Danh sách hệ thống ứng dụng Thuế điện tử tạm dừng hoạt động từ ngày 11/10/2025 chi tiết ra sao?

08:42 | 11/10/2025
Danh sách hệ thống ứng dụng Thuế điện tử tạm dừng hoạt động từ ngày 11/10/2025 chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Danh sách hệ thống ứng dụng Thuế điện tử từ ngày 11/10/2025 chi tiết ra sao?
  2. Nộp thuế bằng phương thức điện tử là gì?
  3. