không được tổ chức, doanh nghiệp lựa chọn để đấu giá; số dịch vụ
ứng dụng tin nhắn ngắn sau 02 lần đấu giá không thành cho tổ chức, doanh nghiệp
thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có chức năng, nhiệm vụ hoặc đăng
ký doanh nghiệp ngành nghề cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn
thông;
b) Phân bổ theo phương thức đấu giá cho
người trúng đấu giá.
2. Quy định về hiệu suất sử dụng số dịch
vụ ứng dụng tin nhắn ngắn khi phân bổ lần thứ 02 trở đi:
a) Hiệu suất sử dụng số dịch vụ ứng dụng
tin nhắn ngắn của tổ chức, doanh nghiệp được phân bổ theo phương thức trực tiếp
đạt tối thiểu 70%, không áp dụng quy định về hiệu suất sử dụng khi phân bổ trực
tiếp lần đầu hoặc phân bổ theo phương thức đấu giá;
b) Hiệu suất sử dụng được tính bằng số
dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn đang hoạt động trên tổng số dịch vụ ứng dụng tin
nhắn ngắn đã được phân bổ;
c) Số lượng số dịch vụ ứng dụng tin nhắn
ngắn đang hoạt động được xác định theo báo cáo hiệu suất sử dụng của tổ chức,
doanh nghiệp.
3. Số dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn
được phân bổ tuần tự theo phương thức trực tiếp tối đa 10 số, áp dụng cho lần
phân bổ đầu tiên cũng như các lần phân bổ tiếp theo. Không giới hạn số lượng
đối với số dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn được phân bổ theo phương thức đấu
giá.
Điều 15.
Phân bổ số dịch vụ giải đáp thông tin
1. Số dịch vụ giải đáp thông tin được
phân bổ như sau:
a) Phân bổ theo phương thức trực tiếp
tuần tự từ số bé đến số lớn số dịch vụ giải đáp thông tin sau khi kết thúc niêm
yết mà không được tổ chức, doanh nghiệp lựa chọn để đấu giá; số dịch vụ giải
đáp thông tin sau 02 lần đấu giá không thành cho tổ chức, doanh nghiệp thành
lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có chức năng, nhiệm vụ hoặc đăng ký
doanh nghiệp ngành nghề cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn
thông;
b) Phân bổ theo phương thức đấu giá cho
người trúng đấu giá.
2. Quy định về hiệu suất sử dụng số dịch
vụ giải đáp thông tin khi phân bổ lần thứ 02 trở đi:
a) Hiệu suất sử dụng số dịch vụ giải đáp
thông tin của doanh nghiệp được phân bổ theo phương thức trực tiếp đạt tối
thiểu 70%, không áp dụng quy định về hiệu suất sử dụng khi phân bổ trực tiếp
lần đầu hoặc phân bổ theo phương thức đấu giá;
b) Hiệu suất sử dụng được tính bằng số
dịch vụ giải đáp thông tin đang hoạt động trên tổng số dịch vụ giải đáp thông
tin đã được phân bổ;
c) Số lượng số dịch vụ giải đáp thông
tin đang hoạt động được xác định theo báo cáo hiệu suất sử dụng của doanh
nghiệp.
3. Số dịch vụ giải đáp thông tin được
phân bổ tuần tự theo phương thức trực tiếp tối đa 10 số, áp dụng cho lần phân
bổ đầu tiên cũng như các lần phân bổ tiếp theo. Không giới hạn số lượng phân bổ
đối với số dịch vụ giải đáp thông tin được phân bổ theo phương thức đấu giá.
Điều 16.
Phân bổ mã mạng di động H2H, M2M
1. Mã mạng di động H2H, M2M được phân bổ
như sau:
a) Phân bổ theo phương thức trực tiếp
tuần tự từ số bé đến số lớn đối với mã mạng di động H2H sau khi kết thúc niêm
yết mà không được tổ chức, doanh nghiệp lựa chọn để đấu giá; mã mạng di động
H2H sau 02 lần đấu giá không thành và mã mạng di động M2M cho doanh nghiệp có
giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông di
động mặt đất và có kế hoạch sử dụng mã, số viễn thông phù hợp với dịch vụ viễn
thông đã được cấp phép;
b) Phân bổ theo phương thức đấu giá đối
với mã mạng di động H2H cho người trúng đấu giá.
2. Quy định về hiệu suất sử dụng mã mạng
di động H2H, M2M khi phân bổ lần thứ 02 trở đi:
a) Hiệu suất sử dụng mã mạng di động
H2H, M2M theo phương thức trực tiếp của doanh nghiệp đạt tỷ lệ 100% và dung
lượng số thuê bao di động đã được phân bổ của mã mạng này đạt tỷ lệ tối thiểu
70%, không áp dụng quy định về hiệu suất sử dụng khi phân bổ trực tiếp lần đầu,
không áp dụng quy định về hiệu suất sử dụng đối với mã mạng di động H2H phân bổ
theo phương thức đấu giá;
b) Hiệu suất sử dụng được tính bằng số
mã mạng di động H2H, M2M đang hoạt động trên tổng số mã mạng di động H2H, M2M
đã được phân bổ;
c) Số lượng mã mạng di động H2H, M2M
được xác định theo báo cáo hiệu suất sử dụng của doanh nghiệp.
3. Mã mạng di động H2H, M2M được phân bổ
tuần tự theo phương thức trực tiếp và mã mạng di động H2H được phân bổ theo
phương thức đấu giá với số lượng từng mã cho mỗi lần phân bổ.
Điều 17.
Phân bổ mã dịch vụ điện thoại quốc tế thanh toán tiền sử dụng dịch vụ viễn
thông ở nước ngoài
1. Mã dịch vụ điện thoại quốc tế thanh
toán tiền sử dụng dịch vụ viễn thông ở nước ngoài được phân bổ theo phương thức
trực tiếp cho doanh nghiệp có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng
mạng, loại mạng viễn thông cố định mặt đất và có kế hoạch sử dụng mã, số viễn
thông phù hợp với dịch vụ viễn thông đã được cấp phép.
2. Mỗi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
điện thoại quốc tế thanh toán tiền sử dụng dịch vụ viễn thông ở nước ngoài chỉ
được phân bổ 01 mã. Không phân bổ mã dịch vụ điện thoại quốc tế thanh toán giá
cước ở nước ngoài để doanh nghiệp làm dự phòng.
Điều 18.
Phân bổ mã dịch vụ điện thoại VoIP
1. Mã dịch vụ điện thoại VoIP được phân
bổ theo phương thức trực tiếp cho doanh nghiệp có giấy phép cung cấp dịch vụ
viễn thông không có hạ tầng mạng và có kế hoạch sử dụng mã, số viễn thông phù
hợp với dịch vụ viễn thông đã được cấp phép.
2. Mỗi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
điện thoại VoIP chỉ được phân bổ 01 mã.
Điều 19.
Phân bổ mã nhà khai thác
1. Mã nhà khai thác được phân bổ theo
phương thức trực tiếp cho doanh nghiệp có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông
có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông cố định mặt đất; có kế hoạch sử dụng mã,
số viễn thông phù hợp với dịch vụ viễn thông đã được cấp phép.
2. Mỗi doanh nghiệp chỉ được phân bổ 01
mã nhà khai thác.
Điều 20.
Phân bổ mã nhận dạng mạng viễn thông di động mặt đất
1. Mã nhận dạng mạng viễn thông di động
mặt đất được phân bổ theo phương thức trực tiếp cho doanh nghiệp có giấy phép
cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông di động mặt
đất và có kế hoạch sử dụng mã, số viễn thông phù hợp với dịch vụ viễn thông đã
được cấp phép.
2. Quy định về hiệu suất sử dụng mã nhận
dạng mạng viễn thông di động mặt đất khi phân bổ lần thứ 02 trở đi:
a) Hiệu suất sử dụng mã nhận dạng mạng
viễn thông di động mặt đất của doanh nghiệp đạt tỷ lệ 100%, không áp dụng quy
định về hiệu suất sử dụng khi phân bổ lần đầu;
b) Hiệu suất sử dụng được tính bằng số
mã nhận dạng mạng viễn thông di động mặt đất đang hoạt động trên tổng số mã
nhận dạng mạng viễn thông di động mặt đất đã được phân bổ;
c) Số lượng mã nhận dạng mạng viễn thông
di động mặt đất đang hoạt động được xác định theo báo cáo hiệu suất sử dụng của
doanh nghiệp.
3. Mã nhận dạng mạng viễn thông di động
mặt đất được phân bổ 01 mã cho mỗi lần phân bổ. Không phân bổ mã nhận dạng mạng
viễn thông di động mặt đất để doanh nghiệp làm dự phòng.
Điều 21.
Phân bổ mã nhận dạng mạng số liệu
1. Mã nhận dạng mạng số liệu được phân
bổ theo phương thức trực tiếp cho doanh nghiệp có giấy phép cung cấp dịch vụ
viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông cố định mặt đất; mạng viễn
thông cố định vệ tinh; mạng viễn thông di động mặt đất và có kế hoạch sử dụng
mã, số viễn thông phù hợp với dịch vụ viễn thông đã được cấp phép.
2. Quy định về hiệu suất sử dụng mã nhận
dạng mạng số liệu khi phân bổ lần thứ 02 trở đi:
a) Hiệu suất sử dụng mã nhận dạng mạng
số liệu của doanh nghiệp đạt tỷ lệ 100%, không áp dụng quy định về hiệu suất sử
dụng khi phân bổ lần đầu;
b) Hiệu suất sử dụng được tính bằng số
mã nhận dạng mạng số liệu đang hoạt động trên tổng số mã nhận dạng mạng số liệu
đã được phân bổ;
c) Số lượng mã nhận dạng mạng số liệu
được xác định theo báo cáo hiệu suất sử dụng của doanh nghiệp.
3. Mã nhận dạng mạng số liệu được phân
bổ 01 mã, áp dụng cho lần phân bổ đầu tiên cũng như các lần phân bổ tiếp theo.
Không phân bổ mã nhận dạng mạng số liệu để doanh nghiệp làm dự phòng.
Điều 22.
Phân bổ mã điểm báo hiệu quốc tế
1. Mã điểm báo hiệu quốc tế được phân bổ
theo phương thức trực tiếp cho doanh nghiệp có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn
thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông cố định mặt đất; mạng viễn thông cố
định vệ tinh; mạng viễn thông di động mặt đất; có sử dụng đường liên kết báo
hiệu (signaling links) để kết nối trực tiếp với mạng báo hiệu quốc tế sử dụng
hệ thống báo hiệu số 7 (SS7) và có kế hoạch sử dụng mã, số viễn thông phù hợp
với dịch vụ viễn thông đã được cấp phép.
2. Quy định về hiệu suất sử dụng mã điểm
báo hiệu quốc tế khi phân bổ lần thứ 02 trở đi:
a) Hiệu suất sử dụng mã điểm báo hiệu
quốc tế của doanh nghiệp đạt tỷ lệ 100%, không áp dụng quy định về hiệu suất sử
dụng khi phân bổ lần đầu;
b) Hiệu suất sử dụng được tính bằng số
mã điểm báo hiệu quốc tế đang hoạt động trên tổng số mã điểm báo hiệu quốc tế
đã được phân bổ;
c) Số lượng mã điểm báo hiệu quốc tế
được xác định theo báo cáo hiệu suất sử dụng của doanh nghiệp.
3. Mã điểm báo hiệu quốc tế được phân bổ
tối đa 02 mã, áp dụng cho lần phân bổ đầu tiên cũng như các lần phân bổ tiếp
theo. Không phân bổ mã điểm báo hiệu quốc tế để doanh nghiệp làm dự phòng.
Điều 23.
Phân bổ mã điểm báo hiệu quốc gia
1. Mã điểm báo hiệu quốc gia được phân
bổ theo phương thức trực tiếp cho doanh nghiệp có giấy phép cung cấp dịch vụ
viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông cố định mặt đất; mạng viễn
thông cố định vệ tinh; mạng viễn thông di động mặt đất; có sử dụng đường liên
kết báo hiệu để kết nối trực tiếp với mạng báo hiệu quốc gia sử dụng hệ thống
báo hiệu số 7 và có kế hoạch sử dụng mã, số viễn thông phù hợp với dịch vụ viễn
thông đã được cấp phép.
2. Quy định về hiệu suất sử dụng mã điểm
báo hiệu quốc gia khi phân bổ lần thứ 02 trở đi:
a) Hiệu suất sử dụng mã điểm báo hiệu
quốc gia của doanh nghiệp đạt tỷ lệ tối thiểu 70%, không áp dụng quy định về
hiệu suất sử dụng khi phân bổ lần đầu;
b) Hiệu suất sử dụng được tính bằng số
mã điểm báo hiệu quốc gia đang hoạt động trên tổng số mã điểm báo hiệu quốc gia
đã được phân bổ;
c) Số lượng mã điểm báo hiệu quốc gia
được xác định theo báo cáo hiệu suất sử dụng của doanh nghiệp.
3. Mã điểm báo hiệu quốc gia được phân
bổ theo khối 10 mã, 100 mã. Số lượng tối thiểu 10 mã và tối đa 100 mã, áp dụng
cho lần phân bổ đầu tiên cũng như các lần phân bổ tiếp theo.
Điều 24.
Phân bổ, ấn định mã, số viễn thông phục vụ lợi ích công cộng, quốc phòng, an
ninh
1. Mã, số viễn thông phục vụ lợi ích
công cộng, quốc phòng, an ninh được quy hoạch thống nhất và phân bổ hoặc ấn
định cho tổ chức, doanh nghiệp nhằm mục đích phục vụ lợi ích công cộng, quốc
phòng, an ninh.
2. Việc phân bổ mã, số viễn thông phục
vụ lợi ích công cộng, quốc phòng, an ninh được thực hiện theo phương thức phân
bổ trực tiếp.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định
việc ấn định mã, số viễn thông phục vụ lợi ích công cộng, quốc phòng, an ninh.
Điều 25. Mã,
số viễn thông khai thác, dùng chung, nghiệp vụ
1. Mã, số viễn thông khai thác, dùng
chung là các mã, số viễn thông không được Bộ Khoa học và Công nghệ phân bổ cho
riêng một tổ chức, doanh nghiệp nào mà được ấn định cho các tổ chức, doanh
nghiệp để khai thác, dùng chung trên phạm vi toàn quốc.
2. Mã, số viễn thông sử dụng cho nghiệp
vụ điều hành khai thác mạng và dịch vụ được quy hoạch thống nhất cho tổ chức,
doanh nghiệp khai thác sử dụng nội mạng, không được Bộ Khoa học và Công nghệ
phân bổ cho riêng một tổ chức, doanh nghiệp nào gồm đăng ký, hủy đăng ký, kiểm
tra trạng thái, tra cứu thông tin về dịch vụ viễn thông cộng thêm, dịch vụ viễn
thông giá trị gia tăng và các nghiệp vụ khác.
3. Căn cứ vào quy hoạch kho số viễn
thông và tình hình thực tế trong từng thời kỳ, Bộ Khoa học và Công nghệ quyết
định việc sử dụng mã, số viễn thông cho việc khai thác, dùng chung; mã, số viễn
thông nghiệp vụ cho việc điều hành khai thác mạng và dịch vụ.
Mục 2. HOÀN
TRẢ, THU HỒI MÃ, SỐ VIỄN THÔNG
Điều 26. Quy
định về hoàn trả mã, số viễn thông
1. Mã, số viễn thông được hoàn trả theo
nguyên tắc khối số là bội số của số lượng mã, số viễn thông tối thiểu phân bổ
tương ứng. Đối với mã, số viễn thông sau khi niêm yết mà không được tổ chức,
doanh nghiệp, cá nhân lựa chọn để đấu giá phân bổ theo phương thức trực tiếp và
mã, số viễn thông phân bổ theo phương thức đấu giá được hoàn trả tối thiểu từng
mã, số viễn thông trong số mã, số viễn thông đã được phân bổ.
2. Hồ sơ đề nghị hoàn trả mã số viễn
thông:
a) Đơn đề nghị hoàn trả mã số viễn thông
theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Bản sao
quyết định phân bổ mã, số viễn thông;
c) Bản sao
giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối
với tổ chức, doanh nghiệp); bản sao thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước
(đối với cá nhân) bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản được in từ các
văn bản điện tử từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được
lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia.
3. Trình tự
hoàn trả mã, số viễn thông:
a) Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nộp hồ
sơ đề nghị hoàn trả mã, số viễn thông đến Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn
thông) theo hình thức trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn)
hoặc Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc qua dịch vụ
bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông);
b) Kết quả xử lý hồ sơ được trả qua Cổng
dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Khoa học và Công
nghệ hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trả trực tiếp tại Bộ Khoa học và Công nghệ
(Cục Viễn thông).
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) thẩm định, ban
hành quyết định về việc hoàn trả mã, số viễn thông theo Mẫu
số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không chấp
nhận việc hoàn trả mã, số viễn thông, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) có văn bản
thông báo và nêu rõ lý do không chấp nhận.
5. Kể từ ngày quyết định chấp nhận hoàn
trả mã, số viễn thông có hiệu lực, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân phải chấm dứt
việc khai thác, sử dụng mã, số viễn thông và chịu trách nhiệm bảo đảm quyền và
lợi ích hợp pháp của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan theo quy
định của pháp luật.
Điều 27. Quy
định về thu hồi mã, số viễn thông
1. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân bị thu
hồi mã, số viễn thông trong các trường hợp sau:
a) Mã, số viễn thông bị thu hồi theo quy
định tại khoản 2 Điều 53 Luật Viễn thông;
b) Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn
thông bị thu hồi theo quy định tại Điều 40 Luật Viễn thông
(áp dụng trong trường hợp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông này là căn cứ
để phân bổ mã, số viễn thông);
c) Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân bị xử
phạt theo quy định của pháp luật mà tại quyết định xử phạt đó có áp dụng biện
pháp khắc phục hậu quả là thu hồi mã, số viễn thông.
2. Quy định thu hồi mã, số viễn thông:
a) Đối với mã, số viễn thông bị thu hồi
theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 53 Luật Viễn thông,
Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) có văn bản thông báo tới tổ chức,
doanh nghiệp, cá nhân bị thu hồi mã, số viễn thông và công bố thông tin trên
Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ để cho tổ chức, doanh
nghiệp, cá nhân biết trước thời điểm thu hồi ít nhất 03 tháng;
b) Đối với mã, số viễn thông bị thu hồi
theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 53 Luật Viễn thông,
trước thời hạn bị thu hồi theo quy định 03 tháng, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục
Viễn thông) có văn bản thông báo tới tổ chức, doanh nghiệp việc thu hồi mã, số
viễn thông.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn
thông) ban hành quyết định thu hồi mã, số viễn thông theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Kể từ ngày quyết định thu hồi mã, số
viễn thông có hiệu lực, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân phải chấm dứt việc khai
thác, sử dụng mã, số viễn thông bị thu hồi và chịu trách nhiệm bảo đảm quyền và
lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật;
được quyền khiếu nại, tố cáo việc thu hồi mã, số viễn thông theo quy định của
pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Mục 3. ĐỔI
SỐ THUÊ BAO VIỄN THÔNG
Điều 28. Quy
định về đổi số thuê bao viễn thông
1. Doanh nghiệp viễn thông thực hiện
việc đổi số thuê bao viễn thông trong các trường hợp sau:
a) Tăng dung lượng số thuê bao viễn
thông nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển thuê bao;
b) Bảo đảm đáp ứng yêu cầu quản lý, khai
thác mạng lưới và cung cấp dịch vụ viễn thông hiệu quả;
c) Thực hiện việc điều chỉnh, bổ sung,
sửa đổi quy hoạch kho số viễn thông nhằm đáp ứng yêu cầu thay đổi về công nghệ
và chính sách phát triển viễn thông.
2. Doanh nghiệp viễn thông khi đổi số
thuê bao viễn thông có trách nhiệm:
a) Xây dựng và triển khai kế hoạch đổi
số thuê bao viễn thông của doanh nghiệp phù hợp với quy hoạch kho số viễn thông
hoặc kế hoạch đổi số thuê bao đã được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành;
b) Thông báo việc đổi số thuê bao viễn
thông trên các phương tiện thông tin đại chúng trong thời gian ít nhất 60 ngày
trước khi tiến hành đổi số thuê bao viễn thông;
c) Hướng dẫn người sử dụng dịch vụ viễn
thông cách thức quay số sau khi tiến hành đổi số thuê bao viễn thông;
d) Phối hợp với các doanh nghiệp viễn
thông khác thực hiện việc đổi số thuê bao viễn thông;
đ) Triển khai các biện pháp kỹ thuật
nhằm giảm thiểu tối đa việc mất liên lạc (nếu có) trước, trong và sau quá trình
đổi số thuê bao viễn thông.
3. Doanh nghiệp viễn thông không phải
bồi thường thiệt hại gián tiếp hoặc nguồn lợi không thu được do việc đổi số
thuê bao viễn thông.
Điều 29. Thủ
tục đổi số thuê bao viễn thông
1. Đổi số thuê bao viễn thông đảm bảo
phù hợp với quy hoạch kho số viễn thông, bao gồm việc đổi số thuê bao viễn
thông nhưng không thay đổi độ dài, cấu trúc số thuê bao viễn thông và đổi số
thuê bao viễn thông có thay đổi độ dài, cấu trúc số thuê bao viễn thông.
2. Hồ sơ đề nghị đổi số thuê bao viễn
thông nhưng không thay đổi độ dài, cấu trúc số thuê bao viễn thông bao gồm:
a) Đơn đề nghị đổi số thuê bao viễn
thông theo Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Bản sao
giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông; giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
của doanh nghiệp bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản được in từ các văn
bản điện tử từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu
trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia;
c) Kế hoạch đổi số thuê bao viễn thông
theo Mẫu số 12 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này.
3. Trình tự đổi số thuê bao viễn thông:
a) Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị đổi số
thuê bao viễn thông đến Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) theo hình
thức trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc
Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc qua dịch vụ bưu
chính hoặc nộp trực tiếp tại Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông);
b) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) thẩm định,
ban hành quyết định chấp thuận đổi số thuê bao viễn thông theo Mẫu số 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp từ chối việc đổi số thuê bao viễn thông, trong thời hạn 20 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) có
văn bản trả lời, nêu rõ lý do từ chối;
c) Kết quả xử lý hồ sơ được trả qua Cổng
dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Khoa học và Công
nghệ, dịch vụ bưu chính hoặc trả trực tiếp tại Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục
Viễn thông).
4. Doanh nghiệp viễn thông báo cáo kết
quả việc đổi số thuê bao viễn thông với Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn
thông) theo Mẫu số 14 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này.
5. Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng kế
hoạch đổi số thuê bao viễn thông đối với trường hợp đổi số thuê bao viễn thông
có thay đổi độ dài, cấu trúc số thuê bao viễn thông, chỉ đạo các doanh nghiệp
viễn thông thực hiện kế hoạch đổi số thuê bao viễn thông.
Mục 4. THUÊ
VÀ CHO THUÊ SỐ THUÊ BAO VIỄN THÔNG
Điều 30. Quy
định về thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông
1. Doanh nghiệp viễn thông được sử dụng
số thuê bao viễn thông đã được phân bổ để cho doanh nghiệp viễn thông khác có
giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông cung cấp cùng loại hình dịch vụ viễn
thông thuê lại để kinh doanh. Chỉ được thuê, cho thuê số thuê bao viễn thông
gắn với việc bán lại dịch vụ viễn thông.
2. Thời hạn thuê, cho thuê số thuê bao
viễn thông không được vượt quá thời hạn tương ứng các giấy phép kinh doanh dịch
vụ viễn thông của doanh nghiệp thuê, doanh nghiệp cho thuê số thuê bao viễn
thông.
3. Các doanh nghiệp viễn thông tham gia
thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông có trách nhiệm thực hiện đúng quy hoạch
kho số viễn thông, quy định quản lý kho số viễn thông tại Nghị định này và bảo
đảm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan.
4. Doanh nghiệp viễn thông cho thuê số
thuê bao viễn thông phải là doanh nghiệp có khả năng đảm bảo đáp ứng được số
lượng thuê bao viễn thông để cho doanh nghiệp thuê số thuê bao viễn thông cung
cấp dịch vụ viễn thông.
Điều 31. Hợp
đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông
1. Hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao
viễn thông phải được lập thành văn bản. Trường hợp không lập thành hợp đồng
riêng thì nội dung thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông phải được đưa vào
Hợp đồng mua bán lưu lượng, dịch vụ viễn thông.
2. Hợp đồng nêu tại khoản 1 Điều này
phải có tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Thông tin về giấy phép kinh doanh
dịch vụ viễn thông của các doanh nghiệp (số, ngày ban hành);
b) Loại số thuê bao viễn thông cho thuê;
c) Số lượng số thuê bao viễn thông cho
thuê;
d) Thời hạn cho thuê;
đ) Giá cho thuê;
e) Kế hoạch khai thác số thuê bao viễn
thông trong 03 năm đầu tiên;
g) Quyền và trách nhiệm của các bên
trong việc quản lý, khai thác, sử dụng số thuê bao viễn thông.
Điều 32.
Thông báo việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày ký hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông hoặc hợp đồng mua bán
lưu lượng, dịch vụ viễn thông có nội dung thuê và cho thuê số thuê bao viễn
thông, doanh nghiệp viễn thông cho thuê số thuê bao viễn thông có trách nhiệm
thông báo cho Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) bằng văn bản kèm theo
bản gốc hợp đồng nêu trên đối với việc cho thuê lần đầu theo Mẫu số 15 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
gửi văn bản báo cáo việc cho thuê số thuê bao viễn thông kèm bản gốc các hợp
đồng sửa đổi, bổ sung, các phụ lục bổ sung hợp đồng (nếu có) đối với các lần
cho thuê tiếp theo.
2. Trường hợp phát hiện việc ký hợp đồng
nêu tại khoản 1 Điều 31 Nghị định này vi phạm các quy định
tại Điều 30 hoặc thiếu các nội dung tối thiểu quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định này, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục
Viễn thông) có văn bản yêu cầu các bên có liên quan ngừng việc thực hiện hợp
đồng cho đến khi khắc phục xong các vi phạm và thực hiện thông báo cho Bộ Khoa
học và Công nghệ (Cục Viễn thông) theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 33.
Thông báo chấm dứt việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông
Trong thời hạn 10 ngày sau khi chấm dứt
thực hiện các hợp đồng nêu tại khoản 1 Điều 31 Nghị định này,
doanh nghiệp viễn thông cho thuê số thuê bao viễn thông có trách nhiệm thông
báo bằng văn bản cho Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) về việc chấm dứt
việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông theo Mẫu
số 16 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 34.
Trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông
1. Trách nhiệm của doanh nghiệp cho thuê
số thuê bao viễn thông.
a) Quản lý số thuê bao viễn thông được
phân bổ đảm bảo đáp ứng việc cho doanh nghiệp viễn thông khác thuê số thuê bao
viễn thông để kinh doanh dịch vụ viễn thông;
b) Đảm bảo phương án kỹ thuật trong việc
khai thác, sử dụng số thuê bao đã cho thuê;
c) Định kỳ hàng quý báo cáo Bộ Khoa học
và Công nghệ (Cục Viễn thông) thông tin về số lượng số thuê bao cho thuê theo Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Trách nhiệm của doanh nghiệp thuê số
thuê bao viễn thông
a) Quản lý, sử dụng số thuê bao viễn
thông được thuê theo đúng quy định về quản lý, sử dụng kho số viễn thông và nội
dung hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông;
b) Thực hiện việc quản lý thông tin thuê
bao theo đúng quy định của pháp luật hiện hành;
c) Định kỳ hàng tháng báo cáo Bộ Khoa
học và Công nghệ (Cục Viễn thông) thông tin về số lượng thuê bao được thuê theo
Mẫu số 18 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này.
Chương III
QUY
ĐỊNH BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI MÃ, SỐ VIỄN THÔNG, TÀI NGUYÊN INTERNET
VIỆT NAM
Điều 35. Quy
định về bồi thường khi nhà nước thu hồi mã, số viễn thông
1. Nhà nước bồi thường cho tổ chức,
doanh nghiệp, cá nhân bị thu hồi mã, số viễn thông, quy định tại khoản
4 Điều 53 Luật Viễn thông.
2. Mức bồi thường cho tổ chức, doanh
nghiệp, cá nhân bị thu hồi mã, số viễn thông theo quy định sau đây:
a) Đối với mã, số viễn thông được phân
bổ theo phương thức trực tiếp, mức bồi thường được xác định bằng số tiền phí sử
dụng 01 năm của mã, số viễn thông đó;
b) Đối với mã, số viễn thông được phân
bổ theo phương thức đấu giá, mức bồi thường được xác định bằng số tiền trúng
đấu giá.
3. Quy trình bồi thường khi thu hồi mã,
số viễn thông.
a) Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn
thông) có văn bản thông báo tới tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được bồi thường
và công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ
để cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân biết trước thời điểm được bồi thường ít
nhất 03 tháng;
b) Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn
thông) ban hành quyết định bồi thường do thu hồi mã, số viễn thông theo Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Việc bồi thường cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân bị thu hồi mã, số viễn thông
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
4. Không áp dụng việc bồi thường do thu
hồi mã, số viễn thông trong những trường hợp bất khả kháng theo quy định của
pháp luật.
Điều 36. Quy
định về bồi thường khi nhà nước thu hồi tài nguyên Internet Việt Nam
1. Nhà nước bồi thường cho tổ chức,
doanh nghiệp, cá nhân bị thu hồi tài nguyên Internet Việt Nam quy định tại khoản 4 Điều 53 Luật Viễn thông.
2. Mức bồi thường cho tổ chức, doanh
nghiệp, cá nhân bị thu hồi tài nguyên Internet Việt Nam theo quy định sau đây:
a) Đối với tài nguyên Internet Việt Nam
được phân bổ trực tiếp, cấp trực tiếp, mức bồi thường của Nhà nước cho tổ chức,
doanh nghiệp, cá nhân bị thu hồi tài nguyên Internet Việt Nam theo quy định tại
các điểm a, điểm b khoản 2 Điều 53 Luật Viễn thông được xác
định bằng số tiền phí duy trì sử dụng tương ứng số năm duy trì còn lại của tài
nguyên Internet Việt Nam đó tính từ thời điểm thu hồi (trường hợp thời hạn duy
trì sử dụng dưới 01 năm được tính tròn là 01 năm);
b) Đối với tên miền quốc gia Việt Nam
“.vn” được cấp theo phương thức đấu giá, mức bồi thường của Nhà nước cho tổ
chức, doanh nghiệp, cá nhân bị thu hồi tên miền theo quy định tại các điểm a, điểm b khoản 2 Điều 53 Luật Viễn thông được xác định
bằng số tiền trúng đấu giá của tên miền đó.
3. Quy trình bồi thường khi thu hồi tài
nguyên Internet Việt Nam.
a) Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo
bằng văn bản tới tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được bồi thường và công bố
thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ để cho tổ
chức, doanh nghiệp, cá nhân biết trước thời điểm được bồi thường ít nhất 03
tháng;
b) Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quyết
định bồi thường do thu hồi tài nguyên Internet Việt Nam và thực hiện việc bồi
thường cho tổ chức, doanh nghiệp cá nhân bị thu hồi tài nguyên Internet Việt
Nam theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
4. Không áp dụng việc bồi thường do thu
hồi tài nguyên Internet Việt Nam trong những trường hợp bất khả kháng theo quy
định của pháp luật.
Chương IV
ĐẤU
GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG MÃ, SỐ VIỄN THÔNG, TÊN MIỀN QUỐC GIA VIỆT NAM “.VN”
Điều 37. Mã,
số viễn thông được đưa ra niêm yết
1. Bộ Khoa học và Công nghệ niêm yết
trực tuyến mã, số viễn thông để tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân lựa chọn mã, số
viễn thông đấu giá gồm số dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn, số dịch vụ giải đáp
thông tin, số thuê bao di động H2H, mã mạng di động H2H.
2. Số lượng mã, số viễn thông được đưa
ra niêm yết để lựa chọn đấu giá căn cứ theo đề nghị phân bổ của tổ chức, doanh
nghiệp, phù hợp quy định quản lý kho số viễn thông tại Nghị định này.
3. Thời gian
niêm yết, lựa chọn mã, số viễn thông đấu giá là 30 ngày. Sau khi kết thúc niêm
yết, mã, số viễn thông không được tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân lựa chọn để
đấu giá thì được phân bổ tuần tự từ số bé đến số lớn theo phương thức trực tiếp
cho tổ chức, doanh nghiệp đã đề nghị.
Điều 38. Quy
định về hệ thống kỹ thuật niêm yết mã, số viễn thông
1. Hệ thống kỹ thuật niêm yết mã, số
viễn thông phải đảm bảo việc quản lý bảo mật về tài khoản truy cập, kiểm duyệt,
lưu trữ thông tin về tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia lựa chọn mã, số
viễn thông để đấu giá và các thông tin khác theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham
gia lựa chọn số thuê bao di động H2H được niêm yết để đấu giá phải đăng ký tài khoản
bằng số căn cước công dân hoặc số căn cước, tài khoản định danh điện tử hoặc
các phương thức khác theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ, đảm bảo mỗi
tài khoản đăng ký được lựa chọn không quá 03 số thuê bao di động H2H tại mỗi
lần niêm yết.
3. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có nhu
cầu tham gia lựa chọn mã, số viễn thông để đấu giá phải thực hiện lựa chọn mã,
số viễn thông trong khoảng thời gian niêm yết. Bộ Khoa học và Công nghệ không
tiếp nhận các nhu cầu lựa chọn mã, số viễn thông ngoài khoảng thời gian niêm
yết đã quy định.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách
nhiệm tổ chức việc niêm yết mã, số viễn thông để lựa chọn mã, số viễn thông đấu
giá. Nhà nước đảm bảo kinh phí đầu tư, thuê, vận hành hệ thống kỹ thuật niêm
yết mã, số viễn thông từ nguồn ngân sách nhà nước.
Điều 39. Mã,
số viễn thông đấu giá
1. Mã, số viễn thông đấu giá là các mã,
số viễn thông được tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân lựa chọn để đấu giá sau khi
niêm yết trực tuyến theo quy định tại Điều 37 Nghị định này.
2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
phê duyệt danh sách mã, số viễn thông đấu giá.
Điều 40. Tên
miền quốc gia Việt Nam “.vn” được cấp thông qua phương thức đấu giá
1. Các tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”
được cấp thông qua phương thức đấu giá bao gồm:
a) Các tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”
cấp 2 dùng riêng có 01 ký tự (là tên miền cấp 2 dưới “.vn” được lập nên từ 01
ký tự trong số các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Anh, chữ tiếng Việt và các
số tự nhiên từ 0 đến 9);
b) Các tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”
cấp 2 dùng riêng có 02 ký tự (là tên miền cấp 2 dưới “.vn” được lập nên từ 02
ký tự trong số các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Anh, chữ tiếng Việt và các
số tự nhiên từ 0 đến 9);
c) Trừ các tên miền được bảo vệ, tên
miền dùng chung theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
phê duyệt Danh sách tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” triển khai đấu giá theo
từng thời kỳ căn cứ vào tình hình thực tế quản lý, đăng ký sử dụng tên miền tại
Việt Nam.
Điều 41.
Điều kiện tham gia đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông
1. Tổ chức, doanh nghiệp thành lập theo
pháp luật Việt Nam được tham gia đấu giá quyền sử dụng số dịch vụ ứng dụng tin
nhắn ngắn, số dịch vụ giải đáp thông tin, mã mạng di động H2H khi đáp ứng các điều
kiện sau:
a) Có giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn
thông phù hợp với loại mã, số viễn thông được đấu giá;
b) Hoàn thành các nghĩa vụ tài chính có
liên quan (nộp đầy đủ các khoản phí sử dụng kho số, tần số, nghĩa vụ công ích,
phí quyền hoạt động viễn thông của doanh nghiệp, tổ chức) trước khi tham gia
đấu giá (nếu có);
c) Cam kết triển khai việc đưa mã, số
viễn thông vào khai thác, sử dụng tối đa trong thời gian 06 tháng kể từ ngày được
phân bổ mã, số viễn thông trúng đấu giá.
2. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được
tham gia đấu giá quyền sử dụng số thuê bao di động H2H khi đáp ứng các điều
kiện sau:
a) Không thuộc đối tượng bị cấm tham gia
đấu giá theo quy định của pháp luật;
b) Có thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn
cước (đối với cá nhân), tài khoản định danh điện tử (đối với tổ chức, doanh
nghiệp);
c) Chịu trách nhiệm về tính chính xác,
tính trung thực trong việc kê khai thông tin để đăng ký tham gia đấu giá.
3. Nhằm sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài
nguyên mã, số viễn thông, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định việc
doanh nghiệp viễn thông tham gia đấu giá quyền sử dụng mã mạng di động H2H lần
thứ 03 trở đi khi đã 02 lần trúng đấu giá quyền sử dụng mã mạng di động H2H.
Điều 42. Kế
hoạch tổ chức đấu giá
1. Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành kế
hoạch tổ chức đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông; kế hoạch tổ chức đấu giá
quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”.
2. Sau khi có kết quả mã, số viễn thông
niêm yết trực tuyến trên thị trường được lựa chọn đấu giá, Bộ Khoa học và Công
nghệ ban hành kế hoạch tổ chức đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông đã được
lựa chọn để đấu giá.
3. Kế hoạch tổ chức đấu giá bao gồm các
nội dung chính sau đây:
a) Danh sách mã, số viễn thông, tên miền
quốc gia Việt Nam “.vn” đấu giá;
b) Dự toán kinh phí đấu giá (áp dụng đối
với kế hoạch tổ chức đấu giá mã, số viễn thông);
c) Giá khởi điểm, bước giá;
d) Hình thức, phương thức tổ chức đấu
giá;
đ) Thời gian tổ chức đấu giá;
e) Xử lý tình huống đấu giá (nếu có);
g) Các nội dung khác có liên quan.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ căn cứ vào
dự toán kinh phí đấu giá trong kế hoạch tổ chức đấu giá và số lượng mã, số viễn
thông đưa ra đấu giá để quyết định số lượng thuê bao di động H2H cho một hợp
đồng dịch vụ đấu giá và thời gian hiệu lực của hợp đồng dịch vụ đấu giá.
Điều 43.
Trình tự, thủ tục đấu giá
Trình tự, thủ tục đấu giá quyền sử dụng
kho số viễn thông, tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được thực hiện theo quy
định pháp luật về đấu giá tài sản.
Điều 44. Phê
duyệt kết quả đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông, tên miền quốc gia Việt
Nam “.vn”
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
được kết quả đấu giá, biên bản đấu giá, danh sách người trúng đấu giá từ Tổ
chức hành nghề đấu giá tài sản, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quyết định
phê duyệt kết quả đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông theo Mẫu số 20 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
ban hành quyết định phê duyệt kết quả đấu giá quyền sử dụng tên miền quốc gia
Việt Nam “.vn” theo Mẫu số 21 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này và công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học
và Công nghệ.
Điều 45.
Phân bổ mã, số viễn thông trúng đấu giá
1. Người trúng đấu giá phải nộp đủ tiền
trúng đấu giá trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố quyết định phê duyệt kết quả đấu giá. Bộ Khoa học và Công nghệ hủy kết quả
đấu giá đối với trường hợp người trúng đấu giá không nộp hoặc không nộp đủ số
tiền trúng đấu giá trong thời gian quy định, khi đó người trúng đấu giá không được
hoàn trả số tiền trúng đấu giá đã nộp và mã, số viễn thông trúng đấu giá sẽ
được đưa vào danh sách mã, số viễn thông đấu giá.
2. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố quyết định phê duyệt kết quả đấu giá, người trúng
đấu giá thực hiện thủ tục đề nghị phân bổ mã, số viễn thông trúng đấu giá theo
quy định tại Nghị định này. Người trúng đấu giá không thực hiện thủ tục đề nghị
phân bổ mã, số viễn thông trúng đấu giá trong thời gian quy định sẽ không được
hoàn trả tiền trúng đấu giá đã nộp và mã, số viễn thông trúng đấu giá này sẽ
được Bộ Khoa học và Công nghệ đưa vào danh sách mã, số viễn thông đấu giá.
3. Người
trúng đấu giá quyền sử dụng số thuê bao di động H2H phải hoà mạng sử dụng dịch
vụ trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày được phân bổ số thuê bao di động H2H
trúng đấu giá. Sau khi hòa mạng và sử dụng dịch vụ tại doanh nghiệp viễn thông
cung cấp dịch vụ có mã mạng di động H2H gắn với số thuê bao trúng đấu giá tối
thiểu 06 tháng thì được phép chuyển mạng giữ nguyên số sang các doanh nghiệp
viễn thông cung cấp dịch vụ khác để sử dụng dịch vụ nếu có nhu cầu.
4. Mã, số viễn thông trúng đấu giá được
khai thác, sử dụng theo quy định về quản lý, sử dụng kho số viễn thông tại Nghị
định này. Người trúng đấu giá mã, số viễn thông phải nộp lệ phí phân bổ, phí sử
dụng mã, số viễn thông theo quy định pháp luật về phí, lệ phí.
Điều 46. Nộp
tiền trúng đấu giá, xử lý tên miền trúng đấu giá không đăng ký sử dụng, xử lý
tên miền trúng đấu giá bị thu hồi
1. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trúng
đấu giá phải nộp đủ tiền trúng đấu giá trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố quyết định phê duyệt kết quả đấu giá và thực hiện
thủ tục đăng ký sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” trúng đấu giá theo quy
định pháp luật về quản lý, sử dụng tài nguyên Internet. Bộ Khoa học và Công
nghệ hủy kết quả đấu giá đối với trường hợp không nộp hoặc không nộp đủ tiền
trúng đấu giá trong thời gian quy định. Tiền trúng đấu giá không bao gồm lệ phí
đăng ký, phí duy trì sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”.
2. Việc đăng ký sử dụng tên miền trúng
đấu giá được thực hiện sau khi tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trúng đấu giá nộp
đủ tiền trúng đấu giá trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố quyết định phê duyệt kết quả đấu giá. Tổ chức, doanh nghiệp, cá
nhân không hoàn tất thủ tục đăng ký sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”
trong thời hạn quy định sẽ không được hoàn trả tiền trúng đấu giá đã nộp và tên
miền trúng đấu giá sẽ được Bộ Khoa học và Công nghệ đưa vào danh sách tên miền
đấu giá theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp tên miền quốc gia Việt Nam
“.vn” được cấp quyền sử dụng thông qua đấu giá bị thu hồi theo quy định tại điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 53 Luật Viễn thông, tổ chức, doanh
nghiệp, cá nhân không được hoàn trả tiền trúng đấu giá. Tên miền sau khi bị thu
hồi được đưa vào danh sách tên miền đấu giá theo quy định của pháp luật.
Chương V
QUY
ĐỊNH VỀ CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG MÃ, SỐ VIỄN THÔNG, TÊN MIỀN QUỐC GIA VIỆT
NAM “.VN”
Mục 1.
CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG MÃ, SỐ VIỄN THÔNG
Điều 47.
Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông
1. Tổ chức, doanh nghiệp được phân bổ số
dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn, số dịch vụ giải đáp thông tin, mã mạng di động
H2H qua phương thức đấu giá được chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông này
cho các tổ chức, doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu quy định tại cuộc đấu giá mà tổ
chức, doanh nghiệp chuyển nhượng tham gia.
2. Tổ chức, doanh nghiệp được chuyển
nhượng quyền sử dụng mã mạng di động H2H phân bổ qua phương thức đấu giá sau
khi đưa mã mạng di động H2H vào khai thác sử dụng tối thiểu 02 năm; được chuyển
nhượng quyền sử dụng số dịch vụ giải đáp thông tin, số dịch vụ ứng dụng tin
nhắn ngắn phân bổ qua đấu giá sau khi đưa vào khai thác, sử dụng tối thiểu 06 tháng.
3. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được
chuyển nhượng quyền sử dụng số thuê bao di động H2H phân bổ qua phương thức đấu
giá cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khác sau khi đã hòa mạng, đăng ký thông
tin thuê bao tại doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ đã được phân bổ mã
mạng di động H2H gắn với số thuê bao di động H2H đó.
Điều 48. Thủ
tục chuyển nhượng quyền sử dụng số dịch vụ giải đáp thông tin, số dịch vụ ứng
dụng tin nhắn ngắn, mã mạng di động H2H phân bổ qua phương thức đấu giá
1. Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng số
dịch vụ giải đáp thông tin, số dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn, mã mạng di động
H2H phân bổ qua phương thức đấu giá được lập thành 01 bộ, bao gồm:
a) Đơn đề nghị chuyển nhượng quyền sử
dụng mã, số viễn thông theo Mẫu số 22 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản gốc (hoặc bản sao có chứng thực) quyết
định phân bổ số dịch vụ giải đáp thông tin, số dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn,
mã mạng di động H2H; quyết định xác nhận việc chuyển nhượng quyền sử dụng mã,
số viễn thông (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực) đối với trường hợp số dịch
vụ giải đáp thông tin, số dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn, mã mạng di động H2H
thực hiện chuyển nhượng từ lần thứ 02 trở đi;
c) Tài liệu chứng minh của tổ chức,
doanh nghiệp nhận chuyển nhượng về việc đáp ứng các yêu cầu tại cuộc đấu giá mà
tổ chức, doanh nghiệp chuyển nhượng đã tham gia; bản cam kết, thỏa thuận giữa
tổ chức, doanh nghiệp chuyển nhượng và tổ chức, doanh nghiệp nhận chuyển nhượng
về bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân chịu ảnh hưởng
của việc chuyển nhượng (nếu có).
2. Trình tự thực hiện chuyển nhượng mã,
số viễn thông:
a) Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ đề
nghị chuyển nhượng mã, số viễn thông đến Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn
thông) theo hình thức trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn)
hoặc Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Khoa học và Công nghệ, hoặc qua dịch
vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông);
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) ban hành quyết
định xác nhận việc chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông cho các tổ
chức, doanh nghiệp đề nghị theo Mẫu số 23 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không đồng ý việc chuyển
nhượng, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Khoa học
và Công nghệ (Cục Viễn thông) thông báo bằng văn bản cho tổ chức, doanh nghiệp
biết và nêu rõ lý do từ chối;
c) Quyết định xác nhận việc chuyển
nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông được trả qua Cổng dịch vụ công quốc gia
hoặc Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc dịch vụ bưu
chính hoặc trả trực tiếp tại Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông).
Điều 49.
Chuyển nhượng quyền sử dụng số thuê bao di động H2H phân bổ qua phương thức đấu
giá
Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thực hiện
việc chuyển nhượng quyền sử dụng số thuê bao di động H2H phân bổ qua đấu giá
theo pháp luật dân sự và thực hiện việc đăng ký thông tin thuê bao theo quy định
tại Mục 3 Chương II Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24
tháng 12 năm 2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông.
Điều 50.
Trách nhiệm của các bên chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số
viễn thông
1. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của
tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân chịu ảnh hưởng của việc chuyển nhượng quyền sử
dụng mã, số viễn thông.
2. Thực hiện nghĩa vụ về thuế đối với
hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông (nếu có) theo quy định
của pháp luật về thuế.
3. Tuân thủ các quy định của pháp luật
về quản lý, sử dụng mã, số viễn thông tại Nghị định này.
Mục 2.
CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG TÊN MIỀN QUỐC GIA VIỆT NAM “.VN”
Điều 51.
Nguyên tắc chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”
1. Tuân thủ các điều kiện quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 51 Luật Viễn thông.
2. Việc chuyển nhượng quyền sử dụng tên
miền quốc gia Việt Nam “.vn” được thực hiện tại Nhà đăng ký tên miền quốc gia
Việt Nam “.vn” đang quản lý tên miền đó và theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 52 Nghị định này.
3. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” phải làm thủ tục
đăng ký lại tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và nộp lệ phí đăng ký, phí duy trì
sử dụng tên miền theo quy định về đăng ký, sử dụng tài nguyên Internet.
4. Tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” đang
trong quá trình chuyển nhượng quyền sử dụng không được cấp cho các tổ chức,
doanh nghiệp, cá nhân khác ngoài các bên đang thực hiện việc chuyển nhượng.
5. Các bên tham gia chuyển nhượng tự
chịu trách nhiệm nếu việc chuyển nhượng không thực hiện được do trong quá trình
chuyển nhượng, tên miền bị tạm ngừng hoặc thu hồi theo các quy định về quản lý
và sử dụng tài nguyên Internet.
Điều 52. Thủ
tục chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”
1. Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng tên
miền quốc gia Việt Nam “.vn” được lập thành 01 bộ gồm:
a) Văn bản đề nghị chuyển nhượng và nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” theo Mẫu số 24 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Văn bản phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật của tổ chức, doanh
nghiệp và dấu của tổ chức, doanh nghiệp hoặc chữ ký của cá nhân là chủ thể đang
đứng tên đăng ký sử dụng tên miền được chuyển nhượng; chữ ký của người đại diện
theo pháp luật của tổ chức, doanh nghiệp và dấu của tổ chức, doanh nghiệp hoặc
chữ ký của cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền; trường hợp nộp
trực tuyến, phải có chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử;
b) Bản khai đăng ký sử dụng tên miền
quốc gia Việt Nam “.vn” theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài nguyên
Internet.
2. Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng
tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”:
a) Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân chuyển
nhượng và nhận chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” nộp
hồ sơ chuyển nhượng theo quy định tại khoản 1 Điều này trực tiếp, trực tuyến
hoặc qua dịch vụ bưu chính về Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” đang
quản lý tên miền đó;
b) Trong
thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Nhà đăng ký tên miền quốc gia
Việt Nam “.vn” đang quản lý tên miền xem xét điều kiện chuyển nhượng quyền sử
dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và gửi yêu cầu về Bộ Khoa học và Công
nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam) đề nghị chấp nhận yêu cầu chuyển nhượng
quyền sử dụng tên miền. Trường hợp yêu cầu chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền
được duyệt, trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
thông báo duyệt yêu cầu chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền từ Bộ Khoa học và
Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam), Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam
“.vn” đang quản lý tên miền thông báo bằng văn bản theo Mẫu số 25 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này cho bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng về
việc tên miền được chuyển nhượng;
c) Trường hợp tên miền không được phép
chuyển nhượng quyền sử dụng, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” đang quản lý tên miền thông
báo bằng văn bản cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nộp hồ sơ chuyển nhượng và
nêu rõ lý do từ chối;
d) Sau khi nhận được văn bản chấp nhận
của Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” đang quản lý tên miền được
chuyển nhượng, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối
với hoạt động chuyển nhượng và gửi tới Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam
“.vn” các giấy tờ chứng minh đã hoàn tất nghĩa vụ nộp thuế theo quy định pháp luật.
Trường hợp bên chuyển nhượng là cá nhân không thuộc đối tượng phải nộp thuế
chuyển nhượng, bên chuyển nhượng gửi tới Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam
“.vn” bản cam kết không thuộc đối tượng nộp thuế chuyển nhượng quyền sử dụng
tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” theo Mẫu số 26 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
đ) Sau khi các bên hoàn thành nghĩa vụ
nộp thuế đối với hoạt động chuyển nhượng theo quy định, bên nhận chuyển nhượng
phải hoàn tất các thủ tục đăng ký lại tên miền tại Nhà đăng ký tên miền quốc
gia Việt Nam “.vn” đang quản lý tên miền theo quy định pháp luật về đăng ký và
sử dụng tài nguyên Internet;
e) Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt
Nam “.vn” đang quản lý tên miền thực hiện các thủ tục đăng ký lại tên miền cho
bên nhận chuyển nhượng, lưu trữ hồ sơ và thực hiện việc báo cáo theo yêu cầu
của cơ quan, đơn vị quản lý trong trường hợp cần thiết.
Điều 53.
Quyền và nghĩa vụ các bên liên quan trong chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền
quốc gia Việt Nam “.vn”
1. Bên chuyển nhượng:
a) Có quyền yêu cầu bên nhận chuyển
nhượng thanh toán số tiền chuyển nhượng đã thỏa thuận đúng thời hạn, bảo đảm
quyền và lợi ích hợp pháp của bên chuyển nhượng;
b) Cung cấp cho bên nhận chuyển nhượng
thông tin cần thiết một cách trung thực về tên miền chuyển nhượng;
c) Đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của
các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân chịu ảnh hưởng của việc chuyển nhượng;
d) Thực hiện các nghĩa vụ về thuế, phí,
lệ phí (nếu có) liên quan đến chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền theo quy
định của pháp luật.
2. Bên nhận chuyển nhượng:
a) Được cung cấp thông tin trung thực từ
bên chuyển nhượng liên quan đến tên miền chuyển nhượng;
b) Yêu cầu bên chuyển nhượng phải bảo
đảm quyền và lợi ích hợp pháp của bên nhận chuyển nhượng;
c) Đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của
các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân chịu ảnh hưởng của việc chuyển nhượng;
d) Thực hiện thanh toán số tiền chuyển
nhượng đã thỏa thuận đúng thời hạn;
đ) Thực hiện các nghĩa vụ về thuế, phí,
lệ phí (nếu có) liên quan đến chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền theo quy
định của pháp luật;
e) Thực hiện thủ tục đăng ký lại tên
miền quốc gia Việt Nam “.vn” chuyển nhượng và nộp lệ phí đăng ký, phí duy trì
sử dụng tên miền theo quy định của pháp luật;
g) Được kế thừa thời hạn đã nộp phí duy
trì còn lại của tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” nhận chuyển nhượng.
Điều 54. Các
trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” phải
dừng hoặc hủy bỏ kết quả
1. Các trường hợp chuyển nhượng quyền sử
dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” bị coi là không hợp lệ, phải dừng hoặc
hủy bỏ kết quả trong các trường hợp sau đây:
a) Các bên tham gia chuyển nhượng không
hoàn thành hoặc có gian dối trong việc thực hiện nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí
(nếu có) liên quan đến chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam
“.vn” theo quy định của pháp luật;
b) Các bên cung cấp thông tin sai lệch,
giả mạo về thông tin, hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt
Nam “.vn”;
c) Các bên tham gia chuyển nhượng có
hành vi vi phạm quy định pháp luật về chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc
gia Việt Nam “.vn”;
d) Tên miền chuyển nhượng bị phát hiện
đang trong quá trình giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm, bị tạm ngừng hoạt
động, bị yêu cầu buộc hoàn trả hoặc bị thu hồi theo quy định pháp luật.
2. Trong các trường hợp quy định tại khoản
1 Điều này, nếu quá trình chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt
Nam “.vn” chưa hoàn tất, Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” đã tiếp
nhận hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” phải
dừng xử lý yêu cầu chuyển nhượng, thông báo về việc dừng xử lý yêu cầu chuyển
nhượng đến Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam) và thông báo
bằng văn bản cho các bên tham gia chuyển nhượng.
3. Trong các trường hợp quy định tại khoản
1 Điều này, nếu đã hoàn thành quá trình chuyển nhượng:
a) Giao dịch chuyển nhượng bị hủy bỏ và
chủ thể đăng ký sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được xác lập lại như
thời điểm trước khi giao dịch chuyển nhượng được thực hiện;
b) Các bên tham gia chuyển nhượng tự
chịu trách nhiệm đối với những vấn đề phát sinh do hủy bỏ giao dịch chuyển
nhượng, bao gồm việc tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” bị tạm ngừng hoặc thu hồi
theo quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.
4. Các trường hợp vi phạm về chuyển
nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được xử lý vi phạm theo
quy định của pháp luật.
Điều 55.
Chuyển đổi chủ thể đăng ký sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”
1. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được
đề nghị chuyển đổi chủ thể đăng ký sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”
trong các trường hợp sau:
a) Chuyển đổi chủ thể do chuyển quyền sử
dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” trong trường hợp tặng, cho, góp vốn, để
thừa kế quyền sử dụng;
b) Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đổi
tên theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
c) Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc
thay đổi chức năng nhiệm vụ của tổ chức, doanh nghiệp theo quyết định của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền, dẫn tới có sự chuyển đổi về quyền sử dụng tên miền
quốc gia Việt Nam “.vn”;
d) Tổ chức lại doanh nghiệp theo quy
định của Luật Doanh nghiệp, hoặc có hoạt động
mua bán doanh nghiệp, góp vốn, cổ phần giữa các doanh nghiệp hoặc chuyển đổi
chức năng, nhiệm vụ giữa công ty mẹ, công ty con dẫn tới sự chuyển đổi về quyền
sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”.
2. Hồ sơ chuyển đổi chủ thể đăng ký sử
dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” bao gồm:
a) Bản khai chuyển đổi chủ thể đăng ký
sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” theo Mẫu số 27
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được
cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản
sao đối chiếu với bản gốc) quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc
văn bản, giấy tờ khác chứng minh sự chuyển đổi hợp lệ về quyền sử dụng tên
miền.
3. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nộp 01
bộ hồ sơ chuyển đổi chủ thể đăng ký sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”
trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính, hoặc nộp trực tuyến đến Nhà đăng ký
tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” đang quản lý tên miền. Trường hợp nộp hồ sơ
trực tuyến, phải có chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
4. Trong
thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Nhà đăng ký tên miền quốc gia
Việt Nam “.vn” đang quản lý tên miền xem xét hồ sơ và gửi yêu cầu về Bộ Khoa
học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam) đề nghị chấp nhận yêu cầu chuyển
đổi chủ thể đăng ký sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”. Trường hợp yêu
cầu chuyển đổi chủ thể đăng ký sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được
duyệt, Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” thông báo kết quả cho tổ
chức, doanh nghiệp, cá nhân trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được thông báo duyệt yêu cầu chuyển đổi chủ thể đăng ký sử dụng tên
miền từ Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam).
5. Việc tặng, cho, góp vốn, để thừa kế
quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được thực hiện theo quy định của
pháp luật về quyền tài sản và quy định pháp luật khác có liên quan.
Chương VI
TRÁCH
NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG MÃ, SỐ VIỄN
THÔNG, TÀI NGUYÊN INTERNET
Điều 56.
Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Tổ chức
thực hiện các quy định quản lý kho số viễn thông, tài nguyên Internet tại Nghị
định này.
2. Thông báo, đề nghị cấp mã, số viễn
thông đối với Liên minh viễn thông quốc tế và các tổ chức quốc tế liên quan.
3. Xây dựng và ban hành kế hoạch đổi số
thuê bao viễn thông trong trường hợp đổi số thuê bao viễn thông có thay đổi độ
dài, cấu trúc số; chấp nhận việc đổi số thuê bao không thay đổi độ dài, cấu
trúc số theo quy hoạch, quy định quản lý và sử dụng kho số viễn thông quy định
tại Nghị định này.
4. Phê duyệt việc chấp nhận đổi số thuê
bao viễn thông đối với các mạng viễn thông dùng riêng phục vụ cơ quan Đảng, Nhà
nước, quốc phòng, an ninh.
5. Yêu cầu ngừng việc thực hiện hợp đồng
thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông nếu phát hiện hợp đồng vi phạm quy
hoạch, quy định quản lý và sử dụng kho số viễn thông.
6. Tổ chức việc thu, quản lý, sử dụng
phí và lệ phí kho số viễn thông, tài nguyên Internet theo quy định pháp luật về
phí, lệ phí.
7. Giám sát, thống kê việc sử dụng mã,
số viễn thông, tài nguyên Internet.
8. Tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi
phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong các hoạt động quản lý và sử dụng kho
số viễn thông, tài nguyên Internet.
Điều 57.
Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
1. Tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức,
cá nhân trên địa bàn trong việc quản lý và sử dụng kho số viễn thông, tài
nguyên Internet theo quy hoạch, quy định quản lý và sử dụng kho số viễn thông,
tài nguyên Internet.
2. Thanh tra, kiểm tra hoạt động, xử lý
vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động quản lý và sử dụng kho
số viễn thông, tài nguyên Internet trên địa bàn.
Điều 58.
Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được phân bổ mã, số viễn thông
1. Doanh nghiệp viễn thông được phân bổ
mã, số viễn thông có trách nhiệm sau:
a) Xây dựng, ban hành, thực hiện quy
định quản lý khai thác mã, số viễn thông đã được phân bổ;
b) Chủ trì, phối hợp với các doanh nghiệp
viễn thông khác có liên quan đưa mã, số viễn thông được phân bổ vào khai thác,
đồng thời thông báo và hướng dẫn cho người sử dụng dịch vụ viễn thông việc sử
dụng mã, số viễn thông;
c) Cấp, hoàn trả, cho thuê mã, số viễn
thông được phân bổ theo quy hoạch, quy định quản lý và sử dụng kho số viễn
thông;
d) Từ chối cung cấp dịch vụ đối với các
số thuê bao di động được phân bổ qua đấu giá, thu hồi mã, số viễn thông sử dụng
không đúng mục đích hoặc sử dụng trái quy định pháp luật, từ chối cung cấp dịch
vụ viễn thông theo quy định tại Điều 22 Luật Viễn thông;
đ) Xây dựng hệ thống kỹ thuật, cơ sở dữ
liệu để lưu giữ, quản lý số liệu về mã, số viễn thông được phân bổ và quản lý
số liệu thuê bao di động H2H được phân bổ qua phương thức đấu giá. Thực hiện
kết nối hệ thống kỹ thuật với Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) khi có
yêu cầu để phục vụ công tác quản lý kho số viễn thông.
2. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được
phân bổ mã, số viễn thông có trách nhiệm sau:
a) Khai thác, sử dụng các mã, số viễn
thông được phân bổ theo đúng quy hoạch, quy định quản lý kho số viễn thông tại Nghị
định này;
b) Hoàn trả mã, số viễn thông khi không
còn nhu cầu sử dụng.
Chương VII
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 59.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ
ngày 20 tháng 7 năm 2025.
2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan có liên quan có trách nhiệm hướng dẫn
thực hiện Nghị định này.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
-
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2).
|
TM. CHÍNH
PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Chí Dũng
|
PHỤ
LỤC
(Kèm theo Nghị
định số 115/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Báo cáo số liệu và
tình hình khai thác, sử dụng mã, số viễn thông
|
|
Mẫu số 02
|
Đơn đề nghị phân bổ
mã, số viễn thông
|
|
Mẫu số 03
|
Kế hoạch sử dụng mã,
số viễn thông
|
|
Mẫu số 04
|
Báo cáo hiệu suất sử
dụng mã, số viễn thông
|
|
Mẫu số 05
|
Quyết định phân bổ
mã, số viễn thông
|
|
Mẫu số 06
|
Đơn đề nghị phân bổ
mã, số viễn thông trúng đấu giá
|
|
Mẫu số 07
|
Quyết định phân bổ
mã, số viễn thông trúng đấu giá
|
|
Mẫu số 08
|
Đơn đề nghị hoàn trả
mã số viễn thông
|
|
Mẫu số 09
|
Quyết định về việc
hoàn trả mã, số viễn thông
|
|
Mẫu số 10
|
Quyết định thu hồi
mã, số viễn thông
|
|
Mẫu số 11
|
Đơn đề nghị đổi số
thuê bao viễn thông
|
|
Mẫu số 12
|
Kế hoạch đổi số thuê
bao viễn thông
|
|
Mẫu số 13
|
Quyết định chấp thuận
đổi số thuê bao viễn thông
|
|
Mẫu số 14
|
Báo cáo kết quả đổi
số thuê bao viễn thông
|
|
Mẫu số 15
|
Thông báo việc thuê
và cho thuê số thuê bao viễn thông
|
|
Mẫu số 16
|
Thông báo chấm dứt
việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông
|
|
Mẫu số 17
|
Báo cáo số lượng số
thuê bao viễn thông cho thuê
|
|
Mẫu số 18
|
Báo cáo số lượng thuê
bao viễn thông được thuê
|
|
Mẫu số 19
|
Quyết định bồi thường
do thu hồi mã, số viễn thông
|
|
Mẫu số 20
|
Quyết định phê duyệt
kết quả đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông
|
|
Mẫu số 21
|
Quyết định phê duyệt
kết quả đấu giá quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”
|
|
Mẫu số 22
|
Đơn đề nghị chuyển
nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông
|
|
Mẫu số 23
|
Quyết định xác nhận
việc chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông
|
|
Mẫu số 24
|
Văn bản đề nghị
chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam
“.vn”
|
|
Mẫu số 25
|
Văn bản chấp nhận yêu
cầu chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”
|
|
Mẫu số 26
|
Bản cam kết không
thuộc đối tượng nộp thuế chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt
Nam “.vn”
|
|
Mẫu số 27
|
Bản khai chuyển đổi
chủ thể đăng ký sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”.
|
Mẫu số 01
|
TÊN TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………
|
…., ngày …
tháng … năm ……
|
BÁO CÁO SỐ LIỆU VÀ TÌNH HÌNH KHAI THÁC, SỬ DỤNG MÃ, SỐ VIỄN
THÔNG NĂM ...(*)
Kính gửi:
Cục Viễn thông - Bộ Khoa học và Công nghệ.
Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định
tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số .../2025/NĐ-CP ngày .../.../2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Viễn
thông về quản lý kho số viễn thông, tài nguyên Internet; việc bồi thường
khi nhà nước thu hồi mã, số viễn thông, tài nguyên Internet; đấu giá quyền sử
dụng mã, số viễn thông, tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”, (tên tổ chức/doanh
nghiệp) có trụ sở chính tại địa chỉ …………. báo cáo số liệu và tình
hình khai
thác,
sử dụng mã, số viễn thông năm ……… như sau:
1. Số thuê bao mạng viễn
thông cố định mặt đất
- Số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt
đất (bao gồm số thuê bao cố định hữu tuyến và số thuê bao cố định vô tuyến)
được thống kê theo tỉnh, thành phố căn cứ vào địa chỉ của chủ thuê bao trong
hợp đồng sử dụng dịch vụ hoặc đăng ký sử dụng dịch vụ với doanh nghiệp viễn
thông;
- Số liệu và tình hình khai thác, sử dụng
số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất được tính lũy kế đến 24 giờ 00 phút
ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo và được báo cáo theo Bảng 1.
Bảng 1


Ghi chú:
(1) Các hàng
trong Bảng 1 được sắp xếp theo mã vùng từ số nhỏ đến số lớn.
(2) Số lượng thuê bao đang mở 2 chiều: Là số lượng
thuê bao đang được mở cả chiều đi và chiều đến.
(3) Số lượng thuê bao đang bị khoá 1 chiều: Là số
lượng thuê bao đang bị khóa chiều đi nhưng chiều đến vẫn đang được mở.
(4) Số lượng
thuê bao bị khóa 2 chiều đang lưu giữ trên hệ thống: Là số lượng thuê bao đang
bị khóa cả chiều đi và chiều đến (bao gồm cả thuê bao cố định hữu tuyến và thuê
bao cố định vô tuyến) nhưng vẫn đang được lưu giữ trên hệ thống.
(5) Số lượng
thuê bao được phân bổ: Là số lượng thuê bao mà doanh nghiệp được phân bổ theo quyết
định phân bổ của Cục Viễn thông.
2. Số thuê bao mạng viễn
thông cố định vệ tinh
- Số thuê bao mạng viễn thông cố định vệ
tinh được thống kê theo tỉnh, thành phố căn cứ vào địa chỉ của chủ thuê bao
trong hợp đồng sử dụng dịch vụ (không tính các trạm VSAT sử dụng làm trung kế
truyền dẫn nội mạng của doanh nghiệp).
- Số liệu và tình hình khai thác, sử
dụng số thuê bao mạng viễn thông cố định vệ tinh được tính lũy kế đến 24 giờ 00
phút ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo và được báo cáo theo Bảng 2.
Bảng 2

Ghi chú:
(1) Các hàng trong Bảng 2 được sắp xếp theo mã vùng
từ số nhỏ đến số lớn.
(2) Số lượng thuê bao đang mở 2 chiều: Là số lượng
thuê bao đang được mở cả chiều đi và chiều đến.
(3) Số lượng thuê bao đang bị khoá 1 chiều: Là số
lượng thuê bao đang bị khóa chiều đi nhưng chiều đến vẫn đang được mở.
(4) Số lượng thuê bao bị khóa 2 chiều đang lưu giữ
trên hệ thống: Là số lượng thuê bao đang bị khóa cả chiều đi và chiều đến nhưng
vẫn đang được lưu giữ trên hệ thống.
(5) Số lượng thuê bao được phân bổ: Là số lượng
thuê bao mà doanh nghiệp được phân bổ theo quyết định phân bố của Cục Viễn
thông.
3. Mã mạng và số thuê bao
di động H2H
Số thuê bao di động H2H bao gồm cả thuê
bao trả trước và thuê bao trả sau;
a) Số liệu và tình hình khai thác, sử dụng
mã mạng và số thuê bao di động H2H được phân bổ theo phương thức trực tiếp được
tính đến 24 giờ 00 phút ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo và được báo cáo theo Bảng
3.
Bảng 3

Ghi chú:
(1) Các hàng trong Bảng 3 được sắp xếp theo mã mạng
từ số nhỏ đến số lớn.
(2) Số lượng thuê bao trả trước đang mở 2 chiều: Là
số lượng thuê bao trả trước đang
được mở cả chiều đi và chiều đến.
(3) Số lượng thuê bao trả trước đang bị khóa 1
chiều: Là số lượng thuê bao trả trước đang bị khóa chiều đi nhưng chiều đến vẫn
đang được mở.
(4) Số lượng thuê bao trả sau đang mở 2 chiều: Là
số lượng thuê bao trả sau đang được mở cả chiều đi và chiều đến.
(5) Số lượng thuê bao trả sau đang bị khóa 1 chiều:
Là số lượng thuê bao trả sau đang bị khóa chiều đi nhưng chiều đến vẫn đang
được mở.
(6) Số lượng thuê bao bị khóa 2 chiều đang lưu giữ
trên hệ thống: Là số lượng thuê bao (bao gồm cả thuê bao trả trước và thuê bao
trả sau) đang bị khóa cả chiều đi và chiều đến nhưng vẫn đang được lưu giữ trên
hệ thống.
(7) Số lượng thuê bao được phân bổ: Là số lượng
thuê bao mà doanh nghiệp được phân bổ theo quyết định phân bổ của Cục Viễn
thông.
b) Số liệu và tình hình khai thác, sử dụng
mã mạng và số thuê bao di động H2H được phân bổ qua phương thức đấu giá được
tính đến 24 giờ 00 phút ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo và được báo cáo theo Bảng
3a.
Bảng 3a

Ghi chú:
(1) Các hàng trong Bảng 3a được sắp xếp theo mã
mạng từ số nhỏ đến số lớn.
(2) Số lượng thuê bao trả trước đang mở 2 chiều: Là
số lượng thuê bao trả trước đang được mở cả chiều đi và chiều đến.
(3) Số lượng thuê bao trả trước đang bị khóa 1
chiều: Là số lượng thuê bao trả trước đang bị khóa chiều đi nhưng chiều đến vẫn
đang được mở.
(4) Số lượng thuê bao trả sau đang mở 2 chiều: Là
số lượng thuê bao trả sau đang
được mở cả chiều đi và chiều đến.
(5) Số lượng thuê bao trả sau đang bị khóa 1 chiều:
Là số lượng thuê bao trả sau đang bị khóa chiều đi nhưng chiều đến vẫn đang được
mở.
(6) Số lượng thuê bao bị khóa 2 chiều đang lưu giữ
trên hệ thống: Là số lượng thuê bao (bao gồm cả thuê bao trả trước và thuê bao
trả sau) đang bị khóa cả chiều đi và chiều đến nhưng vẫn đang được lưu giữ trên
hệ thống.
c) Số liệu và tình hình khai thác, sử dụng
số thuê bao di động H2H chuyển mạng giữ nguyên số được tính đến 24 giờ 00 phút
ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo và được báo cáo theo Bảng 3b.
Bảng 3b

Ghi chú:
(1) Số lượng thuê bao trả trước đang mở 2 chiều: Là
số lượng thuê bao trả trước đang được mở cả chiều đi và chiều đến.
(2) Số lượng thuê bao trả trước đang bị khóa 1
chiều: Là số lượng thuê bao trả trước đang bị khóa chiều đi nhưng chiều đến vẫn
đang được mở.
(3) Số lượng thuê bao trả sau đang mở 2 chiều: Là
số lượng thuê bao trả sau đang được mở cả chiều đi và chiều đến.
(4) Số lượng thuê bao trả sau đang bị khóa 1 chiều:
Là số lượng thuê bao trả sau đang bị khóa chiều đi nhưng chiều đến vẫn đang
được mở.
(5) Số lượng thuê bao bị khóa 2 chiều đang lưu giữ
trên hệ thống: Là số lượng thuê bao (bao gồm cả thuê bao trả trước và thuê bao
trả sau) đang bị khóa cả chiều đi và chiều đến nhưng vẫn đang được lưu giữ trên hệ
thống.
4. Mã mạng và số thuê bao
di động M2M
- Số thuê bao di động M2M bao gồm cả thuê
bao trả trước và thuê bao trả sau;
- Số liệu và tình hình khai thác, sử dụng
mã mạng và số thuê bao di động M2M được tính đến 24 giờ 00 phút ngày 31 tháng
12 của năm báo cáo và được báo cáo theo Bảng 4.
Bảng 4

Ghi chú:
(1) Các hàng trong Bảng 4 được sắp xếp theo mã mạng
từ số nhỏ đến số lớn.
(2) Số lượng thuê bao trả trước đang mở: Là số
lượng thuê bao trả trước đang được mở cả chiều đi và chiều đến.
(3) Số lượng
thuê bao trả sau đang mở: Là số lượng thuê bao trả sau đang được mở ca chiều đi
và chiều đến.
(4) Số lượng thuê bao bị khóa đang lưu giữ trên hệ
thống: Là số lượng thuê bao (bao gồm cả thuê bao trả trước và thuê bao trả sau)
bị khóa cả chiều đi và chiều đến nhưng vẫn đang được lưu giữ trên hệ thống.
(5) Số lượng thuê bao được phân bổ: Là số
lượng thuê bao mà doanh nghiệp được phân bổ theo quyết định phân bổ của Cục
Viễn thông.
5. Số thuê bao điện thoại
Internet
- Số thuê bao điện thoại Internet được thống
kê theo tỉnh, thành phố căn cứ vào địa chỉ của chủ thuê bao trong hợp đồng sử
dụng dịch vụ hoặc đăng ký sử dụng dịch vụ với doanh nghiệp viễn thông;
- Số liệu và tình hình khai thác, sử dụng
số thuê bao điện thoại Internet được tính lũy kế đến 24 giờ 00 phút ngày 31
tháng 12 của năm báo cáo và được báo cáo theo Bảng 5.
Bảng 5

Ghi chú:
(1) Các hàng trong Bảng 5 được sắp xếp theo mã vùng
từ số nhỏ đến số lớn.
(2) Số lượng thuê bao đang mở 2 chiều: Là số lượng
thuê bao đang được mở cả chiều đi và chiều đến.
(3) Số lượng thuê bao đang bị khoá 1 chiều: Là số
lượng thuê bao đang bị khóa chiều đi nhưng chiều đến vẫn đang được mở.
(4) Số lượng thuê bao bị khóa 2 chiều đang lưu giữ
trên hệ thống: Là số lượng thuê bao đang bị khóa cả chiều đi và chiều đến nhưng
vẫn đang được lưu giữ trên hệ thống.
(5) Số lượng thuê bao được phân bổ: Là số lượng
thuê bao mà doanh nghiệp được phân bổ theo quyết định phân bổ của Cục Viễn
thông.
6. Mã điểm báo hiệu quốc
gia
Số liệu và tình hình khai thác, sử dụng
mà điểm báo hiệu quốc gia được tính lũy kế đến 24 giờ 00 phút ngày 31 tháng 12
của năm báo cáo và được báo cáo theo Bảng 6.
Bảng 6
|
TT
|
Mã, khối
mã đang sử dụng
|
Mã, khối
mã đang không sử dụng
|
Số lượng mã
đã được phân bổ
|
Hiệu suất
sử dụng
|
|
Mã, khối
mã
|
Số lượng
|
Mã, khối
mã
|
Số lượng
|
|
1
|
(Liệt kê
các mã, khối mã đang sử dụng)
|
A
|
(Liệt kê
các mã, khối mã đang không sử dụng)
|
B
|
C
|
D=A/C*100%
|
7. Mã điểm báo hiệu quốc
tế
Số liệu và tình hình khai thác, sử dụng
mã điểm báo hiệu quốc tế được tính lũy kế đến 24 giờ 00 phút ngày 31 tháng 12
của năm báo cáo và được báo cáo theo Bảng 6.
8. Số dịch vụ gọi tự do
Số liệu và tình hình khai thác, sử dụng
số dịch vụ gọi tự do được tính lũy kế đến 24 giờ 00 phút ngày 31 tháng 12 của
năm báo cáo và được báo cáo theo Bảng 7.
Bảng 7
|
TT
|
Số dịch vụ
đang sử dụng
|
Tên, địa
chỉ, số điện thoại, email của đơn vị sử dụng
|
Mục đích
sử dụng, Loại hình dịch vụ
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
Số lượng số dịch vụ
đang sử dụng:
|
A
|
|
Số lượng số dịch vụ
đang không sử dụng:
|
B
|
|
Số lượng số dịch vụ
đã được phân bổ:
|
C
|
|
Hiệu suất sử dụng:
|
D=A/C*100%
|
9. Số dịch vụ gọi giá cao
Số liệu và tình hình khai thác, sử dụng
số dịch vụ gọi giá cao được tính lũy kế đến 24 giờ 00 phút ngày 31 tháng 12 của
năm báo cáo và được báo cáo theo Bảng 7.
10. Số dịch vụ giải đáp
thông tin
Số liệu và tình hình khai thác, sử dụng
số dịch vụ giải đáp thông tin được tính lũy kế đến 24 giờ 00 phút ngày 31 tháng
12 của năm báo cáo và được báo cáo theo Bảng 8.
Bảng 8
|
TT
|
Số dịch vụ
đang sử dụng
|
Được phân bổ
trực tiếp/đấu giá
|
Mục đích
sử dụng, Loại hình dịch vụ
|
Tên các
doanh nghiệp viễn thông kết nối
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
…
|
…
|
|
Số lượng số dịch vụ
đang sử dụng;
|
|
A
|
|
Số lượng số dịch vụ
đang không sử dụng:
|
|
B
|
|
Số lượng số dịch vụ
đã được phân bổ:
|
|
C
|
|
Hiệu suất sử dụng:
|
|
D=A/C*100%
|
11. Số dịch vụ ứng dụng tin
nhắn ngắn
Số liệu và tình hình khai thác, sử dụng
số dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn được tính lũy kế đến 24 giờ 00 phút ngày 31
tháng 12 của năm báo cáo và được báo cáo theo Bảng 8.
12. Các mã, số viễn thông
khác
Số liệu và tình hình khai thác, sử dụng
các mã, số viễn thông khác được tính lũy kế đến 24 giờ 00 phút ngày 31 tháng 12 của năm
báo cáo và được báo cáo theo Bảng 9.
Bảng 9
|
TT
|
Tên mã, số
viễn thông (1)
|
Mã, số
viễn thông đang sử dụng
|
Mã, số
viễn thông đang không sử dụng
|
Số lượng mã, số
viễn thông đã được phân bổ
|
|
Mã, số
viễn thông
|
Số lượng
|
Mã, số
viễn thông
|
Số lượng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
Ghi chú:
(1) Tên mã, số viễn
thông: Tên mã, số viễn thông có thể là mã dịch vụ điện thoại thanh toán tiền sử dụng
dịch vụ viễn thông ở nước ngoài, mã dịch vụ điện thoại VoIP, mã dịch vụ truyền
số liệu, mã nhà khai thác, mã nhận dạng mạng thông tin di động mặt đất, mã nhận
dạng mạng số liệu.
(Tên tổ chức/doanh
nghiệp)
cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của báo cáo này.
Trường hợp cần làm rõ thêm nội dung
trong báo cáo này, xin liên hệ (tên, số điện thoại và địa chỉ email người
lập báo cáo).
|
Người lập
báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Đại diện
theo pháp luật của tổ chức/doanh nghiệp
(Ký,
ghi rõ họ tên,
chức danh và đóng dấu)
|
Ghi chú: (*) Tổ chức/doanh
nghiệp được phân bổ mã, số viễn thông nào thì báo cáo đầy đủ số liệu và tình
hình khai thác, sử dụng mã, số viễn thông đó trong năm báo cáo.
Mẫu số 02
|
TÊN TỔ CHỨC/DOANH
NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:………
|
……., ngày
… tháng … năm ……
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ PHÂN BỔ MÃ, SỐ VIỄN THÔNG
(Áp dụng trường hợp mã, số viễn thông phân bổ
theo phương thức trực tiếp)
Kính gửi:
Cục Viễn thông - Bộ Khoa học và Công nghệ.
1. Thông tin về tổ chức/doanh
nghiệp:
a) Tên tổ chức/doanh nghiệp:
………………………………………………………………….
b) Địa chỉ trụ sở chính:
……………………………………………………………………………..
c) Đầu mối liên hệ:
- Họ tên: ………………………………………Chức vụ: …………………..………………..
- Điện thoại: …………………………………. Email: ……………………………………….
- Số Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn
thông:
…………………….. (đối với doanh nghiệp viễn
thông).
2. Thông tin về mã, số
viễn thông
a) Tên mã, số viễn thông: (Ghi rõ tên
mã, số viễn thông, ví dụ: Số thuê bao di động H2H);
b) Mã, số viễn thông hoặc khối mã, số viễn
thông: (Ví dụ: khối 9ABCDEF gần với mã mạng di động
H2H 51);
c) Phạm vi đề nghị: (Ví dụ: toàn quốc);
d) Số lượng: (Ví dụ: 200.000 số).
3. Hiện trạng khai thác,
sử dụng mã, số viễn thông
a) Số lượng mã, số viễn thông đã được phân
bổ: (Ví dụ: 2.000.000 số);
b) Hiệu suất sử dụng mã, số viễn thông: (Ví
dụ: 80%).
4. Thực hiện nộp lệ phí
phân bổ và phí sử dụng kho số
(Ví dụ: đã nộp đầy đủ,
đúng hạn lệ phí phân bổ và phí sử dụng mã, số viễn thông theo quy định).
5. Thực hiện chế độ báo
cáo
(Ví dụ: Báo cáo đầy đủ, đúng
hạn về tình hình
khai thác, sử dụng mã, số viễn thông theo quy định).
6. Tài liệu kèm theo
a) Bản sao có chứng thực quyết
định thành lập (đối với tổ chức không phải doanh nghiệp);
b) Bản sao giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư;
c) Kế hoạch sử
dụng mã, số viễn thông;
d) Báo cáo hiệu
suất sử dụng mã, số viễn thông (trường hợp đề nghị phân bổ từ lần 2 trở đi);
đ) Tài liệu khác (nếu
có)
(Tên tổ chức/doanh nghiệp) cam kết
thực hiện đúng quy định về quy hoạch, quy định về quản lý kho số viễn thông.
|
|
Đại diện
theo pháp luật của tổ chức/doanh nghiệp
(Ký,
ghi rõ họ tên,
chức danh và đóng dấu)
|
Mẫu số 03
|
TÊN TỔ CHỨC/DOANH
NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……
|
……., ngày
… tháng … năm ……
|
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG MÃ, SỐ VIỄN THÔNG
Kính gửi:
Cục Viễn thông - Bộ Khoa học và Công nghệ.
(Tên tổ chức/doanh
nghiệp)
báo cáo kế hoạch sử dụng mã, số viễn thông đề nghị phân bổ kèm theo Đơn đề nghị
phân bổ mã, số viễn thông số ……… như sau:
1. Tên mã, số viễn thông: (Ghi rõ tên
mã, số viễn thông theo đơn đề nghị, ví dụ: Số dịch vụ ứng dụng tin
nhắn ngắn);
2. Mục đích sử dụng mã, số viễn thông: (Ghi
rõ mục đích sử dụng. Ví dụ: sử dụng để cung cấp dịch vụ ứng
dụng viễn thông, tư vấn pháp luật...);
3. Hạ tầng kỹ thuật dùng để khai thác, sử
dụng mã, số viễn thông: (Ghi rõ mã, số viễn thông
được khai báo, sử dụng
trên hạ tầng mạng gì? Ví dụ: Sử dụng trên hạ tầng mạng viễn thông di động);
4. Kế hoạch khai thác, sử dụng mã, số viễn thông: (Ghi
rõ lịch trình dự kiến thực hiện việc khai thác, sử dụng mã, số viễn thông, kế
hoạch khai báo, kết nối, định
tuyến, dịch vụ cung cấp gắn với mã, số viễn thông, đối tượng sử
dụng, phạm vi và quy mô,
lộ trình triển khai, sử
dụng mã, số viễn thông).
|
|
Đại diện
theo pháp luật của tổ chức/doanh nghiệp
(Ký,
ghi rõ họ tên,
chức danh và đóng dấu)
|
Mẫu số 04
|
TÊN TỔ CHỨC/DOANH
NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……
|
……., ngày
… tháng … năm ……
|
BÁO CÁO HIỆU SUẤT SỬ DỤNG MÃ, SỐ VIỄN THÔNG
(Áp dụng cho việc đề nghị phân bổ mã, số viễn
thông từ lần thứ 02 trở đi)
Kính gửi:
Cục Viễn thông - Bộ Khoa học và Công nghệ.
(Tên tổ chức/doanh
nghiệp)
báo cáo số liệu và tình hình khai thác, sử dụng mã, số viễn thông cho việc đề
nghị phân bổ thêm như sau:
1. Thông tin về tổ chức/doanh
nghiệp:
- Tên tổ chức/doanh nghiệp:
………………………………………………………….
- Địa chỉ trụ sở chính:
……………………………………………………………………..
- Đầu mối liên hệ:
- Họ tên: ………………………………………. Điện thoại: ………………………………
- Chức vụ: ……………………………………… Email:
…………………………………….
2. Hiệu suất sử dụng
mã, số viễn thông tính đến thời điểm đề nghị phân bổ:
|
STT
|
Loại mã,
số viễn thông được phân bổ
|
Số lượng mã, số
viễn thông được phân bổ
|
Phạm vi
mã, số viễn thông được phân bổ
|
Số lượng
mã, số viễn thông đang hoạt động
|
Hiệu suất
sử dụng (%)
|
|
...
|
...
|
A
|
...
|
B
|
D=B/A*100
|
|
...
|
...
|
A
|
...
|
B
|
D=B/A*100
|
(Tên tổ chức/doanh
nghiệp)
cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của báo cáo này.
|
|
Đại diện
theo pháp luật của tổ chức/doanh nghiệp
(Ký,
ghi rõ họ tên,
chức danh và đóng dấu)
|
Mẫu số 05
|
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ
CỤC VIỄN THÔNG
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/QĐ-CVT
|
Hà Nội, ngày …
tháng … năm ……
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phân bổ mã, số viễn thông
CỤC TRƯỞNG
CỤC VIỄN THÔNG
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số ..../2025/NĐ-CP
ngày ... tháng ... năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Viễn thông về quản lý kho số viễn thông,
tài nguyên Internet, việc bồi thường khi nhà nước thu hồi mã,
số viễn thông, tài nguyên Internet; đấu giá quyền sử
dụng mã, số viễn thông, tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”;
Căn cứ Nghị
định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm
2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa
học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số
..../QĐ-BKHCN ngày ... tháng ... năm ... của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Cục Viễn thông;
Xét đề nghị của (Tên tổ
chức/doanh
nghiệp) tại Đơn đề nghị phân bổ mã, số viễn thông số …… ngày ……..;
Theo đề nghị của ……..
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phân bổ mã,
số viễn thông cho (Tên tổ chức/doanh nghiệp) theo quy định như sau:
1. Thông tin về mã, số viễn thông được
phân bổ:
|
STT
|
Tên mã, số
|
Mã, số
(khối mã, số)
|
Độ dài mã,
số
|
Số lượng
mã, số
|
Phạm vi
phân bổ
|
Mục đích
sử dụng
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Cục Viễn thông có thể thay đổi hoặc thu
hồi mã, số viễn thông nêu tại khoản 1 Điều này theo quy hoạch kho số viễn thông
và quy định về quản lý kho số viễn thông.
Điều 2. (Tên tổ chức/doanh
nghiệp)
có trách nhiệm trong việc khai thác và sử dụng mã, số viễn thông được phân bổ
như sau:
1. Khai thác, sử dụng mã, số viễn thông
được phân bổ theo đúng quy hoạch kho số viễn thông và quy định về quản lý kho
số viễn thông;
2. Nộp lệ phí phân bổ mã, số viễn thông,
phí sử dụng mã, số viễn thông theo quy định của pháp luật;
3. Chủ trì, phối hợp với các doanh nghiệp
viễn thông có liên quan đưa mã, số viễn thông được phân bổ vào khai thác, đồng
thời thông báo và hướng dẫn cho người sử dụng dịch vụ viễn thông việc sử dụng
mã, số viễn thông này;
4. Hoàn trả mã, số viễn thông được phân bổ
khi không còn nhu cầu sử dụng.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn
phòng, Trưởng phòng ...., chức vụ người đại diện theo pháp luật của (tên tổ
chức/doanh nghiệp) và Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- …………..;
- Lưu: VT.
|
CỤC TRƯỞNG
(Ký
tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 06
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
……., ngày …
tháng … năm ……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ PHÂN BỔ MÃ, SỐ VIỄN THÔNG
(Áp dụng trường hợp mã, số viễn thông phân bổ
qua phương thức đấu giá)
Kính gửi:
Cục Viễn thông - Bộ Khoa học và Công nghệ.
1. Thông tin tổ chức/doanh
nghiệp/cá nhân:
a) Trường hợp là cá nhân
- Họ tên: ………………………………………………. Quốc tịch ………………………………….
- Sinh ngày: ………./……../…….. Nam, Nữ: ……..
- Số thẻ CCCD/CC: …………………………. cấp ngày ………/……./……. tại ……………
- Điện thoại: ……………………………………………. Email: ………………………………………
b) Trường hợp là tổ chức/doanh nghiệp
- Tên tổ chức/doanh nghiệp:
……………………………………………………………………..
- Địa chỉ trụ sở chính:
…………………………………………………………………………………
- Giấy Đăng ký kinh doanh/Chứng nhận đầu
tư/Quyết định thành lập:
………
- Đầu mối liên hệ:
- Họ tên: ……………………………………………….… Chức vụ: ………………………………….
- Điện thoại: ……………………………………………. Email: ………………………………………
- Số Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn
thông:
………….. ngày cấp: ………. ngày hết hạn: ……….. (đối với
doanh nghiệp viễn thông).
2. Thông tin về mã, số
viễn thông
a) Trường hợp mã, số viễn thông trúng
đấu giá là số thuê bao di động
|
STT
|
Số thuê
bao di động (1)
|
Quyết định
phê duyệt kết quả đấu giá (2)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1): Ghi rõ số thuê bao di động
trúng đấu giá: ví dụ 0989.999.999.
(2): Ghi rõ số quyết định phê duyệt kết quả
đấu giá của Bộ KHCN, ví dụ: Quyết định số 999/QĐ-BKHCN ngày 01/3/2025.
b) Trường hợp mã, số viễn thông trúng
đấu giá là mã mạng di động, số dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn, số dịch vụ giải
đáp thông tin
|
STT
|
Mã, số
viễn thông (1)
|
Quyết định
phê duyệt kết quả đấu giá (2)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1): Ghi rõ mã, số viễn thông trúng đấu
giá: ví dụ Số SMS 9029.
(2): Ghi rõ số quyết định phê
duyệt kết quả đấu giá của Bộ KHCN, ví dụ: Quyết định số 998/QĐ-BKHCN ngày
01/3/2025.
3. Tài liệu kèm theo:
a) Trường hợp là cá nhân:
Bản sao căn cước công
dân hoặc căn cước.
b) Trường hợp là tổ chức, doanh nghiệp:
- Bản sao có
chứng thực quyết định thành lập (đối với tổ chức không
phải doanh nghiệp);
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
hoặc giấy chứng nhận đầu
tư.
(Tên tổ chức, doanh
nghiệp, cá nhân) xin cam
đoan những điều ghi
trên đây là đúng sự thật, nếu sai (Tên tổ chức, doanh
nghiệp, cá nhân) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
Tổ chức/doanh
nghiệp/cá nhân
(Ký và ghi rõ họ tên (đối với cá nhân);
ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu
(đối với tổ chức, doanh nghiệp))
|
Mẫu số 07
|
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ
CỤC VIỄN THÔNG
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/QĐ-CVT
|
Hà Nội, ngày … tháng
… năm …
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phân bổ mã, số viễn thông
(Áp dụng trường hợp mã, số viễn thông phân bổ
qua phương thức đấu giá)
CỤC TRƯỞNG
CỤC VIỄN THÔNG
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24
tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
..../2025/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Viễn thông về quản lý kho số viễn
thông, tài nguyên Internet, việc bồi thường khi nhà nước thu hồi mã, số
viễn thông, tài nguyên Internet; đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông, tên
miền quốc gia Việt Nam “.vn”;
Căn cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24
tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi
hành
Luật Viễn thông;
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa
học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số
..../QĐ-BKHCN ngày ... tháng ... năm ... của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Viễn thông;
Xét đề nghị của tên tổ
chức/doanh nghiệp/cá nhân ………. tại Đơn đề nghị phân bổ mã,
số viễn thông số
……….. ngày ……….
Theo đề nghị của ………….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phân bổ mã,
số viễn thông trúng đấu giá cho (Tên tổ chức/doanh nghiệp/cá nhân) như
sau:
1. Trường hợp mã, số
viễn thông là số thuê bao di động H2H:
|
STT
|
Số thuê
bao di động (1)
|
Quyết định
phê duyệt kết quả đấu giá (2)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1): Ghi rõ số thuê bao di động: ví dụ
0989.999.999.
(2): Ghi rõ số quyết định phê duyệt kết quả
đấu giá của Bộ KHCN, ví dụ: Quyết định số 998/QĐ-BKHCN ngày 01/3/2025.
2. Trường hợp mã, số viễn thông là mã mạng
di động, số dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn, số dịch vụ giải đáp thông tin
|
STT
|
Tên mã, số
|
Mã, số
(khối mã, số)
|
Độ dài mã,
số
|
Số lượng mã, số
|
Phạm vi
phân bổ
|
Mục đích sử
dụng
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
Điều 2. (Tên tổ chức/doanh
nghiệp/cá nhân) có trách nhiệm trong việc khai thác và sử dụng mã, số viễn
thông được phân bổ như sau:
1. Sử dụng mã, số viễn thông trúng đấu giá
theo đúng Quy hoạch kho số viễn thông và Quy định về quản lý kho số viễn thông.
2. Nộp lệ phí phân bổ mã, số viễn thông,
phí sử dụng mã, số viễn thông theo quy định của pháp luật.
3. Chủ trì, phối hợp với các doanh nghiệp
viễn thông có liên quan đưa mã, số viễn thông được phân bổ vào khai thác, đồng thời
thông báo và hướng dẫn cho người sử dụng dịch vụ viễn thông việc sử dụng mã, số
viễn thông này (trường hợp là tổ chức, doanh nghiệp).
4. Hoàn trả mã, số viễn thông được phân bổ
khi không còn nhu cầu sử dụng.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn
phòng, Trưởng phòng …………………,
và
chức vụ
người
đại diện theo pháp luật của (Tên tổ chức/doanh nghiệp) hoặc (tên cá
nhân) và
Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh
nghiệp viễn thông có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- …………..;
- Lưu: VT.
|
CỤC TRƯỞNG
(Ký
tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 08
|
TÊN TỔ CHỨC/DOANH
NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
|
…., ngày …
tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HOÀN TRẢ MÃ, SỐ VIỄN THÔNG
Kính gửi:
Cục Viễn thông - Bộ Khoa học và Công nghệ.
1. Thông tin về tổ chức/doanh
nghiệp/cá nhân:
a) Trường hợp là cá nhân
- Tôi là: ………………………………………………. Quốc tịch ………………………………….
- Sinh ngày: ………./……../…….. Nam, Nữ: ……..
- Số thẻ CCCD/CC: …………………………. cấp ngày ………/……./……. tại ……………
- Điện thoại: ……………………………………………. Email: ………………………………………
b) Trường hợp là tổ chức/doanh nghiệp
- Tên tổ chức/doanh nghiệp:
……………………………………………………………………..
- Địa chỉ trụ sở chính:
…………………………………………………………………………………
- Đầu mối liên hệ:
- Họ tên: ……………………………………………….… Chức vụ: ………………………………….
- Điện thoại: ……………………………………………. Email: ………………………………………
2. Thông tin về mã, số
viễn thông
a) Trường hợp mã, số viễn thông hoàn trả
là số thuê bao di động:
|
STT
|
Số thuê
bao di động (1)
|
Quyết định
phân bổ (2)
|
|
Số
|
Ngày tháng
năm
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
Ghi chú:
(1): Ghi rõ số thuê bao di động: ví dụ
0989.999.999.
(2): Ghi rõ số quyết định: ví dụ Quyết định
số 999/QĐ-CVT ngày 15/5/2025.
b) Trường hợp mã, số viễn thông hoàn trả
là mã mạng di động, số dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn, số dịch vụ giải đáp
thông tin
|
STT
|
Tên mã, số
(1)
|
Mã, số
(khối mã, số) (2)
|
Số lượng
mã, số (3)
|
Quyết định
phân bổ (4)
|
|
Số
|
Ngày tháng
năm
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
(1): Ghi rõ tên mã, số viễn thông: Ví dụ: Số
dịch vụ tin nhắn ngắn.
(2): Ghi rõ mã, số viễn thông, ví dụ 9029.
(3): Ghi rõ số lượng mã, số.
(4): Ghi rõ số quyết định: ví dụ Quyết định
số 999/QĐ-CVT ngày 15/5/2024.
3. Tài liệu kèm theo:
a) Bản sao Quyết định phân bổ mã, số
viễn thông.
b) Giải pháp bảo đảm quyền, lợi ích hợp
pháp của tổ chức, cá nhân liên quan đến việc hoàn trả mã, số viễn thông (nếu
có).
(Tên tổ chức/doanh nghiệp/cá nhân) cam kết
chịu trách nhiệm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân có
liên quan đến việc hoàn trả mã, số viễn thông theo quy định của pháp luật.
|
|
Đại diện theo pháp luật
của
tổ
chức/doanh nghiệp/cá nhân
(Ký và ghi rõ họ tên (đối với cá nhân);
ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu
(đối với tổ chức, doanh nghiệp))
|
Mẫu số 09
|
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CỤC VIỄN THÔNG
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/QĐ-CVT
|
Hà Nội, ngày …
tháng … năm …
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc hoàn trả mã, số viễn thông
CỤC TRƯỞNG
CỤC VIỄN THÔNG
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
..../2025/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Viễn thông về quản lý kho số
viễn thông, tài nguyên Internet, việc bồi thường khi nhà nước thu hồi mã, số
viễn thông, tài nguyên Internet; đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông, tên
miền quốc gia
Việt Nam “.vn”;
Căn cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức
của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số .../QĐ-BKHCN
ngày... tháng... năm... của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Viễn
thông;
Căn cứ Quyết định phân
bổ mã, số viễn
thông số ...
ngày..... của Cục trưởng Cục Viễn thông phân bổ cho (Tên tổ chức/doanh
nghiệp/cá nhân);
Xét đề nghị của (Tên tổ
chức/doanh nghiệp/cá nhân) tại Đơn đề nghị hoàn trả mã, số viễn thông số ……. ngày ………….;
Theo đề nghị của ………….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chấp nhận
việc (Tên tổ chức/doanh nghiệp/cá nhân) hoàn trả mã, số viễn thông sau:
|
TT
|
Tên mã, số viễn
thông
|
Mã, số
viễn thông (khối mã, số viễn thông)
|
Số lượng
mã, số viễn thông
|
Quyết định
phân bổ
|
Phạm vi
|
Ghi chú
|
|
Số
|
Ngày/tháng/năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điều 2. (Tên tổ chức/doanh
nghiệp)
có trách nhiệm:
1. Phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông di động
có liên quan ngừng việc khai thác mã, số viễn thông nêu trên kể từ ngày chấp
nhận hoàn trả.
2. Đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của
người sử dụng dịch vụ viễn thông và các bên có liên quan theo quy định của pháp
luật.
3. Thanh toán đầy đủ các khoản lệ phí, phí
sử dụng kho số viễn thông theo quy định của pháp luật tính đến ngày chấp nhận
hoàn trả mã, số viễn thông nêu trên.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn
phòng, Trưởng phòng ..., Trưởng phòng ..., chức vụ người đại diện theo pháp luật
của (Tên tổ chức/doanh nghiệp) hoặc tên cá nhân và Giám đốc các doanh
nghiệp viễn thông có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- …………..;
- Lưu: VT.
|
CỤC TRƯỞNG
(Ký
tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 10
|
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ
CỤC VIỄN THÔNG
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/QĐ-CVT
|
Hà Nội, ngày …
tháng … năm …
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thu hồi mã, số viễn thông
CỤC TRƯỞNG
CỤC VIỄN THÔNG
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
..../2025/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Viễn thông về quản lý kho số viễn
thông, tài nguyên Internet, việc bồi thường khi nhà nước
thu hồi mã, số
viễn thông, tài nguyên Internet; đấu giá quyền sử
dụng mã, số viễn thông, tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”;
Căn cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa
học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số
..../QĐ-BKHCN ngày ... tháng ... năm ... của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Viễn thông;
Căn cứ Quyết định phân
bổ mã, số viễn thông số .../QĐ-CVT...ngày..... của Cục trưởng Cục Viễn thông
phân bổ cho (Tên tổ chức/doanh nghiệp/cá nhân);
Theo đề nghị của …………
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi mã,
số viễn thông đà phân bổ cho (Tên tổ chức/doanh nghiệp/cá nhân) theo các
nội dung như sau:
1. Thông tin về mã, số viễn thông:
|
TT
|
Tên mã, số
viễn thông
|
Mã, số
viễn thông
|
Số lượng
mã, số viễn thông
|
Quyết định
phân bổ
|
|
Số
|
Ngày/tháng/năm
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
2. Lý do thu hồi mã, số viễn thông:
……………………………………………………….
Điều 2. (Tên tổ chức/doanh
nghiệp)
bị thu hồi mã, số viễn thông có trách nhiệm:
1. Phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông có liên
quan ngừng việc khai thác mã, số viễn thông nêu tại Điều 1.
2. Đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của
người sử dụng dịch vụ viễn thông và các bên có liên quan theo quy định của pháp
luật.
3. Thanh toán đầy đủ các khoản lệ phí, phí
sử dụng mã, số viễn thông theo quy định của pháp luật tính đến thời điểm thu
hồi mã, số viễn thông nêu trên.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn
phòng, Trưởng phòng ..., (Tên tổ chức/doanh nghiệp/cá nhân), Tổng giám đốc
và Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- …………..;
- Lưu: VT.
|
CỤC TRƯỞNG
(Ký
tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 11
|
TÊN TỔ CHỨC/DOANH
NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……
|
……., ngày
… tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI SỐ THUÊ BAO VIỄN THÔNG
Kính gửi:
Cục Viễn thông - Bộ Khoa học và Công nghệ.
1. Thông tin về tổ chức/doanh
nghiệp
a) Tên doanh nghiệp: ……………………………………………………………………….
b) Địa chỉ trụ sở chính:
……………………………………………………………………..
c) Đầu mối liên hệ:
- Họ tên: ……………………………………….. Chức vụ: ………………………………………
- Điện thoại: ………………………….………. Email: ………………………………..………….
d) Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
số: ………. ngày cấp: …………..ngày hết hạn: ……………………
2. Thông tin về đổi số
thuê bao
a) Tên thuê bao: (Ví dụ: Thuê bao mạng
viễn thông cố định mặt
đất);
b) Mục đích đổi số: (Ví dụ: Bảo đảm đáp ứng yêu cầu
quản lý, khai thác mạng lưới và cung cấp dịch vụ viễn thông hiệu quả);
c) Phạm vi đổi số: (Ví dụ:
Thành phố Hải Phòng);
d) Khối số đề nghị đổi: (Ví dụ: Khối số 352ABCD và
353ABCD);
đ) Số lượng thuê bao sẽ đổi số: (Ví
dụ: 20.000 số);
e) Thời gian đổi số dự kiến: (Ví dụ: Từ
00 giờ 00 phút ngày 01 tháng 6 năm 2026).
3. Tài liệu kèm theo
(Ví dụ: Kế hoạch đổi số thuê bao;
phương án kỹ thuật...).
(Tên tổ chức/doanh
nghiệp)
cam kết thực hiện
thực hiện đúng quy định về đổi số thuê bao viễn thông.
|
|
Đại diện
theo pháp luật của
tổ
chức/doanh nghiệp
(Ký,
ghi rõ họ tên,
chức danh và đóng dấu)
|
Mẫu số 12
|
TÊN TỔ CHỨC/DOANH
NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
|
…, ngày …
tháng … năm …
|
KẾ HOẠCH ĐỔI SỐ THUÊ BAO VIỄN THÔNG
(Kèm theo đơn đề nghị đổi số thuê bao viễn
thông)
Kính gửi:
Cục Viễn thông - Bộ Khoa học và Công nghệ.
1. Thông tin về tổ chức/doanh
nghiệp
a) Tên doanh nghiệp: ……………………………………………………………………….
b) Địa chỉ trụ sở chính:
……………………………………………………………………..
c) Đầu mối liên hệ:
- Họ tên: ……………………………………….. Chức vụ: ………………………………………
- Điện thoại: ………………………….………. Email: ………………………………..…………
d) Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
số:…… ngày cấp:….. ngày hết hạn: ………..
2. Kế hoạch đổi số thuê
bao viễn thông
a) Mục đích, yêu cầu:
- Mục đích, phạm vi việc
đổi số thuê bao;
- Các yêu cầu khi thực
hiện kế hoạch đổi số thuê bao viễn thông;
- Rà soát, thống kê số
lượng, danh sách số thuê bao viễn thông;
- Chuẩn bị nhân lực, vật
lực để thực hiện.
b) Nội dung của Kế hoạch đổi số thuê bao
viễn thông:
- Giai đoạn, thời gian triển khai;
- Các bước tiến hành thực
hiện;
- Phương án, cách thức
truyền thông;
- Phương án kỹ thuật
triển khai thực hiện.
3. Tài liệu kèm theo
(Tên tổ chức/doanh
nghiệp)
cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về đổi số thuê bao viễn thông.
|
|
Đại diện
theo pháp luật của
tổ
chức/doanh nghiệp
(Ký,
ghi rõ họ tên,
chức danh và đóng dấu)
|
Mẫu số 13
|
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ
CỤC VIỄN THÔNG
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/QĐ-CVT
|
Hà Nội, ngày …
tháng … năm …
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chấp thuận đổi số thuê bao viễn thông
CỤC TRƯỞNG
CỤC VIỄN THÔNG
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
..../2025/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Viễn thông về quản lý kho số viễn
thông, tài nguyên Internet, việc bồi thường khi nhà nước thu hồi mã, số viễn
thông, tài nguyên Internet; đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông, tên miền
quốc gia Việt Nam “.vn”;
Căn cứ Nghị
định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24
tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Viễn thông;
Căn cứ Nghị
định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa
học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số
..../QĐ-BKHCN ngày ... tháng ... năm ... của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Cục Viễn thông;
Xét đề nghị của (Tên tổ
chức/doanh nghiệp) tại Đơn đề nghị đổi số thuê bao viễn thông số ……. ngày ………;
Theo đề nghị của …………
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chấp nhận
việc (Tên tổ chức/doanh nghiệp) đổi số thuê bao viễn thông như sau:
1. Tên thuê bao: (Ví dụ: Thuê bao mạng
viễn thông cố định mặt đất).
