LỊCH DƯƠNG, LỊCH ÂM THÁNG 6/2026 chi tiết? Xem lịch âm hôm nay 2026? Cập nhật Lịch 2026 âm và dương?

08:42 | 29/05/2026
Xem chi tiết Lịch dương, lịch âm tháng 6 năm 2026. Cập nhật lịch âm hôm nay 2026 bên dưới.
Nội dung chính
  1. Lịch dương, lịch âm tháng 6/2026 chi tiết? Xem lịch âm hôm nay 2026? Cập nhật Lịch 2026 âm và dương?
  2. Tổng hợp các ngày lễ tết trong năm 2026
  3. Quy định về ngày nghỉ lễ, tết, nghỉ hàng năm của người lao động

Lịch dương, lịch âm tháng 6/2026 chi tiết? Xem lịch âm hôm nay 2026? Cập nhật Lịch 2026 âm và dương?

Cập nhật Lịch dương, lịch âm tháng 6 năm 2026 như sau:

Theo lịch, tháng 6 năm 2026 dương lịch kéo dài 30 ngày, từ thứ 2 (01/6/2026) đến ngày 30/6/2026 (Thứ 3 - 16/6/Âm lịch). Trong tháng 6 Dương lịch, có 05 tuần với 04 ngày chủ nhật (Ngày 7, 14, 21, 28)

Lịch âm tháng 6 năm nay bắt đầu từ ngày 15/6/2026 Dương lịch - kết thúc vào ngày 13/7/2026 Dương lịch (29/6 Âm lịch)

>> Xem lịch âm hôm nay 2026, Lịch âm tháng 6 tại tiện ích Lịch Vạn niên 2026 - Lịch âm hôm nay

Lịch Vạn niên 2026 - Lịch âm hôm nay

Lịch dương: tính theo chu kỳ quay của Trái Đất quanh Mặt Trời, là lịch chính thức dùng trong công việc, học tập, giấy tờ hành chính.

Lịch âm (ở Việt Nam thực tế là âm dương lịch): tính theo chu kỳ của Mặt Trăng, được dùng để xem ngày lễ truyền thống, cúng giỗ, cưới hỏi, động thổ, khai trương…

LỊCH DƯƠNG, LỊCH ÂM THÁNG 6/2026 chi tiết? Xem lịch âm hôm nay 2026? Cập nhật Lịch 2026 âm và dương?

LỊCH DƯƠNG, LỊCH ÂM THÁNG 6/2026 chi tiết? Xem lịch âm hôm nay 2026? Cập nhật Lịch 2026 âm và dương?

Tổng hợp các ngày lễ tết trong năm 2026

Dưới đây là tổng hợp những ngày lễ tết trong năm 2026:

(1) Các ngày lễ tết trong năm 2026 theo Dương lịch:

Ngày, tháng dương lịch

Tên ngày lễ

01/01

Tết Dương lịch (Tết tây)

09/01

Ngày truyền thống học sinh, sinh viên Việt Nam

03/02

Ngày thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam

14/02

Lễ tình nhân (Valentine).

27/02

Ngày thầy thuốc Việt Nam.

8/3

Ngày Quốc tế Phụ nữ.

20/3

Ngày Quốc tế Hạnh phúc

22/3

Ngày nước thế giới

26/3

Ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.

1/4

Ngày Cá tháng Tư.

22/4

Ngày Trái Đất.

30/4

Ngày giải phóng miền Nam.

1/5

Ngày Quốc tế Lao động.

7/5

Ngày chiến thắng Điện Biên Phủ.

12/5

Ngày của mẹ.

15/5

Ngày Quốc tế gia đình.

19/5

Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh.

22/5

Ngày Quốc tế Đa dạng Sinh học.

1/6

Ngày Quốc tế thiếu nhi.

5/6

Ngày Môi trường Thế giới.

15/6

Ngày của cha.

21/6

Ngày báo chí Việt Nam.

28/6

Ngày gia đình Việt Nam.

11/7

Ngày dân số thế giới.

27/7

Ngày Thương binh liệt sĩ.

28/7

Ngày thành lập công đoàn Việt Nam.

19/8

Ngày kỷ niệm Cách mạng Tháng 8 thành công.

2/9

Ngày Quốc Khánh.

8/9

Ngày Quốc tế Xóa mù chữ.

10/9

Ngày thành lập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

23/9

Ngày Quốc tế Ngôn ngữ Ký hiệu.

1/10

Ngày quốc tế người cao tuổi.

10/10

Ngày giải phóng thủ đô.

13/10

Ngày doanh nhân Việt Nam

20/10

Ngày Phụ nữ Việt Nam.

31/10

Ngày Halloween.

9/11

Ngày pháp luật Việt Nam.

19/11

Ngày Quốc tế Nam giới.

20/11

Ngày Nhà giáo Việt Nam.

23/11

Ngày thành lập Hội chữ thập đỏ Việt Nam.

24/11

Ngày Văn hóa Việt Nam

1/12

Ngày thế giới phòng chống AIDS.

10/12

Ngày Quốc tế Nhân quyền.

19/12

Ngày toàn quốc kháng chiến.

25/12

Ngày lễ Giáng sinh.

22/12

Ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam.

31/12

Đêm giao thừa

(2) Các ngày lễ tết trong năm 2026 theo Âm lịch:

Ngày, tháng âm lịch

Tên ngày lễ

01/01

Tết Nguyên đán (Tết Âm lịch)

12/02

Lễ Thượng Nguyên (cúng cầu an).

15/01

Tết Nguyên Tiêu (Lễ Thượng nguyên)

03/03

Tết Hàn thực, tiết Thanh Minh

10/03

Giỗ tổ Hùng Vương ( lễ hội Đền Hùng hoặc Quốc giỗ)

15/04

Lễ Phật Đản

05/05

Tết Đoan ngọ

07/07

Lễ Thất tịch

15/07

Lễ Vu Lan

15/08

Tết Trung thu

09/09

Tết Trùng cửu

10/10

Tết Trùng thập

15/10

Tết Hạ Nguyên

23/12

Ông táo về trời

(3) Một số ngày lễ và sự kiện Quốc tế đặc biệt khác trong 2026

Ngày

Tên ngày lễ

31/03

Ngày Lễ Phục Sinh

11/6 đến 19/7/2026

FIFA WORLD CUP

31/10

Ngày lễ Halloween

26/11

Lễ Tạ Ơn

27/11

Black Friday

30/11

Cyber Monday

Quy định về ngày nghỉ lễ, tết, nghỉ hàng năm của người lao động

(1) Nghỉ lễ, tết

Căn cứ quy định tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019, Nghị quyết 80-NQ/TW năm 2026, Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:

a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

b) Tết Âm lịch: 05 ngày;

c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);

e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

f) Ngày Văn hóa Việt Nam: 01 ngày (ngày 24 tháng 11 dương lịch)

Đối với lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ nêu trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.

Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ Tết và ngày nghỉ Quốc khánh. Từ ngày 01/7/2025 - 01/03/2027, nhiệm vụ thông báo cụ thể ngày nghỉ lễ, tết hằng năm do Bộ trưởng Bộ Nội vụ thực hiện (để áp dụng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội). [Theo khoản 3 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019, khoản 2 Điều 7 Nghị định 128/2025/NĐ-CP]

(2) Nghỉ hàng năm

Tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

[1] Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

- 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

- 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

- 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

[2] Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

[3] Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

[4] Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

[5] Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định.

[6] Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 65, 66, 67 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Văn hóa - Xã hội Xem thêm

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Bài viết mới nhất