Điểm mới Nghị định 254/2025/NĐ-CP thay thế Nghị định 99/2021/NĐ-CP về dự án sử dụng vốn đầu tư công
Nóng: Cấm trẻ em dưới 16 tuổi đi xe máy điện và xe đạp điện từ 15/10/2025 là thật hay giả?
Mới: Hướng dẫn chuyển khoản ủng hộ đồng bào ảnh hưởng bão số 10 (Bão Bualoi) qua số tài khoản hoặc mã QR
>> Toàn văn Thông tư 91/2025/TT-BTC hệ thống mẫu biểu trong công tác quyết toán vốn đầu tư công
>> Phụ lục Thông tư 91/2025/TT-BTC hệ thống mẫu biểu quyết toán vốn đầu tư công mới từ 26/9/2025
>> Nghị định 99/2021/NĐ-CP còn hiệu lực không? Nghị định 254/2025 thay thế Nghị định 99/2021/NĐ-CP
Ngày 26/9/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 254/2025/NĐ-CP về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công. Nghị định 254/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 26/9/2025.
Tải phụ lục biểu mẫu Nghị định 254/2025/NĐ-CP file pdf
Dưới đây là một số điểm mới Nghị định 254/2025/NĐ-CP về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công đáng chú ý:
(1) Thêm đối tượng loại trừ tại phạm vi điều chỉnh Nghị định 254/2025/NĐ-CP
Cụ thể tại khoản 5 Điều 1 Nghị đinh 254/2025/NĐ-CP không quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư công (trừ trường hợp các quy định riêng của Chính phủ có dẫn chiếu thực hiện theo Nghị định 254/2025/NĐ-CP) để:
- Cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý; cấp vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng chính sách khác theo quyết định của Chính phủ hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Việc quản lý, thanh toán, quyết toán cho đối tượng này thực hiện theo các quy định riêng của Chính phủ.
- Nhiệm vụ chi cấp vốn thực hiện cho vay các Chương trình tín dụng chính sách của ngân sách trung ương qua Ngân hàng chính sách.
- Vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Chính phủ.
- Vốn ngân sách địa phương để thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Nhiệm vụ hỗ trợ đầu tư từ nguồn vốn đầu tư công cho các đối tượng chính sách thuộc nội dung của Chương trình mục tiêu quốc gia.
- Vốn đầu tư công để hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất (việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư công để hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất thực hiện theo Nghị định của Chính phủ quy định về Quỹ phát triển đất).
Trước đó, tại khoản 5 Điều 1 Nghị định 99/2021/NĐ-CP quy định như sau: Nghị định 99/2021/NĐ-CP không quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư công để cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý; cấp vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng chính sách khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Chính phủ. |
(2) Quy định chi tiết hơn nguyên tắc quản lý, thanh toán vốn đầu tư công
Tại Điều 6 Nghị định 254/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc quản lý, thanh toán vốn đầu tư công như sau:
- Việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư công cho nhiệm vụ, dự án đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng quy định về quản lý đầu tư công, ngân sách nhà nước, quy định của pháp luật hiện hành và quy định tại Nghị định này. Đảm bảo hiêu quả, tiết kiêm, minh bach. không để thất thoát. lãng phí.
- Chủ đầu tư, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư và cơ quan tài chính các cấp thực hiện đúng trách nhiệm và quyền hạn theo quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư công.
- Đối với dự án đầu tư công tại nước ngoài:
+ Hợp đồng đã ký kết, pháp luật hiện hành của nước sở tại, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và pháp luật hiện hành của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là căn cứ pháp lý thực hiện quản lý, giải ngân vốn cho dự án đầu tư công tại nước ngoài.
+ Cơ quan chủ quản thay mặt chủ đầu tư đề nghị và thực hiện giao dịch thanh toán vốn đầu tư công với cơ quan thanh toán.
- Tổng số vốn giải ngân cho nhiệm vụ, dự án không được vượt tổng mức đầu tư dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc điều chỉnh.
- Số vốn đầu tư công giải ngân cho nhiệm vụ, dự án trong năm không vượt tổng kế hoạch vốn trong năm đã bố trí cho từng nhiệm vụ, dự án (bao gồm cả kế hoạch vốn năm trước được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân sang năm sau và vốn ứng trước từ dự toán ngân sách nhà nước năm sau của từng nhiệm vụ, dự án).
- Vốn đầu tư công giải ngân cho từng công việc, hạng mục của nhiệm vụ, dự án không vượt giá trị dự toán tại bảng tổng hợp thông tin dự toán (đối với trường hợp tự thực hiện hoặc thực hiện không theo hợp đồng); không vượt giá trị hợp đồng tại bảng tổng hợp thông tin hợp đồng; không vượt kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại bảng tổng hợp thông tin bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Trường hợp tại bảng tổn g hợp thông tin hợp đồng có quy định về tạm ứng, nhưng chủ đầu tư không đề nghị tạm ứng mà đề nghị thanh toán khối lượng hoàn thành thì cơ quan thanh toán thực hiện thanh toán khối lượng hoàn thành theo đề nghị của chủ đầu tu.
- Đối với các chỉ phí được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định, cơ quan thanh toán thực hiện thanh toán trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư.
- Cơ quan thanh toán căn cứ tính đầy đủ và các thông tin trên các hồ sơ pháp lý, hồ sơ tạm ứng, hồ sơ thanh toán theo quy định tại Nghị định này để giải ngân vốn đầu tư công.
- Cơ quan thanh toán cho các dự án bí mật nhà nước của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tiến hành kiểm soát, giải ngân vốn đầu tư công cho các đơn vị thụ hưởng theo đề nghị của chủ đầu tư và chịu trách nhiệm về việc kiểm soát, giải ngân do mình thực hiện.
- Cách thức giao dịch tại cơ quan thanh toán:
+ Đối với trường hợp giao dịch qua hệ thống Kho bạc Nhà nước, cách thức thực hiện theo quy định tại Nghị định 254/2025/NĐ-CP.
+ Đối với trường hợp giao dịch qua cơ quan thanh toán khác, cách thức giao dịch theo quy định của cơ quan thanh toán nơi chủ đầu tư thực hiện giao dịch.
Trước đây, tại Điều 6 Nghị định 99/2021/NĐ-CP quy định nguyên tắc quản lý, thanh toán vốn đầu tư công như sau: - Việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư công cho nhiệm vụ, dự án đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định về quản lý đầu tư công và ngân sách nhà nước của pháp luật hiện hành và quy định tại Nghị định 99/2021/NĐ-CP. - Chủ đầu tư sử dụng vốn đầu tư công chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả; chấp hành đúng quy định của pháp luật về chế độ tài chính đầu tư. Chủ đầu tư sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước phải thực hiện đúng quy định của pháp luật về chế độ chi đầu tư phát triển, chi đầu tư xây dựng cơ bản quy định tại Luật Ngân sách nhà nước. - Cơ quan cấp trên của chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư, ban quản lý dự án (sau đây gọi chung là chủ đầu tư) thuộc phạm vi quản lý thực hiện kế hoạch đầu tư công, sử dụng vốn đầu tư công đúng quy định của pháp luật hiện hành. - Cơ quan tài chính các cấp thực hiện công tác quản lý tài chính đầu tư công trong việc chấp hành chế độ, chính sách về quản lý, thanh toán vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật hiện hành và tại Nghị định 99/2021/NĐ-CP. - Cơ quan kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư công có trách nhiệm kiểm soát, thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ, đúng quy định cho các nhiệm vụ, dự án khi có đủ điều kiện thanh toán, đủ hồ sơ thanh toán theo quy định. - Đối với dự án đầu tư công tại nước ngoài: + Hợp đồng đã ký kết, pháp luật hiện hành của nước sở tại, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và pháp luật hiện hành của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là căn cứ pháp lý thực hiện quản lý, tạm ứng, thanh toán vốn cho dự án đầu tư công tại nước ngoài. + Cơ quan chủ quản thay mặt chủ đầu tư đề nghị và thực hiện giao dịch thanh toán vốn đầu tư công với cơ quan kiểm soát, thanh toán. |
(3) Sửa quy định về phân cấp việc kiểm soát, giải ngân vốn cho nhiệm vụ, dự án đầu tư công bí mật nhà nước
Tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 254/2025/NĐ-CP quy định cơ quan do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ủy quyền làm nhiệm vụ kiểm soát, giải ngân vốn cho nhiệm vụ, dự án đầu tư công bí mật nhà nước của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thông báo cho Bộ Tài chính về việc ủy quyền.
Trước đây, tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 99/2021/NĐ-CP quy định Bộ Quốc phòng, Bộ Công an căn cứ vào nhiệm vụ, phân cấp quản lý, ủy quyền cho một cơ quan làm nhiệm vụ kiểm soát, thanh toán vốn cho dự án đầu tư công bí mật nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, dự án đầu tư công tối mật, dự án đầu tư công tuyệt mật của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thông báo cho Bộ Tài chính. |
(4) Bỏ hoàn toàn cơ chế kiểm soát chi theo hai giai đoạn “Thanh toán trước, kiểm soát sau” (áp dụng khi giải ngân chưa đạt 80% giá trị hợp đồng) và “Kiểm soát trước, thanh toán sau”.
Tại khoản 4 Điều 7 Nghị định 99/2025/NĐ-CP quy định một trong các nguyên tắc kiểm soát, thanh toán của cơ quan kiểm soát, thanh toán là cơ quan kiểm soát, thanh toán thực hiện kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư công theo nguyên tắc “thanh toán trước, kiểm soát sau” cho từng lần giải ngân cho đến khi giá trị giải ngân đạt 80% giá trị hợp đồng thì chuyển sang hình thức “kiểm soát trước, thanh toán sau” cho từng lần giải ngân của hợp đồng. Cơ quan kiểm soát, thanh toán hướng dẫn cụ thể phương thức kiểm soát, thanh toán trong hệ thống, đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho chủ đầu tư, nhà thầu và đúng quy định hiện hành.
Theo đó quy định mới tại Nghị định 254/2025/NĐ-CP loại bỏ hoàn toàn cơ chế kiểm soát chi theo hai giai đoạn “Thanh toán trước, kiểm soát sau” (áp dụng khi giải ngân chưa đạt 80% giá trị hợp đồng) và “Kiểm soát trước, thanh toán sau”.
(5) Rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ thanh toán khối lượng hoàn thành
Tại khoản 5 Điều 20 Nghị định 254/2025/NĐ-CP quy định về thời gian giải quyết hồ sơ thanh toán khối lượng hoàn thành như sau:
Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán của cơ quan chủ quản theo quy định tại Điều 18, Điều 19 và Điều 20 Nghị định 254/2025/NĐ-CP, căn cứ vốn kế hoạch đã được giao hằng năm của dự án, cơ quan thanh toán thực hiện thanh toán vốn cho nhiệm vụ, dự án. Tổng số vốn tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành trong năm không vượt vốn kế hoạch được bố trí trong năm cho nhiệm vụ, dự án. Đối với các khoản tạm ứng vốn thì thời hạn giải ngân trong 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Nghị định 254/2025/NĐ-CP.
Trước đây, tại khoản 4 Điều 21 Nghị định 99/2021/NĐ-CP quy định về thời gian giải quyết hồ sơ thanh toán khối lượng hoàn thành như sau: Tối đa 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán của cơ quan chủ quản theo quy định tại Điều 19, Điều 20 và Điều 21 Nghị định này, căn cứ vốn kế hoạch đã được giao hàng năm của dự án, cơ quan kiểm soát, thanh toán thực hiện kiểm soát, thanh toán vốn cho dự án. Tổng số vốn tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành trong năm không vượt vốn kế hoạch được bố trí trong năm cho dự án. Đối với các khoản tạm ứng vốn hoặc thực hiện thanh toán theo hình thức “thanh toán trước, kiểm soát sau” thì thời hạn kiểm soát, thanh toán trong 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Nghị định 99/2021/NĐ-CP. |
Nghị định mới đã rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ thanh toán khối lượng hoàn thành tối đa còn 02 ngày làm việc (so với 03 ngày làm việc theo Nghị định 99/2021/NĐ-CP), và 01 ngày làm việc đối với các khoản tạm ứng.
(6) Kéo dài thời gian Thẩm tra đối với Dự án Nhóm B:
Theo Điều 46 Nghị định 254/2025/NĐ-CP quy định thời gian thẩm tra quyết toán đối với Dự án Nhóm B là 05 tháng.
Trước đây, Tại Điều 47 Nghị định 99/2021/NĐ-CP quy định thời gian thẩm tra quyết toán đối với Dự án Nhóm B là 04 tháng.
Như vậy, theo quy định mới thời gian thẩm tra quyết toán đối với Dự án Nhóm B được nới rộng từ 04 tháng lên 05 tháng.
(Tiếp tục cập nhật điểm mới Nghị định 254/2025/NĐ-CP về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công)

Điểm mới Nghị định 254/2025/NĐ-CP thay thế Nghị định 99/2021/NĐ-CP về dự án sử dụng vốn đầu tư công? (Hình từ Internet)
Hiệu lực thi hành Nghị định 254/2025/NĐ-CP
Căn cứ theo Điều 56 Nghị định 254/2025/NĐ-CP quy định:
- Nghị định 254/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/9/2025.
- Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật sau đây:
+ Nghị định 99/2021/NĐ-CP về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công, trừ một số trường hợp thực hiện theo Nghị định 99/2021/NĐ-CP quy định tại Điều 54 Nghị định 254/2025/NĐ-CP.
+ Điều 6 Nghị định 125/2025/NĐ-CP về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
- Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Nghị định 254/2025/NĐ-CP được thay thế, sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản đã thay thế, sửa đổi, bổ sung đó.
Quy định xử lý chuyển tiếp Nghị định 254/2025/NĐ-CP
Căn cứ theo Điều 55 Nghị định 254/2025/NĐ-CP quy định:
- Đối với hồ sơ pháp lý đã gửi cơ quan thanh toán trước ngày Nghị định 254/2025/NĐ-CP có hiệu lực thì cơ quan thanh toán căn cứ các thông tin tương ứng với nội dung thông tin yêu cầu trong hồ sơ pháp lý theo quy định tại Nghị định 254/2025/NĐ-CP để giải ngân cho dự án; chủ đầu tư không phải hoàn thiện gửi lại hồ sơ pháp lý theo quy định tại Nghị định 254/2025/NĐ-CP.
Kể từ ngày Nghị định 254/2025/NĐ-CP có hiệu lực, trường hợp có thay đổi nội dung thông tin làm cần cử giải ngân nêu trên thì chủ đầu tư bổ sung, cập nhật theo quy định tại Nghị định 254/2025/NĐ-CP. Các thủ tục tạm ứng, thu hồi tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành sau ngày Nghị định 254/2025/NĐ-CP có hiệu lực thì thực hiện theo quy định tại Nghị định 254/2025/NĐ-CP.
- Các quy định về quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách tại Mục 1 Chương III Nghị định 254/2025/NĐ-CP được áp dụng từ quyết toán niên độ ngân sách năm 2025.
- Dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập sử dụng vốn đầu tư cộng đã nộp hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành về cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán và các hợp đồng kiểm toán độc lập đã ký trước thời điểm Nghị định 254/2025/NĐ-CP có hiệu lực: thực hiện theo quy định tại Nghị định 99/2021/NĐ-CP quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.
- Đối với trường hợp hồ sơ nhận theo phương thức điện tử, cá nhân, tổ chức gửi hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công cấp bộ tiếp tục vận hành theo quy định tại Nghị định 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một của, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và đóng giao diện trước ngày 01 tháng 3 năm 2026. Từ ngày 01 tháng 3 năm 2026, cá nhân, tổ chức thực hiện nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];