Lập Hồ sơ đề nghị tra soát thuế điện tử 2026 cần những gì? Hồ sơ tra soát thuế theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ra sao?
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 69 Thông tư 80/2021/TT-BTC, hồ sơ đề nghị tra soát thuế điện tử gồm thư đề nghị tra soát và tài liệu chứng minh.
Cụ thể, hồ sơ đề nghị tra soát thuế điện tử 2026 bao gồm:
- Văn bản đề nghị tra soát theo mẫu số 01/TS ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC. Tải về
- Tài liệu chứng minh (nếu có): Bản sao chứng từ nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế hoặc bản sao các quyết định, thông báo, chứng từ có liên quan.
Để lập hồ sơ đề nghị tra soát thuế điện tử, người nộp thuế truy cập cổng thông tin điện tử Thuế điện tử thông qua địa chỉ https://thuedientu.gdt.gov.vn, tra cứu Thủ tục hành chính mã 1.008345 "Tờ khai 01/TS - Tra soát, điều chỉnh thông tin thu, nộp ngân sách nhà nước".
>> Xem chi tiết Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị tra soát thuế điện tử 2026

Lập Hồ sơ đề nghị tra soát thuế điện tử 2026 cần những gì? Hồ sơ tra soát thuế theo Thông tư 80 ra sao? (Hình từ Internet)
07 Trường hợp tra soát thuế điện tử theo Thông tư 80 là gì?
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 69 Thông tư 80/2021/TT-BTC có 07 trường hợp sai, sót, tra soát, điều chỉnh thông tin thu, nộp ngân sách nhà nước (gọi chung là tra soát thuế). Cụ thể như sau:
(1) Người nộp thuế phát hiện thông tin đã ghi nhận trong hệ thống ứng dụng quản lý thuế của ngành thuế do cơ quan thuế cung cấp định kỳ theo quy định tại khoản 1 Điều 69 Thông tư 80/2021/TT-BTC có sai khác với thông tin theo dõi của người nộp thuế.
(2) Người nộp thuế phát hiện thông tin đã khai trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước không chính xác. Người nộp thuế chỉ được đề nghị điều chỉnh các chứng từ nộp ngân sách đáp ứng các điều kiện sau:
- Chứng từ nộp ngân sách của năm trước nhưng đề nghị điều chỉnh vào năm sau chỉ được điều chỉnh trong thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách.
- Không đề nghị điều chỉnh thông tin về tổng số tiền, loại tiền trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước.
- Không thuộc trường hợp gửi văn bản đề nghị bù trừ khoản nộp thừa hoặc đề nghị hoàn thuế theo quy định tại Điều 25 và Điều 42 Thông tư 80/2021/TT-BTC.
(3) Cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thông báo, quyết định về thuế phát hiện sai, sót cần điều chỉnh thông tin đã hạch toán thu ngân sách nhà nước.
(4) Kho bạc Nhà nước phát hiện sai, sót cần điều chỉnh thông tin đã hạch toán thu ngân sách nhà nước hoặc thực hiện tra soát đối với các khoản đã hạch toán vào tài khoản chờ xử lý các khoản thu của cơ quan thuế.
(5) Ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản hoặc ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản (trường hợp chuyển nộp ngân sách nhà nước qua kênh liên ngân hàng về trực tiếp Kho bạc Nhà nước) phát hiện sai, sót cần điều chỉnh liên quan đến thông tin chứng từ nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế đã truyền sang Kho bạc Nhà nước.
(6) Ngân hàng thương mại, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán nơi người nộp thuế thực hiện nộp ngân sách nhà nước phát hiện sai, sót cần điều chỉnh liên quan đến thông tin chứng từ nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế đã chuyển Ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản.
(7) Cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện sai, sót cần điều chỉnh đối với thông tin đã trao đổi, cung cấp giữa các cơ quan.
Gửi hồ sơ tra soát thuế 2026 đến cơ quan nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 69 Thông tư 80/2021/TT-BTC, cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ đề nghị tra soát bao gồm: Cơ quan thuế; Kho bạc Nhà nước; Ngân hàng thương mại; Tổ chức trung gian thanh toán. Việc xác định cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ đề nghị tra soát từ người nộp thuế sẽ tùy thuộc vào từng trường hợp thực hiện tra soát. Cụ thể:
(1) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ đề nghị tra soát từ người nộp thuế, cụ thể:
(a.1) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp:
- Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đề nghị tra soát đối với chứng từ nộp ngân sách có cơ quan thuế quản lý trực tiếp là cơ quan thuế quản lý thu trên chứng từ.
- Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đề nghị tra soát đối với hồ sơ khai thuế của người nộp thuế, chứng từ nộp ngân sách nhà nước, thông báo, quyết định và các văn bản khác của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền do cơ quan thuế quản lý trực tiếp đã tiếp nhận hoặc ban hành.
(a.2) Cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước tiếp nhận, xử lý hồ sơ đề nghị tra soát đối với hồ sơ khai thuế của người nộp thuế, chứng từ nộp ngân sách nhà nước, thông báo, quyết định và các văn bản khác của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền do cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước đã tiếp nhận hoặc ban hành.
(a.3) Cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ phối hợp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để xử lý hồ sơ đề nghị tra soát liên quan đến khoản được nhận khoản phân bổ thuộc trường hợp theo quy định tại điểm a.1.
(2) Kho bạc Nhà nước tiếp nhận hồ sơ đề nghị tra soát do ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản hoặc ngân hàng nơi người nộp thuế thực hiện nộp ngân sách nhà nước (trường hợp chuyển nộp ngân sách nhà nước qua kênh liên ngân hàng về trực tiếp Kho bạc Nhà nước) gửi đến.
(3) Ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản tiếp nhận, xử lý hồ sơ đề nghị tra soát do ngân hàng thương mại hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán nơi người nộp thuế thực hiện nộp ngân sách nhà nước gửi đến.
(4) Ngân hàng thương mại hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán nơi người nộp thuế thực hiện nộp ngân sách nhà nước thực hiện tiếp nhận đề nghị tra soát của người nộp thuế theo quy định của ngân hàng thương mại hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];