Hướng dẫn xác nhận thông tin cư trú trên VNeID đơn giản, nhanh chóng? Cách xác nhận thông tin cư trú trên ứng dụng VNeID?
Về vấn đề này, Luật sư Nguyễn Thụy Hân, Phụ trách mạng Cộng Đồng Ngành Luật của LawSoft giải đáp như sau:
Thông tin tham khảo hướng dẫn xác nhận thông tin cư trú trên VNeID đơn giản, nhanh chóng, cách xác nhận thông tin cư trú trên ứng dụng VNeID dưới đây:
Căn cứ tại Điều 10 Nghị định 282/2025/NĐ-CP (Có hiệu lực từ ngày 15/12/2025) quy định chi tiết mức xử phạt vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú, cụ thể mức phạt đối với hành vi không xuất trình giấy tờ liên quan đến cư trú hoặc thông tin về cư trú trên VNeID theo yêu cầu kiểm tra của cơ quan, người có thẩm quyền là từ 500 nghìn đồng đến 1 triệu đồng.
*Lưu ý: Mức phạt nêu trên áp dụng đối với cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 282/2025/NĐ-CP.
Theo đó, tham khảo hướng dẫn xác nhận thông tin cư trú trên VNeID đơn giản, nhanh chóng, cách xác nhận thông tin cư trú trên ứng dụng VNeID dưới đây:
- Bước 1: Đăng nhập vào VNeID (Định danh mức 2)

- Bước 2: Chọn "Thủ tục hành chính"

- Bước 3: Chọn "Xác nhận thông tin về cư trú"

- Bước 3: "Nhập passcode" trên VNeID

- Bước 4: Chọn "Tạo mới yêu cầu" sau đó chọn "Đề nghị xác nhận thông tin về cư trú cho bản thân"

- Bước 5: Lựa chọn thông tin phù hợp với bản thân
+ Trường hợp là chủ hộ thì tích chọn vào ô "Là chủ hộ"

+ Trường hợp người kê khai không phải là chủ hộ, tiến hành kê khai mối quan hệ với chủ hộ gồm họ tên, ngày tháng năm sinh và số định danh của chủ hộ.

- Bước 6: Công dân chọn "Trường hợp xác nhận": Cấp cho nhân khẩu thường trú trên địa bàn quản lý hoặc Cấp cho nhân khẩu thường trú khác địa bàn quản lý
+ Trường hợp chọn "Cấp cho nhân khẩu thường trú trên địa bàn quản lý" ứng dụng mặc định địa chỉ cơ quan thực hiện là Công an cấp xã nơi công dân thường trú;

+ Trường hợp chọn "Cấp cho nhân khẩu thường trú khác địa bàn quản lý", công dân chọn thông tin cơ quan Công an cấp xã thực hiện

- Bước 7: Công dân nhập nội dung đề nghị
Lưu ý: Nội dung đề nghị ghi rõ nhu cầu cần xác nhận để cơ quan công an tiến hành giải quyết hồ sơ.
Sau đó chọn "Tiếp tục"

- Bước 8: Về "Hình thức nhận kết quả"
+ Công dân có thể chọn nhận tại cơ quan Công an tiếp nhận và chọn số lượng phiếu xác nhận thông tin về cư trú theo yêu cầu.
+ Trường hợp chọn nhận qua đường bưu điện công dân điền đầy đủ các trường thông tin có dấu sao đỏ và chọn "Tiếp tục".

+ Trường hợp người kê khai là chủ hộ, ứng dụng hiện thị những thành viên trong hộ thường trú. Công dân lựa chọn các thành viên cùng cần xác nhận thông tin về cư trú. Sau đó bấm "Tiếp tục".

+ Trường hợp người kê khai không phải chủ hộ, để bổ sung thành viên hộ thường trú cùng cần xác nhận thông tin về cư trú, công dân chọn "Thêm thông tin".

Sau đó, công dân nhập đầy đủ thông tin của thành viên hộ thường trú cần xác nhận thông tin về cư trú rồi bấm "Lưu"
Sau khi đã nhập đủ thông tin thành viên hộ thường trú cần xác nhận thông tin về cư trú, công dân bấm chọn "Tiếp tục"

+ Trường hợp hồ sơ đã chính xác, công dân đánh dấu vào ô "Tôi xin cảm đoan những lời khai trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm về lời khai của mình"
Sau đó bấm "Gửi yêu cầu"

Ứng dụng thông báo "Tạo yêu cầu thành công"

*Lưu ý: Xác nhận thông tin về cư trú có giá trị sử dụng 01 năm kể từ ngày cấp. Trường hợp thông tin về cư trú của công dân có sự thay đổi, điều chỉnh và được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì xác nhận thông tin về cư trú hết giá trị sử dụng kể từ thời điểm thay đổi, điều chỉnh.
*Trên đây là thông tin tham khảo hướng dẫn xác nhận thông tin cư trú trên VNeID đơn giản, nhanh chóng, cách xác nhận thông tin cư trú trên ứng dụng VNeID!

Hướng dẫn xác nhận thông tin cư trú trên VNeID đơn giản, nhanh chóng? Cách xác nhận thông tin cư trú trên ứng dụng VNeID? (Hình ảnh Internet)
Thực hiện quyền tự do cư trú của công dân chỉ bị hạn chế trong trường hợp nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Luật cư trú 2020 quy định việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân chỉ bị hạn chế trong các trường hợp sau đây:
- Người bị cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú, biện pháp tạm giữ, tạm giam; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc đã có quyết định thi hành án nhưng đang tại ngoại hoặc được hoãn chấp hành án, tạm đình chỉ chấp hành án; người bị kết án phạt tù được hưởng án treo đang trong thời gian thử thách; người đang chấp hành án phạt tù, cấm cư trú, quản chế hoặc cải tạo không giam giữ; người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đang trong thời gian thử thách;
- Người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng; người phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ chấp hành; người bị quản lý trong thời gian làm thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng;
- Người bị cách ly do có nguy cơ lây lan dịch bệnh cho cộng đồng;
- Địa điểm, khu vực cách ly vì lý do phòng, chống dịch bệnh theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; địa bàn có tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật; địa điểm không được đăng ký thường trú mới, đăng ký tạm trú mới, tách hộ theo quy định của Luật cư trú 2020;
- Các trường hợp khác theo quy định của luật.
Hành vi nào bị nghiêm cấm về cư trú?
Căn cứ theo Điều 7 Luật cư trú 2020 quy định các hành vi bị nghiêm cấm về cư trú gồm các hành vi sau:
(1) Cản trở công dân thực hiện quyền tự do cư trú.
(2) Lạm dụng việc sử dụng thông tin về nơi thường trú, nơi tạm trú làm điều kiện để hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.
(3) Đưa, môi giới, nhận hối lộ trong việc đăng ký, quản lý cư trú.
(4) Không tiếp nhận, trì hoãn việc tiếp nhận hồ sơ, giấy tờ, tài liệu, thông tin đăng ký cư trú hoặc có hành vi nhũng nhiễu khác; không thực hiện, thực hiện không đúng thời hạn đăng ký cư trú cho công dân khi hồ sơ đủ điều kiện đăng ký cư trú; xóa đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú trái với quy định của pháp luật.
(5) Thu, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trái với quy định của pháp luật.
(6) Tự đặt ra thời hạn, thủ tục, giấy tờ, tài liệu, biểu mẫu trái với quy định của pháp luật hoặc làm sai lệch thông tin, sổ sách, hồ sơ về cư trú.
(7) Cố ý cấp hoặc từ chối cấp giấy tờ, tài liệu về cư trú trái với quy định của pháp luật.
(8) Lợi dụng việc thực hiện quyền tự do cư trú để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
(9) Làm giả giấy tờ, tài liệu, dữ liệu về cư trú; sử dụng giấy tờ, tài liệu, dữ liệu giả về cư trú; cung cấp thông tin, giấy tờ, tài liệu sai sự thật về cư trú; khai man điều kiện, giả mạo hồ sơ, giấy tờ, tài liệu để được đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú; mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, cầm cố, nhận cầm cố, hủy hoại giấy tờ, tài liệu về cư trú.
(10) Tổ chức, kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, cưỡng bức người khác vi phạm pháp luật về cư trú.
(11) Giải quyết cho đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú khi biết rõ người đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú không sinh sống tại chỗ ở đó.
(12) Đồng ý cho người khác đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình để vụ lợi hoặc trong thực tế người đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú không sinh sống tại chỗ ở đó.
(13) Truy nhập, khai thác, hủy hoại, làm cản trở, gián đoạn hoạt động, thay đổi, xóa, phát tán, cung cấp trái phép thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];