2. Mục đích đổi số: (Ví dụ: Bảo đảm đáp
ứng yêu cầu quản lý, khai thác
mạng lưới và cung cấp dịch vụ viễn thông hiệu quả).
3. Phạm vi đổi số: (Ví dụ: Thành phố Hải Phòng).
4. Khối số đề nghị đổi: (Ví dụ: Khối số
352ABCD và 353ABCD).
5. Số lượng thuê bao sẽ đổi số: (Ví dụ:
20.000 số).
6. Thời gian đổi số dự kiến: (Ví dụ: Từ
00 giờ 00 phút ngày 01 tháng 6 năm 2026).
7. Kế hoạch đổi số thuê bao (thời gian, phương án truyền
thông, phương án kỹ thuật...).
Điều 2. (Tên tổ chức/doanh
nghiệp)
có trách nhiệm:
1. Triển khai việc đổi số thuê bao viễn
thông phù hợp với Kế hoạch đổi số thuê bao viễn thông.
2. Thông báo, truyền thông việc
đổi số thuê bao viễn thông trên các phương tiện thông tin đại chúng trước khi tiến
hành đổi số thuê bao.
3. Triển khai các biện pháp kỹ thuật nhằm
giảm thiểu tối đa ảnh hưởng đến liên
lạc (nếu có) trước, trong và sau quá trình chuyển đổi số thuê bao viễn thông.
4. Phối hợp với các tổ chức, doanh nghiệp
viễn thông trong và ngoài nước có liên quan thực hiện việc chuyển đổi số thuê
bao viễn thông.
5. Báo cáo bằng văn bản cho Cục Viễn thông
về kết quả chuyển đổi số thuê bao viễn thông.
6. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh
vướng mắc, các tổ chức/doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan phản
ánh kịp thời về Cục Viễn thông để được xem xét, hướng dẫn và giải quyết.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn
phòng, Trưởng phòng ..., Trưởng phòng ..., chức vụ người đại diện theo pháp luật
của (Tên tổ chức/doanh nghiệp) và Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- …………..;
- Lưu: VT.
|
CỤC TRƯỞNG
(Ký
tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 14
|
TÊN TỔ CHỨC/DOANH
NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:..…
|
…, ngày …
tháng … năm …
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỔI SỐ THUÊ BAO VIỄN THÔNG
Kính gửi:
Cục Viễn thông - Bộ Khoa học và Công nghệ.
Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định
tại Nghị định số
……./2025/NĐ-CP ngày .../.../2025
của Chính phủ quy định
………,
(Tên doanh nghiệp) báo cáo kết quả đổi số
thuê bao viễn thông như sau:
1. Thông tin về doanh
nghiệp
a) Tên doanh nghiệp:……………………………………………………………………
b) Địa chỉ trụ sở chính:
……………………………………………………………………..
c) Đầu mối liên hệ:
- Họ tên: ……………………………………….. Chức vụ: ………………………………………
- Điện thoại: ………………………….………. Email: ………………………………..………….
d) Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
số: …. ngày cấp: …….. ngày hết hạn:………
2. Thông tin về việc đổi
số thuê bao viễn thông
a) Tên số thuê bao đã đổi:
………………………………………………………………………..
b) Mục đích đổi số:
…………………………………………………………………………………
c) Phạm vi đổi số: ………………… Thời gian đổi số: ……………………………………….
d) Khối số đã thực hiện: ……………….. Số lượng: …………………………………………
đ) Thông báo việc đổi số thuê bao viễn
thông trên các phương tiện thông tin đại chúng:
- Thời gian thông báo: ……………………………………………..
- Phương tiện thông tin thông báo: ……………………………….
e) Việc hướng dẫn người sử dụng dịch vụ
viễn thông cách thức quay số sau khi tiến hành đổi số thuê bao viễn
thông: ……………………………………………………..
g) Phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông
khác thực hiện việc đổi số thuê bao viễn thông: ……………………………………………………………………..
h) Triển khai các biện pháp kỹ thuật nhằm
giảm thiểu tối đa việc mất liên lạc (nếu có) trước, trong
và sau quá trình đổi số thuê bao viễn thông: …………………….
(Tên doanh nghiệp) xin báo cáo
kết quả việc đổi số thuê bao viễn thông như trên.
|
|
Đại diện
theo pháp luật của
tổ chức/doanh nghiệp
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Mẫu số 15
|
TÊN TỔ
CHỨC/DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …….
|
…, ngày …
tháng … năm…
|
THÔNG BÁO VIỆC THUÊ VÀ CHO THUÊ SỐ THUÊ BAO
VIỄN THÔNG
Kính gửi:
Cục Viễn thông - Bộ Khoa học và Công nghệ.
1. Thông tin
về doanh nghiệp cho thuê số thuê bao viễn thông
a) Tên doanh
nghiệp: ……………………………………………………
b) Địa chỉ
trụ sở chính: ………………………………………………….
c) Đầu mối
liên hệ:
- Họ tên:
………………………………….Chức vụ:………………………
- Điện
thoại:………………………………Email:…………………………
d) Giấy phép
kinh doanh dịch vụ viễn thông số:…….. ngày cấp:……ngày hết hạn:…..
2. Thông tin
về doanh nghiệp thuê số thuê bao viễn thông
a) Tên doanh
nghiệp:…………………………………………………….
b) Địa chỉ
trụ sở chính: ………………………………………………….
c) Đầu mối liên
hệ:
- Họ
tên:……………………………………Chức vụ:……………………
- Điện
thoại:………………………………..Email:………………………
d) Giấy phép
kinh doanh dịch vụ viễn thông số:……..ngày cấp:…….ngày hết hạn:……
(Tên doanh
nghiệp cho thuê số thuê bao viễn thông và tên doanh nghiệp thuê số thuê bao
viễn thông) đã thỏa thuận thống nhất ký Hợp đồng thuê và cho thuê số
thuê bao viễn thông (hoặc Hợp đồng mua bán dịch vụ viễn thông có nội dung thuê
và cho thuê số thuê bao viễn thông) số ………….. ngày ……………
3. Tài liệu
kèm theo
- Bản gốc
Hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông (hoặc Hợp đồng mua bán dịch vụ
viễn thông có nội dung thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông);
- Tài liệu
liên quan khác (nếu có).
(Tên doanh
nghiệp cho thuê số thuê bao viễn thông và tên doanh nghiệp thuê số thuê bao
viễn thông) cam kết thực hiện nội dung thuê và cho thuê số thuê bao
viễn thông trong hợp đồng nêu trên tuân thủ các quy định của pháp luật.
|
|
Đại diện
theo pháp luật của
tổ chức/doanh nghiệp
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Mẫu số 16
|
TÊN TỔ
CHỨC/DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……..
|
…, ngày …
tháng … năm…
|
THÔNG BÁO CHẤM DỨT VIỆC THUÊ VÀ CHO THUÊ SỐ
THUÊ BAO VIỄN THÔNG
Kính gửi:
Cục Viễn thông - Bộ Khoa học và Công nghệ.
1. Thông tin
về doanh nghiệp cho thuê số thuê bao viễn thông
a) Tên doanh
nghiệp: ………………………………………………….
b) Địa chỉ
trụ sở chính:………………………………………………….
c) Đầu mối
liên hệ:
- Họ tên:
………………………Chức vụ:……………………………..
- Điện
thoại:……………………..Email:……………………………..
d) Giấy phép
kinh doanh dịch vụ viễn thông số:……………ngày cấp:…….... ngày hết hạn:………..
2. Thông tin
về doanh nghiệp thuê số thuê bao viễn thông
a) Tên doanh
nghiệp:………………………………………………….
b) Địa chỉ
trụ sở chính:………………………………………………..
c) Đầu mối
liên hệ:
- Họ
tên:……………………………..Chức vụ:………………………
- Điện
thoại:…………………………..Email:…………………………
d) Giấy phép
kinh doanh dịch vụ viễn thông số: ………… ngày cấp:………... ngày hết hạn: ……….
(Tên doanh
nghiệp cho thuê số thuê bao viễn thông và tên doanh nghiệp thuê số thuê bao
viễn thông) đã thỏa thuận thống nhất ký Hợp đồng thuê và cho thuê số
thuê bao viễn thông (hoặc Hợp đồng mua bán dịch vụ viễn thông có nội dung thuê
và cho thuê số thuê bao viễn thông số ………..……ngày……..…..).
Nay (Tên
doanh nghiệp cho thuê số thuê bao viễn thông) thông báo với Cục Viễn thông
về việc chấm dứt việc thuê và cho thuê số thuê bao theo Hợp đồng số …………
ngày……….. nêu trên kể từ ngày... tháng.... năm …..
(Tên doanh
nghiệp cho thuê số thuê bao viễn thông và tên doanh nghiệp thuê số thuê bao
viễn thông) cam kết thực hiện nội dung thuê và cho thuê số thuê bao
viễn thông trong hợp đồng nêu trên tuân thủ các quy định của pháp luật.
|
|
Đại diện
theo pháp luật của
tổ chức/doanh nghiệp
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Mẫu số 17
|
TÊN TỔ
CHỨC/DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……..
|
…, ngày …
tháng … năm…
|
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG SỐ THUÊ BAO VIỄN THÔNG CHO
THUÊ
Kính gửi:
Cục Viễn thông - Bộ Khoa học và Công nghệ.
Căn cứ Hợp
đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông (hoặc Hợp đồng mua bán dịch vụ
viễn thông có nội dung thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông) số……..ngày…….
(Tên cơ quan/tổ
chức/doanh nghiệp) báo cáo số lượng số thuê bao cho thuê tính đến
…… như sau:
|
STT
|
Tên doanh
nghiệp thuê số thuê bao viễn thông (1)
|
Loại số
thuê bao đã cho thuê(2)
|
Số lượng
số thuê bao đã cho thuê (3)
|
Tổng số
lũy kế thuê bao đã cho thuê (4)
|
Ghi chú
|
|
Khối số
|
Số lượng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
(1) Là doanh
nghiệp ký thỏa thuận thuê số thuê bao viễn thông.
(2) Là loại
số thuê bao đã cho thuê (Ví dụ thuê bao điện thoại cố định).
(3) Là số
lượng số thuê bao đã cho thuê theo từng loại số thuê bao.
(4) Là số
lượng số thuê bao đã cho thuê lũy kế tính đến quý báo cáo.
(Tên tổ chức/doanh
nghiệp)
cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của báo cáo này.
Trường hợp
cần làm rõ thêm nội dung trong báo cáo này, xin liên hệ (tên, số điện thoại
và địa chỉ email người lập báo cáo).
|
|
Đại diện
theo pháp luật của tổ chức/doanh nghiệp
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Mẫu số 18
|
TÊN TỔ
CHỨC/DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
|
…, ngày …
tháng … năm…
|
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG SỐ THUÊ BAO VIỄN THÔNG ĐƯỢC
THUÊ
Kính gửi:
Cục Viễn thông - Bộ Khoa học và Công nghệ.
Căn cứ Hợp
đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông (hoặc Hợp đồng mua bán dịch vụ
viễn thông có nội dung thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông) số……ngày…….
(Tên cơ quan/tổ
chức/doanh nghiệp) báo cáo số lượng số thuê bao được thuê phát
triển ... như sau:
|
STT
|
Loại số
thuê bao được thuê (1)
|
Số lượng
số thuê bao được thuê (2)
|
Số thuê
bao được thuê phát triển trong tháng...(3)
|
Tổng số
thuê bao được thuê phát triển lũy kế đến tháng báo cáo(4)
|
Ghi chú
|
|
01
|
|
|
|
|
|
|
02
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(1) Là loại
số thuê bao viễn thông (điện thoại cố định, di động mặt đất) đã thuê theo Hợp
đồng/thỏa thuận.
(2) Là số
lượng số thuê bao được thuê tính đến thời điểm báo cáo.
(3) Là số
lượng số thuê bao được thuê phát triển trong tháng.
(4) Là số
lượng số thuê bao được thuê đã phát triển lũy kế đến hết tháng báo cáo.
(Tên cơ quan/tổ
chức/doanh nghiệp) cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của
báo cáo này.
Trường hợp
cần làm rõ thêm nội dung trong báo cáo này, xin liên hệ (tên, số điện thoại
và địa chỉ email người lập báo cáo).
|
|
Đại diện
theo pháp luật của
tổ chức/doanh nghiệp
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Mẫu số 19
|
BỘ KHOA
HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CỤC VIỄN THÔNG
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/QĐ-CVT
|
Hà Nội,
ngày … tháng … năm …
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc bồi thường do thu hồi mã, số viễn thông
CỤC TRƯỞNG
CỤC VIỄN THÔNG
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị
định số ..../2025/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Viễn thông về
quản lý kho số viễn thông, tài nguyên Internet, việc bồi thường khi nhà nước
thu hồi mã, số viễn thông, tài nguyên Internet; đấu giá quyền sử dụng mã, số
viễn thông, tên miền quốc gia Việt Nam ".vn";
Căn cứ Nghị
định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm
2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;
Căn cứ Nghị
định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết
định số.../QĐ-BKHCN ngày... tháng... năm... của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Viễn
thông;
Căn cứ...
(các văn bản về việc thu hồi mã, số viễn thông phục vụ lợi ích công cộng, quốc
phòng, an ninh hoặc mục đích, đối tượng sử dụng mã, số viễn thông không còn phù
hợp với quy hoạch kho số viễn thông);
Theo đề nghị
của ……..
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bồi thường
do thu hồi mã, số viễn thông cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân như sau:
(Trường hợp
đối tượng được bồi thường là tổ chức/doanh nghiệp)
Tên tổ chức/doanh
nghiệp: …………………………………………….
Số, ngày
cấp, nơi cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông (đối với doanh nghiệp viễn
thông); giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư (đối
với các doanh nghiệp khác); quyết định thành lập (đối với cơ quan, tổ chức
không phải doanh nghiệp):……………………………………………………..
Địa
chỉ:………………………………………………………………..
Tổng số tiền
bồi thường……………………………………………đồng
(Số tiền
bằng chữ)………………………………………………………..
Được hưởng
từ ngày: …………………………………………………….
Nơi nhận bồi
thường……………………………………………………..
(Trường hợp
đối tượng được bồi thường là cá nhân)
Họ và tên:
…………………………………………………………………..
Ngày tháng
năm sinh: …………………………..………………………….
Số, ngày cấp,
nơi cấp CCCD/CC:…………………………………………..
Tổng số tiền
bồi thường………………. đồng (bằng chữ)………………
Được hưởng
từ ngày: ……………………………………………………
Nơi nhận bồi
thường………………………………………………………
Điều 2. Chánh Văn
phòng, Trưởng phòng….., Tổ chức/doanh nghiệp/cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- …………...;
- Lưu: VT.
|
CỤC TRƯỞNG
(Ký
tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 20
|
BỘ KHOA
HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./QĐ-BKHCN
|
Hà Nội,
ngày… tháng…năm….
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt kết quả đấu giá quyền sử dụng
mã, số viễn thông
BỘ TRƯỞNG BỘ
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật
Đấu giá tài sản ngày 17 tháng 11 năm 2016; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Đấu giá tài sản ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị
định số ..../2025/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Viễn thông về
quản lý kho số viễn thông, tài nguyên Internet, việc bồi thường khi nhà nước
thu hồi mã, số viễn thông, tài nguyên Internet; đấu giá quyền sử dụng mã, số
viễn thông, tên miền quốc gia Việt Nam ".vn";
Căn cứ Nghị
định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm
2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;
Căn cứ Nghị
định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Biên
bản đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông số…. ngày .... tháng... năm ....
của Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Viễn thông.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt
kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông theo danh sách tại Phụ
lục kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Tổ chức,
doanh nghiệp, cá nhân trúng đấu giá có trách nhiệm nộp đủ tiền trúng đấu giá
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Bộ Khoa học và Công nghệ công bố quyết định
phê duyệt kết quả đấu giá và thực hiện thủ tục đề nghị phân bổ mã, số viễn
thông trúng đấu giá theo quy định quản lý kho số viễn thông trong thời hạn 06
tháng kể từ ngày Bộ Khoa học và Công nghệ công bố quyết định phê duyệt kết quả
đấu giá.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn
phòng, Cục trưởng Cục Viễn thông, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng
Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, các tổ chức, doanh
nghiệp, cá nhân trúng đấu giá chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- …………...;
- Lưu: VT.
|
BỘ TRƯỞNG
(Ký tên và đóng dấu)
|
Phụ lục
DANH SÁCH
MÃ, SỐ VIỄN THÔNG TRÚNG ĐẤU GIÁ
(Ban hành
kèm theo Quyết định số……/QĐ-BKHCN ngày…. tháng.... năm …. của Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ)
|
STT
|
Mã, số
viễn thông trúng đấu giá
|
Thông tin
người trúng đấu giá
|
Giá trúng
đấu giá
|
|
Họ và tên
người trúng đấu giá
|
Số CCCD/CC
(đối
với cá nhân)
|
Tài khoản
định danh điện tử (đối với tổ chức, doanh nghiệp)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 21
|
BỘ KHOA
HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/QĐ-BKHCN
|
Hà Nội,
ngày … tháng …. năm …..
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt kết quả đấu giá quyền sử dụng
tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”
BỘ TRƯỞNG BỘ
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Đấu giá tài sản ngày 17 tháng 11 năm
2016; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đấu giá tài sản ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị
định số ..../2025/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Viễn thông về
quản lý kho số viễn thông, tài nguyên Internet, việc bồi thường khi nhà nước
thu hồi mã, số viễn thông, tài nguyên Internet; đấu giá quyền sử dụng mã, số
viễn thông, tên miền quốc gia Việt Nam ".vn";
Căn cứ Nghị
định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Biên
bản đấu giá quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” số…..ngày…. tháng...
năm .... của Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản;
Theo đề nghị
của Giám đốc Trung tâm Internet Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt
kết quả đấu giá quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” theo danh sách
tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Tổ chức,
doanh nghiệp, cá nhân trúng đấu giá có trách nhiệm nộp đủ tiền trúng đấu giá
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Bộ Khoa học và Công nghệ công bố quyết định
phê duyệt kết quả đấu giá và thực hiện thủ tục đăng ký sử dụng tên miền quốc
gia Việt Nam “.vn” trúng đấu giá theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng
tài nguyên Internet trong vòng 06 tháng kể từ ngày Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố quyết định phê duyệt kết quả đấu giá.
Điều 3. Giám đốc
Trung tâm Internet Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ
Pháp chế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, các tổ chức, cá nhân
trúng đấu giá chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- …...………;
- Lưu: VT.
|
BỘ TRƯỞNG
(Ký tên và đóng dấu)
|
Phụ lục
DANH SÁCH
TÊN MIỀN QUỐC GIA VIỆT NAM “.VN” TRÚNG ĐẤU GIÁ
(Ban hành
kèm theo Quyết định số ……./QĐ-BKHCN ngày.... tháng.... năm .... của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
STT
|
Tên miền
trúng đấu giá
|
Thông tin
người trúng đấu giá
|
Giá trúng
đấu giá
|
|
|
|
1. Đối với cơ quan,
tổ chức, doanh nghiệp:
- Tên cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp; mã định danh điện tử của tổ chức; mã số doanh nghiệp; mã số
thuế.
2. Đối với cá nhân,
hộ kinh doanh:
- Họ và tên cá nhân,
số định danh cá nhân/số hộ chiếu; tên hộ kinh doanh, mã số đăng ký hộ kinh
doanh; mã số thuế hộ kinh doanh.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 22
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG MÃ, SỐ
VIỄN THÔNG
(Áp dụng cho việc chuyển nhượng mã mạng di động
H2H, số dịch vụ tin nhắn ngắn, số dịch vụ giải đáp thông tin)
Kính gửi:
Cục Viễn thông - Bộ Khoa học và Công nghệ.
1. Thông tin
bên chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông
- Tên tổ
chức, doanh nghiệp:……………………………………………
- Địa chỉ
trụ sở chính: ………..… Số điện thoại:………….Email:……….
- Người đại
diện theo pháp luật: ………………………………………….
- Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư:………
2. Mã, số
viễn thông chuyển nhượng quyền sử dụng:
|
STT
|
Mã, số
viễn thông chuyển nhượng (1)
|
Giấy tờ
chứng minh chủ sở hữu (2)
|
Số tiền
chuyển nhượng
(Đơn
vị: đồng) (3)
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
Ghi chú:
- (1): Ghi
rõ loại mã, số viễn thông chuyển nhượng (Ví dụ: Số dịch vụ tin nhắn ngắn).
- (2): Ghi
rõ Giấy tờ chứng minh chủ sở hữu (Ví dụ: Quyết định phân bổ).
- (3) Ghi rõ
số tiền chuyển nhượng.
3. Thông tin
bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông
- Tên tổ
chức/doanh nghiệp: ………………………………………………
- Địa chỉ
trụ sở chính:………….. Số điện thoại:…………..Email:………..
- Người đại
diện theo pháp luật:……………………………………………
- Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư:……..
4. Tài liệu
chuyển nhượng
- Bên nhận
chuyển nhượng cung cấp tài liệu về việc đáp ứng các yêu cầu tối thiểu tại cuộc
đấu giá mà bên chuyển nhượng đã tham gia.
- Tài liệu
liên quan khác (nếu có).
5. Điều khoản
cam kết
- Cam kết
tính chính xác của các thông tin tại đơn này và thực hiện nội dung chuyển
nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông theo quy định của pháp luật về viễn
thông và pháp luật liên quan.
- Cam kết
hoàn thành nghĩa vụ về thuế, phí khi chuyển nhượng theo quy định pháp luật (nếu
có).
|
BÊN CHUYỂN NHƯỢNG
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
…..,
ngày…tháng….năm……
BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Mẫu số 23
|
BỘ KHOA
HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CỤC VIỄN THÔNG
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/QĐ-CVT
|
Hà Nội,
ngày … tháng …. năm ……
|
QUYẾT ĐỊNH
Xác nhận việc chuyển nhượng quyền sử dụng mã,
số viễn thông
CỤC TRƯỞNG
CỤC VIỄN THÔNG
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị
định số ..../2025/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Viễn thông về
quản lý kho số viễn thông, tài nguyên Internet, việc bồi thường khi nhà nước
thu hồi mã, số viễn thông, tài nguyên Internet; đấu giá quyền sử dụng mã, số
viễn thông, tên miền quốc gia Việt Nam ".vn";
Căn cứ Nghị
định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm
2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;
Căn cứ Nghị
định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết
định số.../QĐ-BKHCN ngày... tháng… năm… của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Viễn thông;
Xét đề nghị
của (Tên tổ chức/doanh nghiệp) tại Đơn đề nghị chuyển nhượng mã, số viễn thông
số……ngày……;
Theo đề nghị
của ……….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Xác nhận
việc chuyển nhượng mã, số viễn thông được phân bổ qua phương thức đấu giá như
sau:
1. Bên
chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông
- Tên tổ
chức, doanh nghiệp:………………………………………………
- Địa chỉ
trụ sở chính:…………….Số điện thoại:………….Email:…….
- Người đại
diện theo pháp luật:………………………………………….
- Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư:……
2. Bên nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông
- Tên tổ
chức, doanh nghiệp:………………………….……………….
- Địa chỉ
trụ sở chính:………….. Số điện thoại:…………..Email:………..
- Người đại
diện theo pháp luật:……………………………………………
- Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư:……..
3. Mã, số
viễn thông chuyển nhượng quyền sử dụng:
|
STT
|
Tên mã, số
viễn thông
|
Giấy tờ
chứng minh chủ sở hữu
|
Số tiền
chuyển nhượng
(Đơn vị:
đồng)
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điều 2. (Tên tổ
chức, doanh nghiệp) có trách nhiệm thực hiện thủ tục đề nghị phân
bổ, sử dụng mã, số viễn thông trúng đấu giá, nộp lệ phí phân bổ, phí sử dụng
mã, số viễn thông theo quy định pháp luật về phí, lệ phí.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn
phòng, Trưởng phòng ..., Trưởng phòng ..., Tổ chức/ doanh nghiệp có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- .…………..;
- Lưu: VT.
|
CỤC TRƯỞNG
(Ký
tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 24
CỘNG HOÀ XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN NHƯỢNG VÀ NHẬN CHUYỂN
NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG TÊN MIỀN QUỐC GIA VIỆT NAM “.VN”
Kính gửi:
…..………..(tên Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”)
Chúng tôi
(bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia
Việt Nam “.vn”) đã thống nhất và đề nghị Nhà đăng ký:……………………………………………….……..
thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”
theo các thông tin dưới đây:
1. Tên miền
quốc gia Việt Nam “.vn” được đề nghị chuyển nhượng quyền sử
dụng:………………………………………….
- Ngày đăng
ký:……………………………………………………
- Ngày hết
hạn:……………………………………………………
- Nhà đăng
ký quản lý:…………………………………………….
2. Bên
chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” (Chủ thể tên miền)
a) Trường
hợp là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp:
- Tên cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp:……………………………………..
- Tên giao
dịch viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):………………………
- Mã định
danh điện tử của tổ chức:……………………………………….
- Mã số
doanh nghiệp:……………………………………………………...
- Mã số thuế:……………………………………………………………….
- Địa
chỉ:……………………………………………………………………
- Số điện
thoại:……………………………………………………………..
- Địa chỉ
email:……………………………………………………………..
- Họ tên
người đại diện theo pháp luật…………………Chức vụ:…………..
- Thông tin
của người được ủy quyền thay mặt tổ chức, doanh nghiệp làm thủ tục chuyển
nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”:
+ Họ và
tên:……………………………………………………..
+ Số định
danh cá nhân hoặc số hộ chiếu và nơi cấp, ngày cấp:……….
……………………………………………………………………………
b) Trường
hợp là cá nhân:
- Họ và
tên:………………………………………………………………..
- Số định
danh cá nhân hoặc số hộ chiếu và nơi cấp, ngày cấp:…………..
…………………………………………………………………………….
- Địa
chỉ:…………………………………………………………………….
- Số điện
thoại:……………………………………………………………….
- Địa chỉ
email:………………………………………………………………
c) Trường
hợp là hộ kinh doanh:
- Họ và tên
chủ hộ kinh doanh hoặc đại diện hộ kinh doanh:………………….
- Ngày,
tháng, năm sinh:……………
- Số định
danh cá nhân hoặc số hộ chiếu:……………………..
- Nơi cấp,
ngày cấp:………………………………………………………
- Mã số đăng
ký hộ kinh doanh:………………………………………….
- Mã số thuế
hộ kinh doanh:……………………………………………..
- Địa
chỉ:…………………………………………………………………
- Số điện
thoại:…………………………………………………………..
- Địa chỉ
email:…………………………………………………………..
3. Bên nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”:
a) Trường
hợp là tổ chức, doanh nghiệp:
- Tên tổ
chức, doanh nghiệp:………………………………………….
- Tên giao
dịch viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):………………….
- Mã định
danh điện tử của tổ chức:…………………………………….
- Mã số
doanh nghiệp:……………………………………………………
- Mã số
thuế:………………………………………………………………
- Địa
chỉ:…………………………………………………………………..
- Số điện
thoại:…………………………
- Địa chỉ
email:………………………………………..
- Họ tên
người đại diện theo pháp luật………………Chức vụ:……………
- Thông tin
của người được ủy quyền thay mặt tổ chức, doanh nghiệp làm thủ tục chuyển
nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”:
+ Họ và
tên:………………………………………………..
+ Số định
danh cá nhân hoặc số hộ chiếu và nơi cấp, ngày cấp:……………
b) Trường
hợp là cá nhân:
- Họ và
tên:………………………………………………………………..
- Số định
danh cá nhân hoặc số hộ chiếu và nơi cấp, ngày cấp:…………
……………………………………………………………………………..
- Địa chỉ:
……………………………………………………………………
- Số điện
thoại:…………………………………………………………….
- Địa chỉ
email:……………………………………………………………
c) Trường
hợp là hộ kinh doanh:
- Họ và tên
chủ hộ kinh doanh hoặc đại diện hộ kinh doanh:………………
- Ngày,
tháng, năm sinh:………………..
- Số định
danh cá nhân hoặc số hộ chiếu:……………………………
- Nơi cấp,
ngày cấp:……………………………………………………….
- Mã số đăng
ký hộ kinh doanh:……………………………………………
- Mã số thuế
hộ kinh doanh:………………………………………………..
- Địa chỉ:………………………………………………………………….
- Số điện
thoại:…………………………………………………………….
- Địa chỉ
email:……………………………………………………………..
4. Số tiền
chuyển nhượng:……………………………….(bằng chữ…………)
5. Cam kết:
Chúng tôi
xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin cung cấp và cam kết:
- Tên miền
quốc gia Việt Nam “.vn” được đề nghị chuyển nhượng quyền sử dụng đang hoạt động
bình thường, không có tranh chấp, đủ điều kiện được thực hiện chuyển quyền sử
dụng theo quy định của pháp luật.
- Bên nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” đúng đối tượng
được đăng ký tên miền chuyển nhượng.
- Thực hiện
đầy đủ trách nhiệm của các bên tham gia chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.
Trân trọng
cảm ơn.
|
BÊN CHUYỂN NHƯỢNG
(Cá nhân ký và ghi rõ họ tên;
người đại diện theo pháp luật ký tên
và đóng dấu hoặc ký số
nếu là tổ chức, doanh nghiệp)
|
……, ngày
….. tháng …… năm …….
BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG
(Cá nhân ký và ghi rõ họ tên; người đại diện
theo pháp luật ký tên và đóng dấu hoặc ký số
nếu là tổ chức, doanh nghiệp)
|
Mẫu số 25
CỘNG HOÀ XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
VĂN BẢN CHẤP NHẬN YÊU CẦU CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN
SỬ DỤNG TÊN MIỀN QUỐC GIA VIỆT NAM “.VN”
|
Kính gửi:
|
- ………………(Tên của
bên chuyển nhượng);
- …………….... (Tên của bên nhận chuyển nhượng).
|
Thông tin
Nhà đăng ký quản lý tên miền được yêu cầu chuyển nhượng quyền sử dụng:
- Tên Nhà
đăng ký:…………………………………………………..
- Địa chỉ
liên hệ:……………………………………………………..
- Số điện
thoại:……………………………………………………….
- Địa chỉ
email:……………………………………………………….
Sau khi kiểm
tra, xem xét hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”
……………………… đã tiếp nhận ngày …………………, chúng tôi trân trọng thông báo:
1. Tên miền
quốc gia Việt Nam “.vn”:…………………………. đủ điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng.
2. Các bên
tham gia chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” có trách
nhiệm thực hiện các bước tiếp theo của quá trình chuyển nhượng quyền sử dụng
tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” theo quy định.
Trân trọng
thông báo.
|
|
……, ngày
….. tháng ……. năm…..
Người đại diện theo pháp luật của Nhà đăng ký
(Ký tên, đóng dấu hoặc ký số)
|
Mẫu số 26
CỘNG HOÀ XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
BẢN CAM KẾT KHÔNG THUỘC ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ
CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG TÊN MIỀN QUỐC GIA VIỆT NAM “.VN”
(Bên chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc
gia Việt Nam “.vn” là cá nhân)
Họ và
tên:…………………………………………………………………
Mã số
thuế:………………………………………………………………..
Số định danh
cá nhân/số hộ chiếu:………………………………………..
Ngày
cấp:…………………………….Nơi cấp:……………………………
Địa chỉ liên
hệ:……………………………………………………………..
Điện
thoại:………………………………..Email:………………………….
Là chủ thể (Bên
chuyển nhượng) tên miền………………………………….
Thông tin về
tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được chuyển nhượng như sau:
- Ngày đăng
ký:………………………………………………………………..
- Ngày hết
hạn:…………………………………………………………………
- Tên miền
đang được quản lý tại Nhà đăng ký:……………………………….
- Trạng
thái: đang hoạt động bình thường, không có tranh chấp, không vi phạm quy định
về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.
- Hiện tại
tên miền đang trong quá trình chuyển nhượng quyền sử dụng cho bên nhận chuyển
nhượng là:………………………………………………………………………………………………..
- Số tiền
chuyển nhượng:……………………..… (bằng chữ…………….)
Tôi xin cam
kết các nội dung như sau:
Tôi cam kết
rằng tôi không thuộc đối tượng phải nộp thuế chuyển nhượng quyền sử dụng tên
miền quốc gia Việt Nam “.vn” theo quy định của pháp luật về thuế.
Tôi cam kết
sẽ thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế theo quy định của pháp luật.
Tôi cam đoan
các thông tin trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các
nội dung đã nêu ở trên.
Trân trọng
cảm ơn.
|
|
….., ngày
….. tháng …… năm …
Xác nhận của chủ thể tên miền
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 27
CỘNG HOÀ XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
BẢN KHAI CHUYỂN ĐỔI CHỦ THỂ ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG TÊN
MIỀN QUỐC GIA VIỆT NAM “.VN”
Kính gửi:
………..(Tên của Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”)
|
1. Tên miền được
chuyển đổi chủ thể đăng ký sử dụng
|
………………………………………………………………
………………………………………………………………
|
|
2. Nhà đăng ký đang
quản lý tên miền
|
…………………………………………………………………
|
|
3. Thông tin chủ thể
đăng ký tên miền hiện tại
|
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
|
|
Tên chủ thể *
|
…………………………………………………………………
|
|
Tên giao dịch quốc tế
và tên viết tắt (nếu là tổ chức, doanh nghiệp)
|
…………………………………………………………………
|
|
Mã định danh của tổ
chức hoặc số định danh cá nhân*
|
…………………………………………………………………
|
|
Địa chỉ đầy đủ *
|
…………………………………………………………………
|
|
Số điện thoại *
|
…………………………………………………………………
|
|
Fax
|
…………………………………………………………………
|
|
Email *
|
…………………………………………………………………
|
|
4. Thông tin chủ thể
tên miền sau khi chuyển đổi
|
Cung cấp các thông
tin theo quy định pháp luật về quản lý, đăng ký sử dụng tài nguyên Internet
khi đăng ký sử dụng tên miền.
|
|
5. Lí do chuyển đổi
chủ thể đăng ký sử dụng tên miền
(Nêu rõ lí do thay
đổi, kèm theo văn bản, tài liệu hợp pháp chứng minh)
|
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
|
………., ngày
…..tháng…..năm……
Xác nhận của
chủ thể đăng ký tên miền hiện tại (**)
(Cá nhân ký
và ghi rõ họ tên; người đại diện theo pháp luật ký tên và đóng dấu
hoặc ký số nếu là tổ chức, doanh nghiệp)
Xác nhận của
chủ thể đăng ký tên miền sau khi chuyển đổi
(Cá nhân ký
và ghi rõ họ tên; người đại diện theo pháp luật ký tên và đóng dấu
hoặc ký số nếu là tổ chức, doanh nghiệp)
Lưu ý: - Các thông
tin có dấu (*) là bắt buộc.
- (**) Đối
với trường hợp thay đổi tên chủ thể, không cần phần xác nhận của chủ thể đăng
ký tên miền hiện tại trong trường hợp: tổ chức, doanh nghiệp đã giải thể, phá
sản, không còn tồn tại, cá nhân đã qua đời và có văn bản, tài liệu chứng minh
sự chuyển quyền sử dụng tên miền hợp lệ sang chủ thể khác theo quy định của
pháp luật.