Đáp án đề thi Tiếng Anh 10 Olympic TPHCM năm học 2025 2026 mới nhất? Xem đáp án Tiếng Anh 10 Olympic TPHCM đầy đủ?

Nguyễn Văn Phú 1,044 lượt xem
09:25 | 15/04/2026
Đáp án đề thi Tiếng Anh 10 Olympic TPHCM năm học 2025 2026 mới nhất? Xem đáp án Tiếng Anh 10 Olympic TPHCM đầy đủ?
Nội dung chính
  1. Đáp án đề thi Tiếng Anh 10 Olympic TPHCM năm học 2025 2026 mới nhất? Xem đáp án Tiếng Anh 10 Olympic TPHCM đầy đủ?
  2. Sửa đổi quy chế thi tốt nghiệp THPT 2026 theo Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT chi tiết như thế nào?
  3. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân gồm những gì?

Đáp án đề thi Tiếng Anh 10 Olympic TPHCM năm học 2025 2026 mới nhất? Xem đáp án Tiếng Anh 10 Olympic TPHCM đầy đủ?

Theo đó, ngày 11/4/2026 Sở giáo dục TP HCM đã tổ chức Cuộc thi Olympic TPHCM dành cho học sinh THPT.

Cụ thể, đáp án đề thi Tiếng Anh 10 Olympic TPHCM năm học 2025 2026 mới nhất như sau:

(1) Đề thi Tiếng Anh 10 Olympic TPHCM năm học 2025 2026

(2) Đáp án thi Tiếng Anh 10 Olympic TPHCM năm học 2025 2026

Đáp án đề thi Tiếng Anh 10 Olympic TPHCM năm học 2025 2026 mới nhất? Xem đáp án Tiếng Anh 10 Olympic TPHCM đầy đủ? (Hình từ Internet)

Đáp án đề thi Tiếng Anh 10 Olympic TPHCM năm học 2025 2026 mới nhất? Xem đáp án Tiếng Anh 10 Olympic TPHCM đầy đủ?

Đáp án đề thi Tiếng Anh 10 Olympic TPHCM năm học 2025 2026 mới nhất? Xem đáp án Tiếng Anh 10 Olympic TPHCM đầy đủ? (Hình từ Internet)

Sửa đổi quy chế thi tốt nghiệp THPT 2026 theo Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT chi tiết như thế nào?

Ngày 09/3/2026, Bộ Giáo dục và đào tạo đã ban hành Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT (có hiệu lực thi hành từ ngày 24/4/2026)

Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT đã có nhiều thay đổi khi năm 2026 đánh dấu năm đầu tiên kỳ thi này được diễn ra khi mô hình tổ chức chính quyền địa phương còn 2 cấp (cấp tỉnh/thành phố; cấp xã/phường).

Tổng hợp sửa đổi quy chế thi tốt nghiệp THPT 2026 theo Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT như sau:

(1) Giảm thời hạn duyệt công nhận tốt nghiệp THPT từ 07 ngày xuống còn 05 ngày

Trình tự duyệt công nhận tốt nghiệp THPT tại khoản 2 Điều 47 Quy chế kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT được sửa đổi bởi Điều 13 Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT như sau:

- Trong vòng 05 ngày kể từ ngày công bố kết quả thi, Giám đốc sở GDĐT duyệt công nhận tốt nghiệp THPT đối với các thí sinh đủ điều kiện và chịu trách nhiệm trước Bộ GDĐT về kết quả công nhận tốt nghiệp THPT của tỉnh mình;

- Các sở GDĐT gửi Danh sách thí sinh được công nhận tốt nghiệp THPT về Bộ GDĐT ngay sau khi kết thúc kỳ thi (xét công nhận tốt nghiệp cho các thí sinh sau phúc khảo) để quản lý, theo dõi.

(2) Tại buổi làm thủ tục dự thi, thí sinh phải xuất trình Giấy báo dự thi thay vì được nhận thẻ dự thi như trước đây

Cụ thể trách nhiệm của thí sinh tại buổi làm thủ tục dự thi theo khoản 2 Điều 21 Quy chế kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 5 Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT) như sau:

- Có mặt tại phòng thi đúng thời gian quy định để làm thủ tục dự thi;

- Xuất trình Thẻ Căn cước/CCCD/Hộ chiếu và Giấy báo dự thi;

- Nếu thấy có những sai sót về họ, tên đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh, đối tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên, phải báo ngay cho Giám thị hoặc người làm nhiệm vụ tại Điểm thi để xử lý kịp thời;

- Trường hợp bị mất Thẻ Căn Cước/CCCD/Hộ chiếu hoặc các giấy tờ cần thiết khác, phải báo cáo ngay cho Trưởng Điểm thi để xem xét, xử lý.

(3) Quy định mới về quản lý điểm bài thi

Cụ thể theo Điều 36 Quy chế kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT (được sửa đổi bởi Điều 9 Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT) quy định mới về quản lý điểm bài thi năm nay như sau:

- Sau khi chấm thi xong tất cả các môn, Chủ tịch Hội đồng thi gửi dữ liệu kết quả thi về Bộ GDĐT (qua Cục QLCL) để lưu trữ và đối chiếu. Dữ liệu kết quả thi phải lưu vào 02 đĩa CD giống nhau, được niêm phong và lập biên bản niêm phong dưới sự chứng kiến của công an; 01 đĩa giao cho Chủ tịch Hội đồng thi lưu trữ, 01 đĩa bàn giao cho Ban Thư ký để gửi về Bộ GDĐT qua hệ thống Quản lý thi.

- Để bảo đảm sự chính xác của dữ liệu kết quả thi, Bộ GDĐT sử dụng dữ liệu các Hội đồng thi gửi về để cập nhật vào hệ thống Quản lý thi; Chủ tịch Hội đồng thi chỉ đạo Ban Thư ký Hội đồng thi sử dụng đĩa CD do Chủ tịch Hội đồng thi lưu trữ để đối sánh với dữ liệu trên hệ thống Quản lý thi; sau khi tất cả các Hội đồng thi hoàn thành việc đối sánh dữ liệu và chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết thì mới công bố kết quả thi theo quy định.

- Sau khi công bố kết quả thi và xét công nhận tốt nghiệp THPT, các trường phổ thông in và cấp Giấy chứng nhận kết quả thi cho thí sinh. Mỗi thí sinh được cấp một Giấy chứng nhận kết quả thi với mã số xác định duy nhất.

- Tất cả các tài liệu liên quan đến điểm bài thi đều phải niêm phong và do Chủ tịch Hội đồng thi tổ chức thực hiện bảo quản theo quy định.

(4) Giảm thời hạn nhận đơn phúc khảo từ 10 ngày xuống còn 05 ngày

Theo khoản 2 Điều 37 Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 10 Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT)quy định nơi thí sinh đăng ký dự thi nhận đơn phúc khảo của thí sinh trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày công bố điểm thi và chuyển dữ liệu thí sinh có đơn phúc khảo bài thi đến Hội đồng thi.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết hạn nhận đơn phúc khảo, Hội đồng thi phải công bố và thông báo kết quả phúc khảo cho thí sinh.

(5) Phải tổ chức đối thoại trực tiếp giữa các Giám khảo đợt đầu và Giám khảo chấm phúc khảo trong mọi trường hợp điều chỉnh điểm

Như quy định trước đây tại điểm d khoản 5 Điều 37 Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT thì chỉ tổ chức trong trường hợp điểm phúc khảo lệch so với điểm chấm đợt đầu từ 0,5 điểm trở lên.

Tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT đã yêu cầu tổ chức đối thoại trực tiếp giữa các Giám khảo đợt đầu và Giám khảo chấm phúc khảo trong mọi trường hợp điều chỉnh điểm (có ghi biên bản).

Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân gồm những gì?

Căn cứ Điều 12 Luật Giáo dục 2019 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Giáo dục sửa đổi 2025 quy định văn bằng, chứng chỉ:

Văn bằng, chứng chỉ
1. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân là văn bản thể hiện dưới dạng giấy hoặc số được cấp cho người học khi tốt nghiệp trung học phổ thông; người học hoàn thành chương trình giáo dục, chương trình đào tạo và đạt chuẩn đầu ra của trình độ tương ứng trong giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học theo quy định của Luật này.
2. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân gồm bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng trung học nghề, bằng trung cấp, bằng cao đẳng, bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ, văn bằng chương trình đào tạo chuyên sâu của một số ngành, lĩnh vực đặc thù.
3. Chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân là văn bản thể hiện dưới dạng giấy hoặc số được cấp cho người học để xác nhận kết quả học tập sau khi được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp hoặc cấp cho người học dự thi lấy chứng chỉ theo quy định.
4. Văn bằng, chứng chỉ do cơ sở giáo dục thuộc các loại hình và hình thức đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân cấp có giá trị pháp lý như nhau.
5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể về quản lý văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân và công nhận chứng chỉ khác để sử dụng trong hệ thống giáo dục quốc dân.

Theo quy định trên, văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân gồm bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng trung học nghề, bằng trung cấp, bằng cao đẳng, bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ, văn bằng chương trình đào tạo chuyên sâu của một số ngành, lĩnh vực đặc thù.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất