Dự thảo Nghị quyết chế độ hỗ trợ thêm đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã khi kết thúc hoạt động từ 31/5/2026 tại HCM?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 564 lượt xem
10:55 | 21/05/2026
Hội đồng nhân dân TP. HCM vừa có Dự thảo Nghị quyết về chế độ hỗ trợ thêm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.
Nội dung chính
  1. Dự thảo Nghị quyết chế độ hỗ trợ thêm đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã khi kết thúc hoạt động từ 31/5/2026 tại HCM?
  2. Mức phụ cấp không chuyên trách thôn theo Dự thảo?
  3. Cách tính tiền trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154?

Dự thảo Nghị quyết chế độ hỗ trợ thêm đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã khi kết thúc hoạt động từ 31/5/2026 tại HCM?

Hội đồng nhân dân TP. HCM vừa có Dự thảo Nghị quyết về chế độ hỗ trợ thêm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; người tham gia hoạt động ở khu phố, ấp, thôn, khu dân cư, tổ dân cư, tổ nhân dân tự quản khi thực hiện sắp xếp theo các Kết luận của Bộ chính trị, Ban Bí thưtrên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

TẢI VỀ Toàn văn Dự thảo Nghị quyết

Chế độ hỗ trợ thêm đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã khi kết thúc hoạt động từ 31/5/2026 tại HCM chi tiết như sau:

* Đối tượng áp dụng

- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã kết thúc hoạt động từ ngày 31 tháng 5 năm 2026;

- Người hoạt động không chuyên trách ở khu phố, ấp, thôn, khu dân cư; người trực tiếp tham gia hoạt động ở khu phố, ấp, thôn, khu dân cư dôi dư do sắp xếp khu phố, ấp, thôn, khu dân cư và nghỉ ngay kể từ khi có Nghị quyết sắp xếp của cấp có thẩm quyền;

- Người giữ các chức danh Tổ trưởng, Tổ phó Tổ dân cư, Tổ nhân dân tự quản kết thúc hoạt động kể từ khi có Nghị quyết kết thúc mô hình Tổ dân cư, Tổ nhân dân tự quản của cấp có thẩm quyền.

* Chế độ hỗ trợ thêm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã khi kết thúc hoạt động từ ngày 31 tháng 5 năm 2026

- Hỗ trợ 1,5 lần mức lương cơ sở cho mỗi năm công tác đối với trường hợp người hoạt động không chuyên trách sau khi kết thúc hoạt động không được bầu cử, tuyển dụng lại vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc không được bố trí làm tại khu phố, ấp, thôn, khu dân cư.

- Hỗ trợ 1,0 lần mức lương cơ sở cho mỗi năm công tác đối với trường hợp người hoạt động không chuyên trách sau khi kết thúc hoạt động được bầu cử, tuyển dụng lại vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc không được bố trí làm tại khu phố, ấp, thôn, khu dân cư.

- Thời gian để tính chế độ hỗ trợ là tổng thời gian tham gia công tác giữ chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

- Trường hợp người hoạt động không chuyên trách đã hưởng chính sách tại nếu sau đó được bầu cử, tuyển dụng lại vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc được bố trí làm việc tại khu phố, ấp, thôn, khu dân cư thì phải hoàn trả phần chênh lệch hỗ trợ cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi công tác trước ngày 31 tháng 5 năm 2026.

* Định mức quà tri ân bằng tiền đối với người tham gia hoạt động ở khu phố, ấp, thôn, khu dân cư, tổ dân cư, tổ nhân dân tự quản khi kết thúc hoạt động kể từ khi có Nghị quyết sắp xếp của cấp có thẩm quyền

- Định mức quà tặng đối với người hoạt động không chuyên trách ở khu phố, ấp, thôn, khu dân cư khi kết thúc hoạt động kể từ khi có Nghị quyết sắp xếp của cấp có thẩm quyền: 3.000.000 đồng/người, bằng tiền.

- Định mức quà tặng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở khu phố, ấp, thôn, khu dân cư khi kết thúc hoạt động kể từ khi có Nghị quyết sắp xếp của cấp có thẩm quyền: 2.000.000 đồng/người, bằng tiền.

- Định mức quà tặng đối với người giữ các chức danh Tổ trưởng, Tổ phó Tổ dân cư, Tổ nhân dân tự quản kể từ khi Nghị quyết chấm dứt mô hình hoạt động: 1.000.000 đồng/người, bằng tiền.

- Trường hợp một người kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ khác nhau khi thực hiện sắp xếp thì chỉ được hưởng chính sách cao nhất theo quy định tại Điều 3 và khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này.

Dự thảo Nghị quyết chế độ hỗ trợ thêm đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã khi kết thúc hoạt động từ 31/5/2026 tại HCM?

Dự thảo Nghị quyết chế độ hỗ trợ thêm đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã khi kết thúc hoạt động từ 31/5/2026 tại HCM? (Hình từ Internet)

Mức phụ cấp không chuyên trách thôn theo Dự thảo?

Bộ Nội vụ đang lấy ý kiến xây dựng dự thảo Nghị định quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố TẢI VỀ

=> So sánh mức phụ cấp không chuyên trách thôn, TDP của dự thảo với khoản 2 Điều 34 Nghị định 33/2023/NĐ-CP, có sự thay đổi như sau:

Dự thảo tăng mạnh quỹ phụ cấp: mỗi loại đều tăng thêm tương đương 2 lần mức lương cơ sở. Tuy nhiên, điều kiện để được hưởng mức cũng có sự thay đổi nhất định (Thôn từ 350 hộ lên 700 hộ; Tổ dân phố từ 500 hộ lên 1.000 hộ). Dự thảo còn bổ sung việc quỹ khoán đã bao gồm hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, thay vì chỉ chi phụ cấp như trước.

Chính thức từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng (Theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang có hiệu lực từ 1/7/2026).

Như vậy, nếu tính theo mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2026 mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách thôn, TDP 2026 lên đến 16.445.000 - 20.240.000 đồng/tháng đồng/tháng (thay vì

Loại thôn/TDP

Quy định cũ

(tính theo mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng)

Dự thảo mới

(mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2026

Mức cao

14.040.000 đồng/tháng

20.240.000 đồng/tháng

Mức thông thường

10.530.000 đồng/tháng

16.445.000 đồng/tháng

Cách tính tiền trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154?

Tại Điều 6 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định về chính sách nghỉ hưu trước tuổi. Dưới đây là cách tính nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP:

- Đối tượng có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, trong đó có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ban hành hoặc có đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lạo động ban hành bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, thì còn được hưởng các chế độ sau:

(i) Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;

(ii) Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP;

Được hưởng trợ cấp = 05 x tháng tiền lương hiện hưởng x Số năm nghỉ hưu trước tuổi

(ii) Được trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

Đối với những người có từ đủ 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.

Được hưởng trợ cấp = (05 x tháng tiền lương hiện hưởng (đối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc)) + (0,5 tháng tiền lương hiện hưởng x Số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn lại từ năm thứ 21 trở đi)

Đối với những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng.

Được hưởng trợ cấp = 05 x tháng tiền lương hiện hưởng

- Đối tượng có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì còn được hưởng các chế độ sau:

+ Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;

+ Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP;

Được hưởng trợ cấp = 05 x tháng tiền lương hiện hưởng x Số năm nghỉ hưu trước tuổi

+ Được trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

Đối với những người có từ đủ 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.

Được hưởng trợ cấp = (05 x tháng tiền lương hiện hưởng (đối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc)) + (0,5 tháng tiền lương hiện hưởng x Số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn lại từ năm thứ 21 trở đi)

Đối với những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng.

Được hưởng trợ cấp = 05 x tháng tiền lương hiện hưởng

- Đối tượng có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, trong đó có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tễ - xã hội đặc biệt khó khăn do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ban hành bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021 thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.

- Đối tượng có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thông báo 519/TB-VPCP ngày 7/10/2026 về tháo gỡ điểm nghẽn lĩnh vực giáo dục và đào tạo có nội dung nào?

Nội dung kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Tiến Châu tại cuộc họp về tháo gỡ các điểm nghẽn trong xã hội hóa giáo dục, làm việc, đối thoại với một số doanh nghiệp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo được nêu rõ tại Thông báo 519/TB-VPCP năm 2026 cụ thể như sau:

Pháp luật
Hướng dẫn cách tích hợp giấy tờ vào VNeID đơn giản nhất 2026 thế nào? Cách tích hợp 5 loại thông tin, giấy tờ cơ bản trên VNeID ra sao?

Hướng dẫn cách tích hợp 5 loại thông tin cơ bản trên VNeID năm 2026 gồm Giấy khai sinh, tài khoản thanh toán, tài khoản an sinh xã hội, số thuê bao di động và Sổ sức khỏe điện tử; điều kiện miễn, giảm phí, lệ phí theo Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP.

Pháp luật
Công văn 20917/SNV-CCVC triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về chi thu nhập tăng thêm CBCCVC tại TPHCM ra sao?

Nội dung triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được Sở Nội vụ TPHCM nêu rõ tại Công văn 20917/SNV-CCVC ngày 9/10/2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
TP.Hồ Chí Minh khai mạc Ngày hội Công dân số năm 2026, lan tỏa tinh thần học tập suốt đời

(Hochiminhcity.gov.vn) - Ngày 9/10, tại Trung tâm Khởi nghiệp sáng tạo TP.Hồ Chí Minh (số 123 Trương Định, phường Xuân Hòa), UBND TP.Hồ Chí Minh tổ chức Ngày hội Công dân số TP.Hồ Chí Minh năm 2026 và Lễ phát động Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2026, hướng đến Ngày Chuyển đổi số quốc gia 10/10.