Danh mục giấy tờ thông tin thiết yếu của công dân được tích hợp trên VNeID theo Nghị quyết 66.22/NQ-CP?
Ngày 9/7/2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP về phát triển công dân số.
>>> Tải về Toàn văn Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP năm 2026
Theo đó, tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP quy định danh mục giấy tờ thông tin thiết yếu của công dân tích hợp trên ứng dụng định danh điện tử quốc gia (VNeID).
Dưới đây là Danh mục giấy tờ thông tin thiết yếu của công dân được tích hợp trên VNeID theo Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP:
STT | Bộ, ngành quản lý việc cấp giấy tờ | Lĩnh vực | Tên giấy tờ, thông tin | Ghi chú |
1 | Bộ Tư pháp | Hộ tịch | Giấy khai sinh | Cơ bản |
2 | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | Ngân hàng | Thông tin Thẻ ngân hàng/Tài khoản thanh toán/Ví điện tử/Tài khoản Tiền di động | Cơ bản |
3 | Bộ Công an | An sinh xã hội | Thông tin Tài khoản an sinh xã hội | Cơ bản |
4 | Bộ Khoa học và Công nghệ | Viễn thông, công nghệ | Thông tin Số thuê bao di động | Cơ bản |
5 | Bộ Y tế | Khám bệnh, chữa bệnh | Sổ sức khoẻ điện tử | Cơ bản |
6 | Bộ Công an | Quản lý phương tiện giao thông đường bộ | Giấy phép lái xe | Tích hợp tương ứng với thành phần hồ sơ của các TTHC tại Phụ lục II, Phụ lục III Nghị quyết 66.22/NQ-CP |
7 | Bộ Công an | Quản lý phương tiện giao thông đường bộ | Chứng nhận đăng ký xe | Tích hợp tương ứng với thành phần hồ sơ của các TTHC tại Phụ lục II, Phụ lục III Nghị quyết 66.22/NQ-CP. |
8 | Bộ Giáo dục và Đào tạo | Giáo dục và Đào tạo | Thông tin văn bằng, chứng chỉ hệ thống giáo dục quốc dân (Căn cứ Thông tư số 10/2026/TT-BGDĐT). | Tích hợp tương ứng với thành phần hồ sơ của các TTHC tại Phụ lục II Nghị quyết 66.22/NQ-CP. |
9 | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Đất đai | Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất | Tích hợp tương ứng với thành phần hồ sơ của các TTHC tại Phụ lục II, Phụ lục III Nghị quyết 66.22/NQ-CP. |
10 | Bộ Tư pháp | Lý lịch tư pháp | Thông tin lý lịch tư pháp | Tích hợp tương ứng với thành phần hồ sơ của các TTHC tại Phụ lục II Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP. |
11 | Bộ Tài chính | Thuế | Thông tin Mã số thuế cá nhân | Tích hợp tương ứng với thành phần hồ sơ của các TTHC tại Phụ lục III Nghị quyết 66.22/NQ-CP. |
12 | Bộ Tư pháp | Hộ tịch | Giấy đăng ký kết hôn | Tích hợp tương ứng với thành phần hồ sơ của các TTHC tại Phụ lục II Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP. |
*Trên đây là thông tin về "Danh mục giấy tờ thông tin thiết yếu của công dân được tích hợp trên VNeID theo Nghị quyết 66.22/NQ-CP?".
Lưu ý về hiệu lực thi hành Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP năm 2026: (1) Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2026 đến ngày 28 tháng 02 năm 2027. (2) Trường hợp Luật, Nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội mới ban hành hoặc được sửa đổi, bổ sung và có hiệu lực thi hành trước ngày 01 tháng 3 năm 2027 có quy định khác thì thực hiện theo quy định của Luật, Nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. (3) Trong thời hạn quy định tại (1), trừ trường hợp quy định tại (2), trường hợp Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP có quy định khác với quy định tương ứng của các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện theo quy định của Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP. |

Danh mục giấy tờ thông tin thiết yếu của công dân được tích hợp trên VNeID theo Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP
Quy định phân loại, đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử thế nào?
Căn cứ Điều 7 Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định phân loại, đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử như sau:
Cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài cư trú trên lãnh thổ Việt Nam được cấp tài khoản định danh điện tử như sau:
- Đối với công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên đã được cấp thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước còn hiệu lực được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01, tài khoản định danh điện tử mức độ 02.
Công dân Việt Nam từ đủ 6 tuổi đến dưới 14 tuổi đã được cấp thẻ căn cước được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01, tài khoản định danh điện tử mức độ 02 khi có nhu cầu. Công dân Việt Nam dưới 6 tuổi đã được cấp thẻ căn cước được cấp tài khoản định danh mức độ 01 khi có nhu cầu.
- Đối với người nước ngoài từ đủ 06 tuổi trở lên đã được cấp thẻ thường trú, thẻ tạm trú tại Việt Nam được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01, tài khoản định danh điện tử mức độ 02 khi có nhu cầu. Người nước ngoài dưới 06 tuổi được cấp thẻ thường trú, thẻ tạm trú tại Việt Nam được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01 khi có nhu cầu.
- Đối với cơ quan, tổ chức được thành lập hoặc đăng ký hoạt động tại Việt Nam được cấp tài khoản định danh điện tử không phân biệt theo mức độ.
Sử dụng tài khoản định danh điện tử, tài khoản giao dịch điện tử khác do cơ quan, tổ chức, cá nhân tạo lập như thế nào?
Căn cứ Điều 9 Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định sử dụng tài khoản định danh điện tử, tài khoản giao dịch điện tử khác do cơ quan, tổ chức, cá nhân tạo lập như sau:
- Tài khoản định danh điện tử mức độ 01 của công dân Việt Nam, người nước ngoài được sử dụng để truy cập, khai thác, sử dụng thông tin về danh tính điện tử và một số tính năng, tiện ích, ứng dụng của hệ thống định danh và xác thực điện tử, hệ thống thông tin đã được kết nối, chia sẻ theo quy định của pháp luật.
- Tài khoản định danh điện tử mức độ 02 của công dân Việt Nam được sử dụng để truy cập, khai thác, sử dụng căn cước điện tử, thông tin khác ngoài thông tin đã tích hợp vào căn cước điện tử được chia sẻ, tích hợp, cập nhật từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và toàn bộ tính năng, tiện ích, ứng dụng của hệ thống định danh và xác thực điện tử, hệ thống thông tin đã được kết nối, chia sẻ theo quy định của pháp luật.
- Tài khoản định danh điện tử mức độ 02 của người nước ngoài, tài khoản định danh điện tử của cơ quan, tổ chức được sử dụng để truy cập, khai thác, sử dụng thông tin danh tính điện tử và thông tin khác được chia sẻ, tích hợp, cập nhật từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và toàn bộ tính năng, tiện ích, ứng dụng của hệ thống định danh và xác thực điện tử, hệ thống thông tin đã được kết nối, chia sẻ theo quy định của pháp luật.
- Chủ thể danh tính điện tử sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập, xác thực và sử dụng các tính năng, tiện ích trên Ứng dụng định danh quốc gia, trang thông tin định danh điện tử có địa chỉ dinhdanhdientu.gov.vn hoặc vneid.gov.vn hoặc các tiện ích khác trên các ứng dụng, phần mềm của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đã được kết nối với hệ thống định danh và xác thực điện tử.
- Tài khoản định danh điện tử được sử dụng để thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ hành chính công trên môi trường điện tử và các hoạt động khác theo nhu cầu của chủ thể danh tính điện tử.
- Thông tin về danh tính điện tử và thông tin tích hợp trên căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử có giá trị chứng minh, tương đương với việc cung cấp thông tin hoặc sử dụng, xuất trình giấy tờ, tài liệu có chứa thông tin đó trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công, các giao dịch và hoạt động khác.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân được tạo lập tài khoản giao dịch điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử để phục vụ giao dịch, hoạt động của mình và chịu trách nhiệm xác thực, bảo đảm tính chính xác của tài khoản do mình tạo lập, quyết định mức độ và giá trị sử dụng của từng mức độ tài khoản. Thông tin để tạo lập tài khoản giao dịch điện tử phải do chủ thể của tài khoản cung cấp và đồng ý cho cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng để tạo lập tài khoản.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];