Đáp án đề khảo sát Thanh Hóa 2026 môn Vật lí (Lần 2) chi tiết? Tải đề thi thử tốt nghiệp môn Lí Sở Thanh Hóa ở đâu?

Trần Thị Khánh Phương 47,384 lượt xem
11:10 | 25/04/2026
Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hóa tổ chức thi khảo sát chất lượng cho học sinh lớp 12 vào các ngày 24/4 và 25/4/2026.
Nội dung chính
  1. Đáp án đề khảo sát Thanh Hóa 2026 môn Vật lí (Lần 2) chi tiết? Tải đề thi thử tốt nghiệp môn Lí Sở Thanh Hóa ở đâu?
  2. Nguyên tắc xác định và thực hiện số lượng tuyển sinh đại học, thạc sĩ, tiến sĩ ra sao?
  3. Điều kiện đối với trường thuộc cơ sở giáo dục đại học khi xét công nhận đại học là gì?

Đáp án đề khảo sát Thanh Hóa 2026 môn Vật lí (Lần 2) chi tiết? Tải đề thi thử tốt nghiệp môn Lí Sở Thanh Hóa ở đâu?

Theo Công văn 1257/BGDĐT-QLCL năm 2026 hướng dẫn tổ chức kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo nêu rõ lịch thi tốt nghiệp THPT quốc gia 2026 diễn ra vào ngày 11 và 12/6/2026.

Mới đây, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hóa tổ chức thi khảo sát chất lượng cho học sinh lớp 12 năm học 2025-2026 lần 2.

Đáp án đề khảo sát Thanh Hóa 2026 môn Vật lí (Lần 2)

Đề khảo sát Thanh Hóa 2026 môn Vật lí (Lần 2) - Mã đề 1211

*Thông tin "Đáp án đề khảo sát Thanh Hóa 2026 môn Vật lí (Lần 2) chi tiết? Tải đề thi thử tốt nghiệp môn Lí Sở Thanh Hóa ở đâu?" mang tính chất tham khảo.

Đáp án đề khảo sát Thanh Hóa 2026 môn Vật lí (Lần 2) chi tiết? Tải đề thi thử tốt nghiệp môn Lí Sở Thanh Hóa ở đâu?

Đáp án đề khảo sát Thanh Hóa 2026 môn Vật lí (Lần 2) chi tiết? Tải đề thi thử tốt nghiệp môn Lí Sở Thanh Hóa ở đâu? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc xác định và thực hiện số lượng tuyển sinh đại học, thạc sĩ, tiến sĩ ra sao?

Ngày 19/4/2026, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 34/2026/TT-BGDĐT quy định về việc xác định số lượng tuyển sinh đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và số lượng tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non.

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 34/2026/TT-BGDĐT quy định về nguyên tắc xác định và thực hiện số lượng tuyển sinh đại học, thạc sĩ, tiến sĩ như sau:

(1) Số lượng tuyển sinh được xác định và thực hiện cho từng năm, theo từng trình độ, hình thức và phương thức tổ chức đào tạo tại từng địa điểm xác định số lượng tuyển sinh và được xác định theo nhóm ngành, trừ các trường hợp sau đây xác định số lượng tuyển sinh theo ngành bao gồm:

- Các ngành thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên, lĩnh vực sức khỏe;

- Các ngành đào tạo trình độ tiến sĩ;

- Chương trình đào tạo của ngành mở mới trong năm tuyển sinh.

(2) Cơ sở đào tạo tự chủ, tự chịu trách nhiệm gắn với trách nhiệm giải trình trong việc xác định số lượng tuyển sinh theo nguyên tắc, tiêu chí, phương pháp, trình tự quy định tại Thông tư 34/2026/TT-BGDĐT; công bố công khai theo quy định tại các quy chế tuyển sinh hiện hành; trường hợp số lượng tuyển sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo thì công bố số lượng tuyển sinh theo thông báo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định số lượng tuyển sinh đối với các ngành đào tạo thuộc nhóm ngành quân sự; Bộ trưởng Bộ Công an quyết định số lượng tuyển sinh đối với các ngành đào tạo thuộc nhóm ngành an ninh và trật tự xã hội.

(3) Cơ sở đào tạo thực hiện tuyển sinh tương ứng với số lượng tuyển sinh đã công bố; số lượng tuyển sinh công bố và số thực tuyển được xác định bảo đảm không vi phạm các quy định tại Điều 5 Thông tư 34/2026/TT-BGDĐT.

Số thực tuyển cho tất cả các đợt tuyển sinh trong năm bảo đảm yêu cầu sau đây:

- Không vượt quá 10% và số lượng vượt từ 05 trở lên đối với số lượng tuyển sinh trình độ đại học đã công bố dưới 100;

- Không vượt quá 5,0% và số lượng vượt từ 30 trở lên đối với số lượng tuyển sinh trình độ đại học đã công bố từ 100 trở lên, đồng thời bảo đảm tổng quy mô tuyển sinh theo từng hình thức và phương thức tổ chức đào tạo không vượt quá 5% tổng số lượng tuyển sinh đã công bố theo hình thức và phương thức tổ chức đào tạo tương ứng;

- Đối với các ngành đào tạo giáo viên, không vượt quá 20% số lượng tuyển sinh được Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo cho từng ngành và bảo đảm tổng quy mô tuyển sinh các ngành đào tạo giáo viên nằm trong tổng số lượng tuyển sinh đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo;

- Không vượt quá 20,0% số lượng tuyển sinh trình độ thạc sĩ đã công bố;

- Không vượt quá năng lực đào tạo của cơ sở đào tạo đối với các ngành đào tạo trình độ tiến sĩ.

Điều kiện đối với trường thuộc cơ sở giáo dục đại học khi xét công nhận đại học là gì?

Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 91/2026/NĐ-CP quy định điều kiện đối với trường thuộc cơ sở giáo dục đại học khi xét công nhận đại học như sau:

(1) Điều kiện đối với trường thuộc cơ sở giáo dục đại học khi xét công nhận đại học được quy định như sau:

- Có ít nhất 05 ngành đào tạo cùng lĩnh vực ở mỗi trình độ của giáo dục đại học;

- Có quy mô đào tạo chính quy từ 3.000 người học trở lên;

- Có năng lực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo đáp ứng quy định tại (2).

(2) Năng lực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo được quy định như sau:

- Có cán bộ cơ hữu của đơn vị là chủ nhiệm thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp bộ hoặc cấp quốc gia duy trì liên tục trong ba năm gần nhất;

- Tỷ lệ sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bình quân của một giảng viên cơ hữu ít nhất trong một năm là 01 bài báo khoa học thuộc danh mục Web of Science hoặc Scopus hoặc sách xuất bản hoặc bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích;

- Có ít nhất 01 nhóm nghiên cứu mạnh được thành lập và công nhận theo quy định về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học của Chính phủ.

(3) Các điều kiện đối với trường thuộc cơ sở giáo dục đại học tại (1) và năng lực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo tại (2) phải được duy trì liên tục trong thời gian ít nhất 03 năm tính đến ngày 31 tháng 12 của năm liền kề trước năm nộp hồ sơ.

(4) Đối với các trường thuộc cơ sở giáo dục đại học đào tạo các ngành lĩnh vực sức khỏe ngoài việc đáp ứng quy định tại (1), (2) và (3) phải có cơ sở thực hành là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng yêu cầu theo Quy định về tổ chức đào tạo thực hành trong đào tạo khối ngành sức khỏe của Chính phủ.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Học bổng STEM Nghị định 179: đối tượng áp dụng, điều kiện xét nhận, mức học bổng và các ngành nhận học bổng chi tiết như thế nào?

Học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP (hay còn gọi là học bổng STEM) là chính sách học bổng cho người học chương trình đào tạo các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược. Bài viết dưới đây thông tin về "Học bổng STEM Nghị định 179: điều kiện xét nhận, mức học bổng và các ngành nhận học bổng chi tiết như thế nào?".

Bài viết mới nhất