Tra cứu bảng quy đổi điểm 2026 tổ hợp A00; A01; B00; C00; D01 thi tốt nghiệp THPT chi tiết?

Phạm Thị Hồng 71,239 lượt xem
16:17 | 01/07/2026
Năm 2026, tất cả phương thức xét tuyển sẽ phải dựa vào bảng bách phân vị để quy đổi về thang điểm 30 thống nhất.
Nội dung chính
  1. Tra cứu bảng quy đổi điểm 2026 tổ hợp A00; A01; B00; C00; D01 thi tốt nghiệp THPT chi tiết?
  2. So sánh phổ điểm A00; A01; B00; C00; D01 tốt nghiệp THPT 2026 và 2025?
  3. Thí sinh thi tốt nghiệp THPT 2026 đạt bao nhiêu điểm thì đỗ tốt nghiệp?

Tra cứu bảng quy đổi điểm 2026 tổ hợp A00; A01; B00; C00; D01 thi tốt nghiệp THPT chi tiết?

Mới nhất: Full link tra cứu danh sách trúng tuyển đại học 2026 nhanh chóng trên cả nước thế nào? Cách tra danh sách trúng tuyển đại học 2026? (Bắc, Trung, Nam)

NÓNG: Full link tra cứu đỗ hay trượt nguyện vọng đại học 2026 của các trường chi tiết ra sao? Link xem đỗ hay trượt đại học 2026 ở đâu?

NÓNG: Cách xem đỗ hay trượt đại học 2026 cho từng nguyện vọng ra sao? Web tra cứu hiện đỗ trượt đại học 2026 ở đâu?

Theo khoản 13 Điều 2 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT, quy định cụ thể:

Quy đổi tương đương (hay còn gọi là bách phương vị) là việc quy đổi ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào, điểm trúng tuyển giữa các phương thức tuyển sinh, tổ hợp xét tuyển của một mã xét tuyển theo một quy tắc do cơ sở đào tạo quy định, bảo đảm tương đương về mức độ đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo tương ứng (sau đây gọi là độ lệch điểm).

Tra cứu bảng quy đổi điểm 2026 tổ hợp A00; A01; B00; C00; D01 thi tốt nghiệp THPT năm 2026 được Bộ Giáo dục và Đào tạo chính thức công bố sáng 1/7.

Tra cứu bảng quy đổi điểm 2026 tổ hợp A00; A01; B00; C00; D01

Tra cứu bảng quy đổi điểm 2026 tổ hợp A00; A01; B00; C00; D01 thi tốt nghiệp THPT chi tiết?

Tra cứu bảng quy đổi điểm 2026 tổ hợp A00; A01; B00; C00; D01 thi tốt nghiệp THPT chi tiết? (Hình từ Internet)

So sánh phổ điểm A00; A01; B00; C00; D01 tốt nghiệp THPT 2026 và 2025?

Phổ điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 các môn thi, khối xét tuyển đại học phổ biến được Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố sáng 1/7.

Phổ điểm thi tốt nghiệp THPT khối A00 (Toán, Lý, Hóa):

Phổ điểm thi tốt nghiệp THPT theo khối A01 (Toán, Lý, Tiếng Anh):

Phổ điểm thi tốt nghiệp THPT theo khối B00 (Toán, Hóa, Sinh):

Phổ điểm thi tốt nghiệp THPT theo khối C00 (Văn, Sử, Địa):

Phổ điểm thi tốt nghiệp THPT theo khối D01 (Toán, Văn, Tiếng Anh):

Thí sinh thi tốt nghiệp THPT 2026 đạt bao nhiêu điểm thì đỗ tốt nghiệp?

Căn cứ theo Điều 45 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT quy định về việc xét công nhận tốt nghiệp THPT như sau:

- Những thí sinh đủ điều kiện dự thi, không bị kỷ luật hủy kết quả thi, tất cả các môn thi đều đạt trên 1,0 điểm theo thang điểm 10 và có ĐXTN từ 5,0 (năm) điểm trở lên được công nhận tốt nghiệp THPT.

Trong đó, ĐXTN được tính theo công thức sau:

Điểm xét tốt nghiệp THPT (ĐXTN) gồm:

- Điểm các môn thi thí sinh dự thi để xét công nhận tốt nghiệp THPT được quy về thang điểm 10 để tính ĐXTN;

- Điểm trung bình các năm học ở cấp THPT (ĐTB các năm học) được tính theo công thức (*) dưới đây:

Trong đó, ĐTB lớp 10, ĐTB lớp 11, ĐTB lớp 12 là điểm trung bình cộng của tất cả các môn học được đánh giá bằng điểm số của từng năm học đó. ĐTB từng năm học và ĐTB các năm học được làm tròn đến 2 (hai) chữ số thập phân.

- Điểm ưu tiên (ƯT), khuyến khích (KK) nếu có.

Công thức xét công nhận tốt nghiệp

Lưu ý:

- ĐXTN được lấy đến hai chữ số thập phân, do phần mềm máy tính tự động thực hiện.

- Đối với thí sinh học theo Chương trình GDPT/GDTX mà trên học bạ có tính ĐTB từng năm học thì được sử dụng điểm này để thay thế cho việc tính ĐTB các môn học tại công thức (*).

- ĐTB các năm học chỉ tính trên những năm học mà thí sinh học theo Chương trình GDPT/GDTX của Việt Nam.

=> Như vậy, Không có khái niệm "Tổng 4 môn bao nhiêu điểm thi đỗ tốt nghiệp 2026?" mà được hiểu như sau:

Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 xét đỗ hay trượt dựa trên điểm xét tốt nghiệp (ĐXTN), không phải chỉ tổng điểm 4 môn.

- Không có mốc tổng 4 môn cụ thể để đỗ

- Muốn đỗ cần:

Điểm xét tốt nghiệp ≥ 5,0

Không có môn nào ≤ 1,0 (điểm liệt)

Điểm 4 môn chỉ là một phần trong công thức, còn phải tính thêm điểm học bạ lớp 12; Điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có)...

- Những thí sinh đủ điều kiện dự thi, được miễn thi tất cả các bài thi trong xét tốt nghiệp THPT theo quy định khoản 1 tại Điều 39 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT được công nhận tốt nghiệp THPT.

Trong đó, miễn thi tất cả các môn thi trong kỳ thi tốt nghiệp THPT với:

(i) Người được triệu tập tham gia kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế hoặc Olympic khu vực các môn văn hóa được miễn thi tất cả các bài thi của kỳ thi tốt nghiệp THPT nếu đáp ứng các điều kiện sau:

- Được triệu tập vào học kỳ 2 lớp 12;

- Kết quả rèn luyện cả năm lớp 12 đạt mức tốt, kết quả học tập cả năm lớp 12 đạt mức từ khá trở lên;

- Có tên trong danh sách miễn thi của Bộ GDĐT.

(ii) Người trong đội tuyển tham gia các cuộc thi Olympic quốc tế hoặc Olympic khu vực về khoa học kỹ thuật, văn hóa - văn nghệ được miễn thi tất cả các bài thi của kỳ thi tốt nghiệp THPT nếu đáp ứng các điều kiện sau:

- Được triệu tập vào học kỳ 2 lớp 12;

- Kết quả rèn luyện và học tập cả năm lớp 12 đạt mức từ đạt trở lên;

- Có tên trong công văn đề nghị miễn thi và xác nhận tham dự tập huấn và dự thi đúng quy định của cơ quan tuyển chọn gửi đến sở GDĐT trước ngày thi tốt nghiệp THPT.

(iii) Người khuyết tật đặc biệt nặng và người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Nghị định 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ; người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên; con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, bản thân bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Đối với người khuyết tật học theo chương trình giáo dục chung: Học hết chương trình THPT; đủ điều kiện dự thi theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Quy chế này; có giấy xác nhận khuyết tật do cơ quan có thẩm quyền cấp;

- Đối với người khuyết tật không đáp ứng được chương trình giáo dục chung: Được Hiệu trưởng trường phổ thông nơi đăng ký học tập xác nhận kết quả thực hiện Kế hoạch giáo dục cá nhân từng năm ở cấp THPT; có giấy xác nhận khuyết tật do cơ quan có thẩm quyền cấp;

- Đối với người hoạt động kháng chiến, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học: Học hết chương trình THPT; đủ điều kiện dự thi theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT; có giấy xác nhận bị nhiễm chất độc hóa học và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Thông báo 519/TB-VPCP ngày 7/10/2026 về tháo gỡ điểm nghẽn lĩnh vực giáo dục và đào tạo có nội dung nào?

Nội dung kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Tiến Châu tại cuộc họp về tháo gỡ các điểm nghẽn trong xã hội hóa giáo dục, làm việc, đối thoại với một số doanh nghiệp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo được nêu rõ tại Thông báo 519/TB-VPCP năm 2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất