Hồ sơ xác định chi phí được trừ thuế TNDN cho thuê tài sản là gì theo Thông tư 20/2026/TT-BTC?

Phạm Thị Hồng 4,253 lượt xem
05:05 | 16/03/2026
Hồ sơ xác định chi phí được trừ thuế TNDN cho thuê tài sản là gì theo Thông tư 20/2026/TT-BTC?
Nội dung chính
  1. Hồ sơ xác định chi phí được trừ thuế TNDN cho thuê tài sản là gì theo Thông tư 20/2026/TT-BTC?
  2. Hướng dẫn kê khai thuế cho thuê tài sản thay chủ nhà năm 2026 trên Dịch vụ công chi tiết ra sao?
  3. 11 nội dung quản lý thuế hiện nay gồm những nội dung nào?

Hồ sơ xác định chi phí được trừ thuế TNDN cho thuê tài sản là gì theo Thông tư 20/2026/TT-BTC?

Ngày 12/3/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệpNghị định 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Tải về Thông tư 20/2026/TT-BTC

Hồ sơ xác định chi phí được trừ thuế TNDN cho thuê tài sản được quy định tại điểm d khoản 13 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:

Hồ sơ của khoàn chỉ được tính vào chi phí được trừ quy định tại điểm b và điểm c khoán 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Các khoản chi được tính vào chi phí được trừ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp phải có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định và các thành phần hồ sơ. Thành phần hồ sơ cụ thể như sau:
...
13. Hồ sơ của một số khoản chi theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như sau:
...
d) Đối với trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trá tiền thuê tài sản.
Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp phải nộp thuế thay cho cá nhân theo quy định của pháp luật về quản lý thuế thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ cả phần thuế nộp thay cho cá nhân đỏ nếu có chứng từ nộp thuế.
...

Theo đó, đối với trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trá tiền thuê tài sản.

Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp phải nộp thuế thay cho cá nhân theo quy định của pháp luật về quản lý thuế thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ cả phần thuế nộp thay cho cá nhân đỏ nếu có chứng từ nộp thuế.

*Trên đây là thông tin về "Hồ sơ xác định chi phí được trừ thuế TNDN cho thuê tài sản là gì theo Thông tư 20/2026/TT-BTC?"

Hồ sơ xác định chi phí được trừ thuế TNDN cho thuê tài sản là gì theo Thông tư 20/2026/TT-BTC?

Hồ sơ xác định chi phí được trừ thuế TNDN cho thuê tài sản là gì theo Thông tư 20/2026/TT-BTC? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn kê khai thuế cho thuê tài sản thay chủ nhà năm 2026 trên Dịch vụ công chi tiết ra sao?

Dưới đây là "Hướng dẫn kê khai thuế cho thuê tài sản thay chủ nhà năm 2026 trên Dịch vụ công chi tiết ra sao?"

(Áp dụng cho các tổ chức, doanh nghiệp kê khai thay cho chủ nhà qua trang dịch vụ công)

Bước 1: Truy cập vào trang dịch vụ công theo đường link https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin, sau đó chọn "Đăng nhập" ---> "Đăng nhập bằng tài khoản Thuế điện tử"

Bước 2: Chọn mục "Doanh nghiệp" ---> điền đầy đủ tài khoản, mật khẩu và mã captcha để hoàn tất đăng nhập vào hệ thống

Bước 3: Sau khi đăng nhập thành công, chọn mục "Thủ tục hành chính", tại ô "Tên/Mã thủ tục hành chính" điền mã TTHC là 1.011021 ---> nhấn "Tìm kiếm" hệ thống sẽ hiện ra thủ tục để kê khai ---> nhấp vào biểu tượng nộp hồ sơ để bắt đầu vào kê khai

Bước 4: Lựa chọn loại tờ khai ---> chọn tờ khai mẫu 01/TTS (TT40/2021)

Bước 5: Kiểm tra lại xem đã đúng cơ quan thuế quản lý chưa, nếu thông tin đã đúng thì nhấn chọn kiểu kỳ kê khai, sau đó điền khoảng thời gian của kỳ kê khai ---> nhấn "Tiếp tục" (Trong trường hợp chọn kỳ kê khai là theo từng lần phát sinh thì tại ô "Kỳ kê khai" sẽ điền ngày bắt đầu của kỳ kê khai)

Bước 6: Trong trường hợp này là tổ chức, doanh nghiệp kê khai thay cho chủ nhà nên sẽ tích vào ô vuông thứ 2

Bước 7: Tạm thời bỏ qua tờ khai đầu, kéo xuống dưới chọn "Thêm phụ lục" ---> chọn phụ lục "02/BK-TTS-TT40" để khai phụ lục trước, sau đó nhấn "Chấp nhận"

Bước 8: Kê khai phụ lục02/BK-TTS-TT40:

Chỉ tiêu [06a]: chọn "Hợp đồng"

Chỉ tiêu [07] [08]: điền tên và mã số thuế (số CCCD) của bên cho thuê

Chỉ tiêu [09] [10]: điền tên và mã số thuế của bên thuê

Nếu là "Bất động sản" thì tích chọn chỉ tiêu [11], còn nếu là "Động sản" thì tích chọn chỉ tiêu [12]

Chỉ tiêu [13] [14]: lần lượt là số và ngày của hợp đồng (nếu không có số hợp đồng có thể điền số 0)

Chỉ tiêu [15]: lựa chọn mục đich sử dụng của tài sản thuê

Chỉ tiêu [16]: nếu bên thuê có đầu tư để xây dựng tải sản thì tích chọn, nếu không có thì bỏ qua

Chỉ tiêu [17a] [17b]: điền địa chỉ chi tiết và phường/xã nơi tài sản cho thuê

Chỉ tiêu [18]: Điền diện tích tài sản cho thuê

Chỉ tiêu [19a]: điền số tháng thanh toán ổn định của kỳ thanh toán

Chỉ tiêu [19] [20]: điền khoảng thời gian của kỳ thanh toán

Chỉ tiêu [21]: điền giá trị cho thuê 1 tháng đã bao gồm thuế (nếu giá trị trên hợp đồng là chưa thuế thì phải lấy giá đó chia cho 0.9)

Chỉ tiêu [25]: nếu trường hợp mức doanh thu một năm dưới 500 triệu đồng thuộc trường hợp không chịu thuế nên sẽ bỏ tích chọn ở ô này, khi đó chỉ tiêu [27] [28] sẽ không còn hiện ra số thuế phải nộp. Nếu trường hợp mức doanh thu một năm trên 500 triệu đồng thì sẽ ko bỏ tích ở ô này, mà vẫn để tính thuế bình thường (do chưa có mẫu biểu mới của thuế)

Chỉ tiêu [29]: chọn "Hợp đồng khai lần đâu" ---> hệ thống sẽ tự tạo ra mã hợp đồng ở chỉ tiêu [30]

---> Sau khi điền đầy đủ chỉ tiêu sẽ chọn "Hoàn thành kê khai"

Bước 9: Kiểm tra lại tờ khai đã kê khai, nếu có sai sót chọn "Sửa lại", nếu tờ khai đã đúng thì nhấn "Tờ khai XML" để tải về tờ khai XML, sau đó cắm USB Token ---> chọn "Ký và nộp tờ khai"

Sau khi ký thành công, màn hình sẽ hiện ra đã nộp thành công thì lúc đó đã hoàn thành xong việc kê khai và nộp tờ khai trực tuyến quá trang dịch vụ công

11 nội dung quản lý thuế hiện nay gồm những nội dung nào?

Căn cứ theo Điều 4 Luật Quản lý thuế 2019 quy định 11 nội dung quản lý thuế hiện nay gồm:

(1) Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế.

(2) Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế.

(3) Khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ.

(4) Quản lý thông tin người nộp thuế.

(5) Quản lý hóa đơn, chứng từ.

(6) Kiểm tra thuế, thanh tra thuế và thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế.

(7) Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.

(8) Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế.

(9) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.

(10) Hợp tác quốc tế về thuế.

(11) Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất