Đáp án MÃ ĐỀ 1121 môn TIẾNG ANH tốt nghiệp THPT 2026 ra sao? Đề thi MÃ ĐỀ 1121 môn TIẾNG ANH thi tốt nghiệp THPT 2026?

Đinh Thị Mai Linh 1,776 lượt xem
11:08 | 12/06/2026
Đáp án MÃ ĐỀ 1121 môn TIẾNG ANH tốt nghiệp THPT 2026 tham khảo dưới đây.
Nội dung chính
  1. Đáp án MÃ ĐỀ 1121 môn TIẾNG ANH tốt nghiệp THPT 2026 ra sao? Đề thi MÃ ĐỀ 1121 môn TIẾNG ANH thi tốt nghiệp THPT 2026?
  2. Ban coi thi tốt nghiệp THPT 2026 gồm những ai?
  3. Năm 2026, có bao nhiêu chính sách ưu tiên trong tuyển sinh đại học?

Đáp án MÃ ĐỀ 1121 môn TIẾNG ANH tốt nghiệp THPT 2026 ra sao? Đề thi MÃ ĐỀ 1121 môn TIẾNG ANH thi tốt nghiệp THPT 2026?

Xem thêm:

Tổng hợp đáp án 48 MÃ ĐỀ MÔN VẬT LÍ thi tốt nghiệp THPT 2026

Đáp án MÔN VẬT LÍ thi tốt nghiệp THPT 2026

Căn cứ theo tiểu mục 1 Mục I Công văn 1257/BGDĐT-QLCL năm 2026 lịch thi môn Tiếng anh tốt nghiệp THPT 2026 sẽ diễn ra vào sáng 12/6/2026.

Đáp án MÃ ĐỀ 1121 môn TIẾNG ANH tốt nghiệp THPT 2026:

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

D

21

C

2

C

22

B

3

C

23

C

4

C

24

B

5

D

25

B

6

A

26

A

7

A

27

D

8

C

28

D

9

D

29

D

10

A

30

B

11

A

31

D

12

A

32

B

13

D

33

A

14

A

34

D

15

B

35

A

16

A

36

B

17

C

37

A

18

A

38

B

19

A

39

B

20

A

40

A

Đề thi MÃ ĐỀ 1121 môn TIẾNG ANH thi tốt nghiệp THPT 2026 (đang được cập nhật)

*Trên đây là thông tin về "Đáp án MÃ ĐỀ 1121 môn TIẾNG ANH tốt nghiệp THPT 2026 ra sao? Đề thi MÃ ĐỀ 1121 môn TIẾNG ANH thi tốt nghiệp THPT 2026?".

Đáp án MÃ ĐỀ 1121 môn TIẾNG ANH tốt nghiệp THPT 2026 ra sao? Đề thi MÃ ĐỀ 1121 môn TIẾNG ANH thi tốt nghiệp THPT 2026?

Đáp án MÃ ĐỀ 1121 môn TIẾNG ANH tốt nghiệp THPT 2026 ra sao? Đề thi MÃ ĐỀ 1121 môn TIẾNG ANH thi tốt nghiệp THPT 2026? (Hình ảnh từ Internet)

Ban coi thi tốt nghiệp THPT 2026 gồm những ai?

Theo Điều 13 Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT có quy định như sau:

Ban Coi thi
1. Thành phần:
a) Trưởng ban do lãnh đạo Hội đồng thi kiêm nhiệm;
b) Phó Trưởng ban là: lãnh đạo sở GDĐT và/hoặc lãnh đạo cấp phòng thuộc sở GDĐT và/hoặc lãnh đạo trường phổ thông và/hoặc lãnh đạo trường THCS;
c) Ủy viên, thư ký là: lãnh đạo, chuyên viên các phòng của sở GDĐT và/hoặc lãnh đạo, giáo viên trường phổ thông và/hoặc lãnh đạo, giáo viên trường THCS.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
a) Tổ chức coi thi bảo đảm đúng quy định của Quy chế thi;
b) Quyết định giờ phát túi đề thi còn nguyên niêm phong cho Giám thị; quyết định phương án xử lý các tình huống xảy ra trong các buổi thi;
c) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng thi.
3. Trưởng Ban Coi thi:
a) Điều hành toàn bộ hoạt động coi thi theo nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Coi thi;
b) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng thi về kết quả thực hiện nhiệm vụ của Ban Coi thi theo quy định của Quy chế này;
c) Đề nghị các cấp có thẩm quyền ra quyết định khen thưởng, kỷ luật (nếu có) đối với các thành viên của Ban.
4. Các thành viên của Ban chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công hoặc ủy nhiệm của Trưởng ban.

Theo đó, ban coi thi tốt nghiệp THPT 2026 gồm:

- Trưởng ban do lãnh đạo Hội đồng thi kiêm nhiệm;

- Phó Trưởng ban là: lãnh đạo sở GDĐT và/hoặc lãnh đạo cấp phòng thuộc sở GDĐT và/hoặc lãnh đạo trường phổ thông và/hoặc lãnh đạo trường THCS;

- Ủy viên, thư ký là: lãnh đạo, chuyên viên các phòng của sở GDĐT và/hoặc lãnh đạo, giáo viên trường phổ thông và/hoặc lãnh đạo, giáo viên trường THCS.

Năm 2026, có bao nhiêu chính sách ưu tiên trong tuyển sinh đại học?

Ngày 15/02/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.

Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh đại học 2026 được quy định tại Điều 7 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT, cụ thể như sau:

- Ưu tiên theo khu vực thực hiện theo đơn vị hành chính do cấp có thẩm quyền quy định tại Phụ lục I của Quy chế này:

+ Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,50 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;

+ Khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề); nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng;

+ Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề) và một năm kế tiếp.

- Ưu tiên theo đối tượng chính sách quy định tại Phụ lục II của Quy chế này:

+ Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 03) là 2,00 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 04 đến 06) là 1,00 điểm;

+ Mức điểm ưu tiên cho những đối tượng chính sách khác được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành do Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định;

+ Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách quy định tại điểm a và điểm b khoản này chỉ được hưởng một mức điểm ưu tiên cao nhất.

- Các mức điểm ưu tiên được quy định trong Điều này tương ứng với tổng điểm 03 môn (trong tổ hợp xét tuyển) theo thang điểm 30 đối với từng môn (không nhân hệ số); trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương.

- Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và theo thang tổng điểm 03 môn tối đa là 30) được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,50] x Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều 7 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Thông báo 519/TB-VPCP ngày 7/10/2026 về tháo gỡ điểm nghẽn lĩnh vực giáo dục và đào tạo có nội dung nào?

Nội dung kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Tiến Châu tại cuộc họp về tháo gỡ các điểm nghẽn trong xã hội hóa giáo dục, làm việc, đối thoại với một số doanh nghiệp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo được nêu rõ tại Thông báo 519/TB-VPCP năm 2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất