|
Kính
gửi:
|
- Các Sở Giáo dục và
Đào tạo;
- Cục Quân huấn - Nhà trường, Bộ Quốc phòng.
|
Kỳ thi tốt nghiệp trung
học phổ thông năm 2026 (gọi tắt là Kỳ thi) được thực hiện theo Quy chế thi tốt
nghiệp trung học phổ thông (THPT) ban hành kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BGDĐT
ngày 24/12/2024 được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 13/2026/TT-BGDĐT ngày
09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (gọi tắt là Quy chế thi). Bộ
Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) hướng dẫn các Sở GDĐT; Cục Quân huấn - Nhà trường, Bộ
Quốc phòng (gọi chung là các Sở GDĐT) một số nội dung sau:
I. Lịch
thi và Kế hoạch chuẩn bị, tổ chức Kỳ thi
1. Lịch thi
|
Ngày
|
Buổi
|
Bài
thi/Môn thi
|
Thời
gian làm bài
|
Giờ
phát đề thi cho thí sinh
|
Giờ
bắt đầu làm bài
|
|
10/6/2026
|
SÁNG
|
08 giờ 00: Họp cán bộ
làm công tác coi thi tại Điểm thi
|
|
CHIỀU
|
14 giờ 00: Thí sinh
làm thủ tục dự thi tại phòng thi, đính chính sai sót (nếu có) và nghe phổ biến
Quy chế thi, Lịch thi
|
|
11/6/2026
|
SÁNG
|
Ngữ
văn
|
120
phút
|
07
giờ 30
|
07
giờ 35
|
|
CHIỀU
|
Toán
|
90
phút
|
14
giờ 20
|
14
giờ 30
|
|
12/6/2026
|
SÁNG
|
Bài
thi tự chọn
|
Môn
thứ 1
|
50
phút
|
07
giờ 30
|
07
giờ 35
|
|
Môn
thứ 2
|
50
phút
|
08
giờ 35
|
08
giờ 40
|
|
13/6/2026
|
|
Dự
phòng
|
|
|
|
2. Kế hoạch chuẩn bị, tổ
chức Kỳ thi: thực hiện theo Phụ lục I.
II.
Công tác tổ chức thi
1.
Đăng ký dự thi, xếp phòng thi
a) Đăng ký dự thi
- Ảnh của thí sinh trên
hệ thống phải bảo đảm độ phân giải tối thiểu là 400x600 pixels, được chụp theo
kiểu căn cước và trước thời gian nộp hồ sơ không quá 06 tháng.
- Trong quá trình đăng
ký dự thi, đăng ký sơ tuyển, đăng ký xét tuyển sinh ĐH, CĐ các thí sinh phải sử
dụng thống nhất một loại giấy tờ tùy thân là thẻ Căn cước/CCCD/ĐDCN/Số hộ chiếu.
b) Xếp phòng thi
Việc xếp phòng thi được
thực hiện theo buổi thi bài thi tự chọn bảo đảm nguyên tắc như sau: trong mỗi
phòng thi, mỗi môn thi chỉ bóc đề thi 01 lần; khi đã bóc đề thi môn nào thì các
thí sinh có đăng ký dự thi môn đó phải đồng thời thi môn đó.
2. Chấm
thi
a) Làm phách bài thi tự
luận
Ngay sau khi gieo
phách, Trưởng ban Làm phách/Tổ trưởng Tổ phách mỗi vòng đặt mật khẩu để khóa dữ
liệu của việc gieo phách và trực tiếp bảo quản mật khẩu.
b) Chấm bài thi tự luận
- Trưởng môn Chấm thi tổ
chức cho Giám khảo trực tiếp bốc thăm giao túi bài thi hoặc cho các Tổ trưởng Tổ
Chấm thi bốc thăm một số túi bài thi cho toàn Tổ Chấm thi, sau đó Tổ trưởng Tổ
Chấm thi tổ chức bốc thăm để giao túi bài thi cho các Giám khảo trong Tổ.
- Không thực hiện việc
chấm xong vòng 1 toàn bộ các bài thi rồi mới tổ chức chấm vòng 2.
- Mẫu
Phiếu chấm dành cho Giám khảo lần thứ hai (Phụ lục III - mẫu 01).
- Mẫu
Phiếu thống nhất điểm (Phụ lục III - mẫu 02).
c) Chấm bài thi trắc
nghiệm
- Máy quét để phục vụ
chấm thi có cấu hình tối thiểu: quét được khổ A4; có khay nạp giấy tự động
(ADF); tốc độ quét tối thiểu 30 trang/phút; hỗ trợ chuẩn ảnh xuất ra JPG, dạng đa
cấp xám (gray scale); độ phân giải ảnh quét tối thiểu là 200dpi; hỗ trợ chuẩn kết
nối TWAIN hoặc WIA trên các hệ điều hành từ Windows 10 trở lên.
- Máy chủ chấm thi: 01
chiếc với cấu hình tối thiểu như sau:
|
CPU:
|
Core i7
2.0Ghz thế hệ 10 trở lên hoặc tương đương (không sử dụng dòng chip U hoặc
hiệu năng thấp khác)
|
|
RAM:
|
≥
32GB
|
|
HDD:
|
2x512GB SSD hoặc
2x1TB SSD đối với các sở có số lượng bài trắc nghiệm ≥
150.000 bài thi (các ổ
cứng cần được cấu hình raid để
bảo đảm an toàn cho dữ liệu, có thể sử dụng raid mềm hoặc raid cứng)
|
|
Card mạng:
|
1Gbps
|
- Máy tính sử dụng để
chấm thi phải có Card mạng tối thiểu 1Gbps,
được cài đặt hệ điều hành Windows 10 trở lên, trình duyệt Chrome phiên bản mới
nhất. Khuyến nghị nên sử dụng màn hình 24 inch độ phân giải 1920x1080 để bảo đảm
hiển thị tốt nhất.
- Trong phòng chấm thi
phải bảo đảm không có thiết bị thu/phát tín hiệu mạng không dây.
- Đối với môn Tin học, ở
dạng thức câu hỏi trắc nghiệm dạng Đúng/Sai, ngoài 02 câu hỏi dành cho tất cả
các thí sinh, thí sinh phải chọn hoặc 02 câu hỏi theo định hướng Khoa
học máy tính hoặc 02 câu hỏi theo định hướng Tin học ứng dụng.
Thí sinh chọn theo định hướng nào thì không được làm các câu hỏi của định hướng
kia, trong trường hợp thí sinh làm cả 02 định hướng thì sẽ không được tính điểm
đối với tất cả các câu hỏi này.
3.
Phúc khảo
Sau khi công bố kết quả
thi, các đơn vị tổ chức phúc khảo bài thi theo quy định của Quy chế thi, trong
đó cần lưu ý một số nội dung sau:
- Ban Làm phách cử tối
thiểu 03 người để thực hiện làm phách mới cho các bài thi của thí sinh có đơn
phúc khảo. Người làm phách phải được cách ly triệt để từ khi thực hiện nhiệm vụ
làm phách đến khi hoàn thành việc chấm phúc khảo.
- Việc làm phách phúc
khảo cho các bài thi được Ban Làm phách thực hiện theo quy trình làm phách 1
vòng bằng Phần mềm Hỗ trợ chấm thi hoặc làm phách thủ công; dán kín số phách cũ
và đánh số phách mới trước khi bàn giao các túi bài thi đã được làm phách mới
cho Ban Thư ký Hội đồng thi.
4. Nhập
điểm bài thi tự luận
Người được giao nhiệm vụ
tổ chức nhập điểm là thành viên của Ban Thư ký Hội đồng thi (sau đây gọi là người
Quản trị nhập điểm) được cung cấp 01 tài khoản phần mềm để thực hiện việc nhập điểm
vào Phần mềm Hỗ trợ chấm thi. Ngay sau khi tài khoản được cấp, người sở hữu tài
khoản phải đổi mật khẩu và bảo vệ mật khẩu của mình; sử dụng tài khoản được cấp
với các chức năng của phần mềm để tổ chức nhập điểm theo các bước sau:
a) Bước 1: Tổ chức nhập
điểm 02 vòng độc lập (cách thức thực hiện theo hướng dẫn sử dụng phần mềm). Điểm
được nhập vào phần mềm từ phiếu thống nhất điểm.
b) Bước 2: In biên bản
đối sánh kết quả 02 vòng nhập (từ Phần mềm Hỗ trợ chấm thi), nếu có sai lệch giữa
02 vòng nhập, phải kiểm tra và nhập lại điểm của trường hợp có sai lệch.
c) Bước 3: In Biểu điểm
đã nhập vào máy tính theo từng túi chấm (chỉ có thông tin số phách, điểm); tổ
chức kiểm tra, đối chiếu lại với phiếu thống nhất điểm, người Quản trị nhập điểm
phải chịu trách nhiệm và xác nhận rằng việc nhập điểm không có sai sót.
d) Bước 4: Khóa chức
năng nhập điểm bài thi tự luận.
5. Cập
nhật điểm thi vào Hệ thống Quản lý thi
Sau khi hoàn thành công
tác chấm thi tự luận và thực hiện khớp phách, Ban Thư ký nạp dữ liệu kết quả chấm thi trắc nghiệm vào Phần mềm hỗ trợ chấm sau
đó sử dụng chức năng “dữ liệu tổng
hợp điểm thi” để xuất
toàn bộ dữ liệu chấm thi (tự luận và trắc nghiệm) để gửi về Bộ GDĐT và Chủ tịch
Hội đồng thi.
Khi thực hiện đối sánh
dữ liệu giữa đĩa CD chứa dữ liệu Tổng hợp điểm lưu tại Hội đồng thi và dữ liệu điểm
thi trên hệ thống, các Hội đồng thi cần kiểm soát chặt chẽ tình trạng vắng thi
của thí sinh, bảo đảm thí sinh vắng thi bài thi/môn thi nào sẽ không hiển thị điểm
của bài thi/môn thi đó trên hệ thống.
6. Bảo
quản và lưu trữ bài thi sau chấm thi, phúc khảo
a) Chủ tịch Hội đồng
thi quyết định phương án bảo quản các túi bài thi được niêm phong cho đến khi tổ
chức chấm phúc khảo, bảo đảm an toàn và bảo mật.
b) Khi hoàn thành công
tác chấm phúc khảo, phải niêm phong ổ cứng của máy chủ chứa dữ liệu chấm thi trắc
nghiệm dưới sự giám sát của Trưởng ban Phúc khảo và công an; niêm phong riêng
các bài thi trắc nghiệm, các bài thi tự luận đã phúc khảo kèm theo phách.
7. Xét
công nhận tốt nghiệp THPT
Đối với các thí sinh đủ
điều kiện dự thi nhưng không có điểm trung bình cả năm lớp 12 theo quy định thì
chỉ dùng điểm thi của các bài thi theo quy định để tính điểm xét công nhận tốt
nghiệp THPT.
8.
Công tác phối hợp trong tổ chức Kỳ thi
Sở GDĐT phối hợp chặt
chẽ với các sở, ngành địa phương bảo đảm thực hiện đúng Quy chế thi, Công văn
hướng dẫn này và các hướng dẫn thực hiện công tác phối hợp tổ chức thi của các
cấp có thẩm quyền (nếu có). Công tác bảo đảm an toàn, an ninh của Kỳ thi tiếp tục
thực hiện theo Hướng dẫn phối hợp thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh, an toàn Kỳ
thi tốt nghiệp THPT tại văn bản số 818/ANCTNB&QLCL ngày 13/5/2025.
9. Chế
độ báo cáo
a) Các sở GDĐT thực hiện
chế
độ báo cáo bảo đảm kịp thời, đúng biểu mẫu quy định; cập nhật đầy đủ số liệu và
kiểm tra độ chính xác trước khi báo cáo Bộ GDĐT.
b) Nếu phát sinh tình
huống bất thường ảnh hưởng đến công tác chuẩn bị và tổ chức thi, đặc biệt các khâu
in sao đề thi, coi thi, chấm thi, phúc khảo, các đơn vị phải báo cáo ngay về
Thường trực Ban Chỉ đạo cấp quốc gia Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
c) Địa chỉ nhận báo
cáo: Bộ GDĐT (qua Cục Quản lý chất lượng), 35 Đại Cồ Việt, phường Bạch Mai,
thành phố Hà Nội; email: [email protected]; điện thoại: (024).38683992 và
(024)36231655.
Các sở GDĐT và Cục Quân
huấn - Nhà trường, Bộ Quốc phòng nghiêm túc thực hiện Công văn hướng dẫn này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc đề xuất cần báo cáo về Bộ GDĐT
(qua Cục Quản lý chất lượng) để kịp thời xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Q. Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng (để p/h chỉ đạo);
- Ban Chỉ đạo cấp quốc gia;
- Bộ Quốc phòng;
- Bộ Công an;
- Cổng TTĐT Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, Cục QLCL.
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC
Phạm Ngọc Thưởng
|
PHỤ LỤC I
KẾ HOẠCH CHUẨN BỊ, TỔ CHỨC KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026
(Kèm theo Công văn số 1257/BGDĐT-QLCL
ngày 19/3/2026
của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
|
TT
|
Nội
dung công tác
|
Đơn
vị chủ trì
|
Đơn
vị tham gia
|
Thời
gian thực hiện
|
|
1
|
Tập huấn Quy chế thi
và nghiệp vụ tổ chức thi cho các Sở GDĐT.
|
Bộ
GDĐT
|
Các
sở GDĐT
|
Hoàn
thành chậm nhất ngày 10/4/2026
|
|
2
|
Thành lập Ban Chỉ đạo
thi tốt nghiệp THPT các cấp.
|
Bộ
GDĐT, UBND tỉnh
|
Các
đơn vị liên quan; Các sở GDĐT
|
Hoàn
thành chậm nhất ngày 12/4/2026
|
|
3
|
Tổ chức tập huấn Quy
chế thi và nghiệp vụ tổ chức thi cho cán bộ làm công tác thi.
|
Các
sở GDĐT
|
Các
trường phổ thông
|
Hoàn
thành chậm nhất ngày 12/4/2026
|
|
4
|
Rà soát, cập nhật
thông tin của học sinh, học viên (gọi chung là học sinh) đang học lớp 12 trên
cơ sở dữ liệu (CSDL) ngành, gồm:
- Thông tin cá nhân học
sinh
|
Các
sở GDĐT
|
Các
trường phổ thông
|
Hoàn
thành trước 17 giờ ngày 15/4/2026
|
|
- Thông tin kết quả học
tập của học sinh.
|
Hoàn
thành trước 17 giờ ngày 31/5/2026
|
|
5
|
Lập và giao tài khoản
cho thí sinh là học sinh đang học lớp 12 năm học 2025-2026 (gọi tắt là thí
sinh đang học lớp 12).
|
Các
sở GDĐT
|
Các
trường phổ thông
|
Hoàn
thành trước 17 giờ ngày 15/4/2026
|
|
Tổ chức cho thí sinh
là học sinh đang học lớp 12 thử đăng ký dự thi (ĐKDT) trực tuyến trên Hệ thống
QLT.
|
Từ
ngày 17/4 đến hết ngày 21/4/2026
|
|
6
|
Tổ chức cho các thí
sinh ĐKDT, đăng ký xét công nhận tốt nghiệp theo hình thức trực tuyến; nhập
phiếu ĐKDT, đăng ký xét công nhận tốt nghiệp đối với các thí sinh nộp hồ sơ theo
hình thức trực tiếp.
|
Các
sở GDĐT
|
Đơn
vị ĐKDT do sở GDĐT quy định
|
Từ
ngày 24/4 đến 17 giờ ngày 05/5/2026
|
|
7
|
Rà soát, kiểm tra, chỉnh
sửa thông tin của thí sinh (nếu có), rà soát điểm bảo lưu
của thí sinh (nếu có).
|
Các
đơn vị ĐKDT
|
Các
sở GDĐT
|
Hoàn
thành chậm nhất ngày 09/5/2026
|
|
8
|
Tra cứu thông tin từ
nguồn thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác nhận diện ưu tiên
theo nơi thường trú, đối tượng người dân tộc thiểu số cho thí sinh.
|
Các
đơn vị ĐKDT
|
Các
sở GDĐT
|
Hoàn
thành chậm nhất ngày 09/5/2026
|
|
9
|
In danh sách thí sinh
ĐKDT theo thứ tự a, 3, c,... của tên thí sinh; in, ký tên và đóng dấu trên
Phiếu ĐKDT đối với thí sinh đăng ký
ĐKDT trực tuyến, cho thí sinh ký xác nhận
thông tin ĐKDT trên Phiếu và danh sách; bàn giao cho thí sinh Phiếu ĐKDT.
|
Các
đơn vị ĐKDT
|
Các
sở GDĐT
|
Hoàn
thành chậm nhất ngày 13/5/2026
|
|
10
|
Thành lập Hội đồng
thi, phân công nhiệm vụ các thành viên.
|
Các
sở GDĐT
|
Các
đơn vị có liên quan
|
Hoàn
thành chậm nhất ngày 15/5/2026
|
|
11
|
Kiểm tra và kiểm tra
chéo thông tin thí sinh.
|
Các
sở GDĐT
|
Các
đơn vị ĐKDT
|
|
12
|
Hoàn thành chỉnh
sửa thông tin của thí sinh (nếu có); duyệt thông tin ĐKDT; bàn giao Danh sách
thí sinh ĐKDT và Phiếu ĐKDT cho Sở GDĐT.
|
Các
sở GDĐT
|
Các
đơn vị ĐKDT
|
Hoàn
thành chậm nhất ngày 20/5/2026
|
|
13
|
Thành lập các Ban của
Hội đồng thi và các Điểm thi.
|
Các
sở GDĐT
|
các
đơn vị có liên quan
|
Theo
tiến độ tổ chức Kỳ thi
|
|
14
|
Rà soát dữ liệu kết
quả học tập, kết quả rèn luyện của thí sinh; cho học sinh rà soát, ký xác nhận;
duyệt thông tin xét công nhận tốt nghiệp trên hệ thống QLT.
|
Các
đơn vị ĐKDT
|
Các
sở GDĐT
|
Hoàn
thành chậm nhất ngày 02/6/2026
|
|
15
|
Cập nhật báo cáo trước
Kỳ thi vào Hệ thống QLT và gửi về Bộ GDĐT.
|
Các
sở GDĐT
|
Cục
QLCL
|
Hoàn
thành chậm nhất ngày 05/6/2026
|
|
16
|
Thông báo công khai
những trường hợp thí sinh không đủ điều kiện dự thi.
|
Các
đơn vị ĐKDT
|
|
|
17
|
Đánh số báo danh, xếp
phòng thi theo từng bài thi/môn thi tại các Điểm thi.
|
Các
Hội đồng thi
|
|
Hoàn
thành chậm nhất ngày 03/6/2026
|
|
18
|
In các tài liệu cho
công tác tổ chức thi và trả Giấy báo dự thi cho thí sinh.
|
Các
đơn vị ĐKDT
|
Các
Hội đồng thi
|
Hoàn
thành chậm nhất ngày 06/6/2026
|
|
19
|
Chuẩn bị cơ sở vật chất
và các điều kiện cần thiết để tổ chức thi tại các Điểm thi.
|
Các
Hội đồng thi
|
Các
Điểm thi
|
Hoàn
thành chậm nhất ngày 06/6/2026
|
|
20
|
Bàn
giao đề thi tới các Điểm thi.
|
Ban
In sao đề thi; Ban Vận chuyển và bàn giao đề thi
|
Các
Điểm thi
|
Do
Chủ tịch Hội đồng thi quy định
|
|
21
|
Tập huấn nghiệp vụ
cho những người làm nhiệm vụ coi thi.
|
Các
sở GDĐT
|
Các
trường phổ thông
|
Hoàn
thành chậm nhất ngày 08/6/2026
|
|
22
|
Ban Coi thi làm việc.
|
Ban
Coi thi
|
Các
sở GDĐT
|
Từ
ngày 09/6/2026
|
|
23
|
Tổ
chức coi thi.
|
Ban
Coi thi của Hội đồng thi
|
Các
Sở GDĐT
|
Theo
lịch thi
|
|
24
|
Cập nhật báo cáo
nhanh tình hình coi thi từng buổi thi tại các Hội đồng thi vào Hệ thống QLT.
|
Các
Hội đồng thi
|
Các
Điểm thi
|
Buổi
sáng, chậm nhất 11 giờ 30; Buổi chiều, chậm nhất 16 giờ
30
|
|
25
|
Cập nhật báo cáo tổng
hợp số liệu và tình hình coi thi tại các Hội đồng thi vào Hệ thống QLT.
|
Các
Hội đồng thi
|
Các
Điểm thi
|
Chậm
nhất 11 giờ 30 ngày 13/6/2026
|
|
26
|
Gửi Đĩa CD0
về Bộ GDĐT
|
Ban
Chấm thi
|
Các
sở GDĐT
|
Chậm
nhất ngày 20/6/2026
|
|
27
|
Gửi Đĩa CD1 về Bộ
GDĐT
|
Chậm
nhất ngày 24/6/2026
|
|
28
|
Gửi Đĩa CD2 về Bộ
GDĐT
|
Chậm
nhất ngày 27/6/2026
|
|
29
|
- Tổ chức chấm thi;
- Tổng kết công tác
chấm thi;
- Gửi dữ liệu kết quả
thi về Bộ GDĐT (Đĩa CD chứa toàn bộ dữ liệu điểm bài thi trắc nghiệm và tự luận);
- Đối sánh kết quả
thi.
|
Các
Ban Chỉ đạo cấp tỉnh; các Hội đồng thi
|
Các
sở GDĐT
|
Chậm
nhất 15 giờ ngày 28/6/2026
|
|
30
|
Công
bố kết quả thi
|
Các
Hội đồng thi
|
Các
sở GDĐT
|
8h00
ngày 01/7/2026
|
|
31
|
Xét công nhận tốt
nghiệp THPT.
|
Các
sở GDĐT
|
Các
trường phổ thông
|
Chậm
nhất ngày 03/7/2026
|
|
32
|
Cập nhật vào Hệ thống
QLT và gửi báo cáo kết quả xét công nhận tốt nghiệp THPT về Bộ GDĐT; công bố
kết quả tốt nghiệp THPT.
|
Các
sở GDĐT
|
|
Hoàn
thành chậm nhất ngày 04/7/2026
|
|
33
|
Thu nhận đơn phúc khảo
và lập danh sách phúc khảo.
|
Các
đơn vị ĐKDT
|
Các
sở GDĐT
|
Từ
ngày 01/7 đến hết ngày 05/7/2026
|
|
34
|
Chuyển dữ liệu phúc
khảo cho Hội đồng thi.
|
Các
đơn vị ĐKDT
|
Các
Hội đồng thi
|
Hoàn
thành chậm nhất ngày 06/7/2026
|
|
35
|
Cấp Giấy chứng nhận kết
quả thi; trả học bạ và các loại Giấy chứng nhận liên quan
(bản chính) cho thí sinh.
|
Hiệu
trưởng trường phổ thông
|
|
Hoàn
thành chậm nhất ngày 07/7/2026
|
|
36
|
Tổ chức phúc khảo bài
thi (nếu có).
|
Các
Hội đồng thi
|
|
Hoàn
thành chậm nhất ngày 20/7/2026
|
|
37
|
Xét công nhận tốt nghiệp
THPT sau phúc khảo.
|
Các
sở GDĐT
|
Các
trường phổ thông
|
Chậm
nhất ngày 23/7/2026
|
|
38
|
Cập nhật vào Hệ thống
QLT; gửi báo cáo và dữ liệu tổng hợp kết quả tốt nghiệp THPT về
Bộ GDĐT (qua Cục QLCL).
|
Các
sở GDĐT
|
Cục
QLCL
|
Chậm
nhất ngày 24/7/2026
|
|
39
|
Gửi danh sách thí
sinh được công nhận tốt nghiệp THPT về Bộ GDĐT (qua Văn phòng Bộ).
|
Các
sở GDĐT
|
Văn
phòng Bộ GDĐT
|
Chậm
nhất ngày 31/7/2026
|
PHỤ LỤC II
QUY ĐỊNH CÁCH ĐÁNH MÃ TRONG KỲ THI
(Kèm theo Công văn số 1257/BGDĐT-QLCL
ngày 19/3/2026
của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
1. Mã Tỉnh, Mã Xã/Phường,
Mã Sở GDĐT, Mã Hội đồng thi:
Thực hiện theo Quyết định
số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng
danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam. Trong đó, Mã tỉnh/Sở
GDĐT/Hội đồng thi sử dụng chung một mã là “Mã số
các đơn vị hành chính cấp tỉnh”. Riêng Cục Quân huấn -
Nhà trường, Bộ Quốc phòng sử dụng Mã Sở GDĐT/Hội đồng thi là 99.
2. Mã đơn vị đăng ký dự
thi: Sở GDĐT quy định mã cho đơn vị đăng ký dự thi từ 001 đến
999.
3. Mã Điểm thi: được
Hội đồng thi gán mã từ 001 đến hết.
PHỤ LỤC III
PHIẾU CHẤM CỦA GIÁM KHẢO 2, PHIẾU THỐNG NHẤT ĐIỂM
(Kèm theo Công văn số 1257/BGDĐT-QLCL
ngày 19/3/2026
của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Túi số:………….. Số
phách: Từ…………. đến………………
|
TT
|
Số
phách
|
Điểm
chấm của GK 2
|
Điểm
chấm của GK 1*
|
Ghi
chú
|
|
Phần
I
|
Phần
II
|
Tổng
|
|
C1
|
C2
|
C…
|
C1
|
C2
|
C…
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
GK
2
(Ký và
ghi rõ họ tên)
|
Ngày tháng năm …..
THƯ KÝ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
*Ghi chú:
Sau khi GK 2 đã
chấm và ghi điểm vào Phiếu này, Thư ký mới ghi điểm chấm của GK
1 để so sánh;
Túi số:……..
|
TT
|
Số
phách
|
Điểm
chấm của
|
Điểm
thống nhất
|
Ghi
chú
|
|
GK
1
|
GK
2
|
Bằng
số
|
Bằng
chữ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
GK
1
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
TRƯỞNG
MÔN CHẤM THI/TỔ TRƯỞNG TỔ CHẤM THI
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
GK
2
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC IV
MẪU NHÃN NIÊM PHONG
(Kèm theo Công văn số 1257/BGDĐT-QLCL
ngày 19/3/2026
của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
- Nội dung, kích thước
ghi trên hình dưới đây:

- Loại
giấy pelure, mỏng, độ bám dính cao, khi bóc ra là rách
PHỤ LỤC V
MẪU ĐĂNG KÝ CHỮ KÝ
(Kèm theo Công văn số 1257/BGDĐT-QLCL
ngày 19/3/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
KỲ
THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM ……
HỘI ĐỒNG THI ………………….
---------------
ĐĂNG KÝ MẪU CHỮ KÝ
NHỮNG NGƯỜI THAM GIA CÔNG TÁC COI THI
Mã Điểm thi:……………….. Tên Điểm thi:…………………………………………………………….
|
TT
|
Họ
và tên
|
Đơn
vị công tác
|
Nhiệm
vụ được giao
|
Mẫu
chữ ký (lần 1)
|
Mẫu
chữ ký (lần 2)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….,
ngày tháng năm
|
|
THƯ
KÝ ĐIỂM THI
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
TRƯỞNG
ĐIỂM THI
(Ghi rõ họ tên, ký và đóng dấu)
|
KỲ
THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM ……
HỘI ĐỒNG THI ………………….
---------------
ĐĂNG KÝ MẪU CHỮ KÝ
NHỮNG NGƯỜI THAM GIA CÔNG TÁC CHẤM THI
|
TT
|
Họ
và tên
|
Đơn
vị công tác
|
Nhiệm
vụ được giao
|
Mẫu
chữ ký (lần 1)
|
Mẫu
chữ ký (lần 2)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….,
ngày tháng năm
|
|
THƯ
KÝ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
TRƯỞNG
BAN …..
(Ghi rõ họ tên, ký và đóng dấu)
|
PHỤ LỤC VI
QUY CÁCH VÀ MẪU PHIẾU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM
(Kèm theo Công văn số 1257/BGDĐT-QLCL
ngày 19/3/2026
của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
1. Quy cách Phiếu trả lời
trắc nghiệm:
- Kích thước thành phẩm:
+ Chiều dọc trong khoảng:
295-297mm;
+ Chiều ngang trong khoảng:
205-210mm;
- Loại giấy: Định lượng
100-120 g/m2, độ trắng sáng 92-95%.
- In 02 màu:
+ Màu đen mật độ TRAM
100%;
+ Màu đỏ: các đường kẻ
(ngang, dọc, các ô tròn và chữ trong ô tròn) mật độ TRAM 100%, nền mật độ TRAM
10%.
- Các điểm định vị gồm:
+ Định vị đề mã đề thi,
định vị số báo danh;
+ Định vị 04 góc;
+ Định vị dọc, ngang
các phương án trả lời;
+ Màu của các điểm định
vị: màu đen mật độ TRAM 100%;
+ Các điểm/nút định vị
04 góc, định vị mã đề thi, định vị số báo danh, định vị dọc phải cách mép giấy
tối thiểu 4,5 mm.
- Phiếu TLTN phải bảo đảm
chính xác các điểm định vị và khổ giấy (được in bằng kỹ thuật in bảo đảm chất
lượng, đồng đều và chính xác ví dụ như in offset; không sử dụng phiếu được in bằng
hình thức photocopy hoặc máy in màu).
2. Phiếu trả lời trắc
nghiệm: Mẫu sau đây thể hiện các thông tin cần thiết
trong Phiếu TLTN, khi in Phiếu TLTN để sử dụng trong Kỳ thi, Các sở GDĐT cần in
theo đúng quy cách với thông số kỹ thuật nêu tại khoản 1 Phụ lục này.
- Mặt trước:

- Mặt
sau:

PHỤ LỤC VII
QUY CÁCH VÀ MẪU GIẤY THI TỰ LUẬN
(Kèm theo Công văn số 1257/BGDĐT-QLCL
ngày 19/3/2026
của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

