Ford ranger là xe tải hay xe con?
NÓNG: Từ 15/5/2026 Bãi bỏ toàn bộ Nghị định 100 về xử phạt vi phạm giao thông, mức phạt giao thông 2026 ra sao
NÓNG: Bỏ nghị định xử phạt giao thông 2026
Căn cứ theo mục 2 phụ lục I Thông tư 53/2024/TT-BGTVT và mục 3, 4 phụ lục IV Thông tư 53/2024/TT-BGTVT có nêu rõ:
(1) Ô tô con Pickup
Đặc điểm | Hình vẽ minh họa, ví dụ (nếu có) |
Ô tô Pickup có ít nhất một đặc điểm khác với ô tô tải Pickup ca bin đơn hoặc ô tô tải Pickup ca bin kép quy định Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 53/2024/TT-BGTVT. |
|
(2) Ô tô tải Pickup
Loại | Đặc điểm | Hình vẽ minh họa, ví dụ (nếu có) |
Ô tô tải Pickup ca bin đơn (Pickup with single cab) | Ô tô chở hàng có kiểu dáng ca bin và tiện nghi trong khoang chở người tương tự như ô tô con và có các đặc điểm sau: - Thùng hàng dạng hở (có thể có mui phủ) hoặc dạng kín, có thể liền hoặc không liền thân với ca bin, có bố trí cửa để xếp, dỡ hàng; - Trong ca bin có bố trí một hàng ghế; - Thùng hàng không có trang bị tiện nghi và nội thất phục vụ chở người; - Diện tích hữu ích của thùng hàng (Fh) không nhỏ hơn 01m2 và được xác định theo quy định tại Mục A Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư 53/2024/TT-BGTVT; - Tỷ lệ giữa tổng khối lượng hàng hóa cho phép chở (mh) và tổng khối lượng của số người cho phép chở (mng) phải đáp ứng được yêu cầu sau:
Trong đó: mng = 65 (kg/người) nhân với số người cho phép chở kể cả người lái. |
|
Ô tô tải Pickup ca bin kép (Pickup with double cab, pickup with extra cab) | Ô tô chở hàng có kiểu dáng cabin và tiện nghi trong khoang chở người tương tự như ô tô con và có các đặc điểm sau: - Thùng hàng dạng hở (có thể có mui phủ) hoặc dạng kín, có thể liền hoặc không liền thân với ca bin, có bố trí cửa để xếp, dỡ hàng; - Trong ca bin có bố trí hai hàng ghế, có số người cho phép chở kể cả người lái không lớn hơn 05 người; - Thùng hàng không có trang bị tiện nghi và nội thất phục vụ chở người; - Diện tích hữu ích của sàn thùng hàng (Fh) không nhỏ hơn 01m2 và được xác định theo quy định tại Mục A Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này; - Tỷ lệ giữa tổng khối lượng hàng hóa cho phép chở (mh) và tổng khối lượng của số người cho phép chở (mng) phải đáp ứng được yêu cầu sau:
Trong đó: mng = 65 (kg/người) nhân với số người cho phép chở kể cả người lái. |
|
=> KẾT LUẬN:
Để phân biệt được "Ford ranger là xe tải hay xe con?" thì cần dựa vào loại phương tiện, khối lượng toàn bộ được ghi trên Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường để xem loại phương tiện của mình là loại nào.
Đồng thời, theo Thông tư 53/2024/TT-BGTVT thì để xác định được Ford ranger là xe tải hay xe con thì dựa vào đặc điểm nhận dạng của nó, vấn đề này được trình bày tại mục (1) và (2) như trên.
Ford ranger có thể là Ô tô tải Pickup ca bin đơn hoặc Ô tô tải Pickup ca bin kép khi nó là Ô tô chở hàng có kiểu dáng cabin và tiện nghi trong khoang chở người tương tự như ô tô con và có các đặc điểm được nêu tại (2) - tùy trường hợp.
Nếu nó có ít nhất một đặc điểm khác với ô tô tải Pickup ca bin đơn hoặc ô tô tải Pickup ca bin kép tại (2) thì nó là Ô tô con Pickup.
Tuy nhiên, vấn đề ở đây là Theo khoản 3.24, 3.25 Điều 3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2019/BGTVT - đã hết hiệu lực từ 1/1/2025 có định nghĩa về Xe bán tải (xe pickup) và Ô tô tải (hay còn gọi là xe tải) như sau:
- Xe bán tải (xe pickup), xe tải VAN có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông dưới 950 kg, xe 3 bánh có khối lượng bản thân lớn hơn 400 kg, trong tổ chức giao thông, được xem là xe con.
- Ô tô tải (hay còn gọi là xe tải) là xe ô tô có kết cấu và trang bị chủ yếu để chuyên chở hàng hóa (bao gồm cả ô tô đầu kéo, ô tô kéo rơ moóc và các loại xe như xe PICK UP, xe tải VAN có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông từ 950 kg trở lên).
=> Như vậy, theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2019/BGTVT - đã hết hiệu lực từ 1/1/2025 có thể hiểu chỉ những Xe bán tải (xe pickup), xe tải VAN có khối lượng chuyên chở từ 950 kg trở lên được phân loại là xe tải; còn xe có khối lượng chuyên chở dưới 950 kg được coi là xe con trong tổ chức giao thông.
Hiện nay, về tải trọng có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông chưa được quy định rõ bằng 1 VBQPPL mới do Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2019/BGTVT - đã hết hiệu lực từ 1/1/2025 nên dẫn đến nhiều tranh cãi.
Về vấn đề này Cục CSGT trao đổi một số thông tin về hướng dẫn phân biệt xe bán tải, theo đó:
- Ô tô con Pickup (thuộc loại ô tô chở người đến 08 chỗ ngồi không kể chỗ của người lái xe, mục 2 phụ lục I Thông tư 53/2024/TT-BGTVT);
- Ô tô tải Pickup (thuộc loại ô tô tải thông dụng, mục 3, 4 phụ lục IV Thông tư 53/2024/TT-BGTVT).
Để xác định ô tô của mình là xe ô tô con Pickup hay ô tô tải Pickup, chủ phương tiện căn cứ vào loại phương tiện, khối lượng toàn bộ được ghi trên Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường để xem loại phương tiện của mình là loại nào.

Ford ranger là xe tải hay xe con? Ford ranger có được vào thành phố Hà Nội không? Ford Ranger có bị cấm giờ không? (Hình từ Internet)
Ford ranger có được vào thành phố Hà Nội không? Ford Ranger có bị cấm giờ không?
Ford ranger có được vào thành phố Hà Nội không? sẽ phụ thuộc vào cách phân loại nó là "ô tô con pickup" hay "dòng ô tô tải pickup cabin đơn và kép". Nếu thuộc dòng "dòng ô tô tải pickup cabin đơn và kép" thì là ô tô tải thông dụng nên sẽ bị hạn chế hoạt động.
Cụ thể:
Quyết định 01/2026/QĐ-UBND về Quy định hoạt động của phương tiện giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hà Nội TẢI VỀ - có hiệu lực từ ngày 15/01/2026.
Quyết định 01/2026/QĐ-UBND không áp dụng với dòng "ô tô con pickup. Tuy nhiên đối với "dòng ô tô tải pickup cabin đơn và kép" được phân loại là ô tô tải thông dụng nên sẽ bị hạn chế hoạt động. |
* Quy định cấm xe tải vào nội thành Hà Nội 2026 chi tiết (bao gồm cả cấm, hạn chế, được phép hoạt động không điều kiện, được phép hoạt động có điều kiện) như sau:
(1) Xe ô tô tải thông dụng có bao gồm Ô tô tải Pickup ca bin đơn và Ô tô tải Pickup ca bin kép:
- Có khối lượng toàn bộ của xe dưới 2 tấn => Chỉ được phép hoạt động ngoài giờ cao điểm (tức từ 9h00 đến 16h00 và từ 19h30 đến 24h00).
- Có khối lượng toàn bộ của xe từ 2 tấn trở lên => Chỉ được phép hoạt động từ 21h00 đến 06h00 sáng hôm sau. Ngoài khung giờ trên Sở Xây dựng, Công an Thành phố căn cứ tình hình thực tế để xem xét chấp thuận theo đúng quy định.
+ Có khối lượng toàn bộ của xe từ 2 tấn đến dưới 10 tấn phải được Công an Thành phố chấp thuận bằng văn bản.
+ Có khối lượng toàn bộ của xe từ 10 tấn trở lên phải được Sở Xây dựng chấp thuận bằng văn bản.
- Xe quá tải trọng, khổ giới hạn đường bộ; lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích trên đường bộ; hàng siêu trường, siêu trọng, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; xe bánh xích => Hoạt động theo Giấy phép lưu hành do Sở Xây dựng cấp phép.
- Các loại xe ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng:
Ô tô xi téc (chở xăng dầu, chở khí), Ô tô chở xe, Ô tô chở bùn, Ô tô chở thuỷ, hải sản sống, Ô tô trộn và vận chuyển bê tông, Ô tô quét đường, Ô tô hút chất thải, Ô tô trộn vữa, Ô tô trộn bê tông lưu động, Ô tô bơm bê tông, Ô tô cần cẩu, Ô tô thang, Ô tô khoan, Ô tô kéo xe, Ô tô kéo, chở xe và các loại xe tương tự: Chỉ được phép hoạt động từ 21h00 đến 06h00 sáng hôm sau và phải được Sở Xây dựng chấp thuận bằng văn bản.
Ô tô xi téc chở nước tưới cây, Ô tô bán hàng lưu động, Ô tô nâng người làm việc trên cao, Ô tô kiểm tra cầu, cống: Chỉ được phép hoạt động ngoài giờ cao điểm và phải được Sở Xây dựng chấp thuận bằng văn bản.
Ô tô chở rác: Chỉ được phép hoạt động từ 19h30 đến 06h00 sáng hôm sau. Trường hợp đặc biệt phục vụ duy trì vệ sinh môi trường theo yêu cầu đột xuất, Sở Xây dựng xem xét chấp thuận trên cơ sở đề xuất của đơn vị vệ sinh môi trường.
- Các loại ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng phục vụ công tác cung ứng dịch vụ công ích trên địa bàn Thành phố theo hợp đồng dịch vụ công được phê duyệt để cắt tỉa cây xanh, duy tu chiếu sáng; xử lý sự cố điện, nước, thông tin; cứu hộ giao thông; hút bùn nạo vét cống: Được phép hoạt động 24h/24h và phải được Sở Xây dựng chấp thuận bằng văn bản.
(2) Xe ô tô con tập lái, ô tô khách tập lái, ô tô tải tập lái:
Chỉ được phép hoạt động ngoài giờ cao điểm và tuân thủ theo đúng các quy định hiện hành.
(3) Xe ô tô chở học sinh; Xe buýt; mini buýt, ô tô buýt thành phố, ô tô buýt thành phố BRT: được phép hoạt động.
(4) Xe kinh doanh vận tải hành khách
- Xe kinh doanh vận tải hành khách tuyến cố định:
Hoạt động theo lịch trình, hành trình được Sở Xây dựng chấp thuận bằng văn bản.
- Xe trung chuyển hành khách đi theo luồng tuyến cố định của Thành phố
Được phép hoạt động ngoài giờ cao điểm và phải được Sở Xây dựng cấp phù hiệu.
- Xe ô tô chở cán bộ công nhân viên đi làm:
Được phép hoạt động và phải được Sở Xây dựng chấp thuận bằng văn bản.
- Xe kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng (xe ô tô chở người dưới 28 chỗ không kể người lái): Được phép hoạt động 24h/24h.
- Xe kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng (xe ô tô chở người từ 28 chỗ trở lên không kể người lái); Xe ô tô khách giường nằm: Chỉ được phép hoạt động ngoài giờ cao điểm. Ngoài khung giờ trên phải được Công an Thành phố chấp thuận bằng văn bản.
(5) Các loại xe ưu tiên gồm xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và xe chữa cháy của các lực lượng khác được huy động đi làm nhiệm vụ chữa cháy; xe của lực lượng quân sự, công an và kiểm sát đi làm nhiệm vụ khẩn cấp; đoàn xe có xe Cảnh sát giao thông dẫn đường; xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu; xe hộ đê đi làm nhiệm vụ; xe đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật; đoàn xe tang: Được phép hoạt động 24h/24h.
Mức phạt lỗi không mang giấy tờ xe 2026 xe ô tô, xe máy là bao nhiêu?
Theo quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về mức phạt lỗi không mang giấy tờ xe 2025 ô tô, xe máy như sau:
Lỗi vi phạm | Xe máy | Xe ô tô |
Không mang theo chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực | Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng (Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) | Phạt tiền từ 400.000 đồng - 600.000 đồng (Căn cứ điểm b khoản 4 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) |
Không có chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực | Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng (Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) | Phạt tiền từ 400.000 đồng - 600.000 đồng (Căn cứ điểm c khoản 4 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) |
Không mang theo chứng nhận đăng ký xe | Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng (Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) | Phạt tiền từ 300.000 đồng - 400.000 đồng (Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) |
Không có chứng nhận đăng ký xe | Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng Ngoài ra, tịch thu phương tiện và trừ 02 điểm giấy phép lái xe (Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 14 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) | Phạt tiền từ 2.000.000 đồng - 3.000.000 đồng Ngoài ra, tịch thu phương tiện và trừ 02 điểm giấy phép lái xe (Căn cứ điểm a khoản 4 Điều 13 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) |
Không mang theo giấy phép lái xe | Phạt tiền từ 200.000 đồng - 300.000 đồng (Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) | Phạt tiền từ 300.000 đồng - 400.000 đồng (Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) |
Không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe đã bị trừ hết điểm điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 | Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng (Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) | - |
Không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe đã bị trừ hết điểm điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 | Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng (Căn cứ điểm b khoản 7 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) | - |
Không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe đã bị trừ hết điểm điều khiển xe ô tô | - | Phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng (Căn cứ điểm b khoản 9 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) |
Có giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo giấy phép lái xe quốc gia phù hợp với loại xe được phép điều khiển | - Đối với xe máy có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng (Căn cứ điểm b khoản 5 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) - Đối với xe máy có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 trở lên phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng (Căn cứ điểm c khoản 7 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) | Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng (Căn cứ điểm b khoản 8 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) |
Không mang chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường | - | Phạt tiền từ 300.000 đồng - 400.000 đồng (Căn cứ điểm c khoản 3 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) |
Không có chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường | - | Phạt tiền từ 4.000.000 đồng - 6.000.000 đồng Ngoài ra, trừ 02 điểm giấy phép lái xe (Căn cứ điểm b khoản 6 Điều 13 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) |
- Ford ranger là xe tải hay xe con
- Ford ranger có được vào thành phố
- Ford Ranger có bị cấm giờ không
- Ford ranger
- Ford ranger có được vào thành phố không
- Xe tải hay xe con
- Xe bán tải là xe tải
- Xe bán tải
- Cấm xe pickup
- Xe tải pickup
- Xe bán tải là xe con hay xe tải
- Ford ranger có được vào thành phố Hà Nội không
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];




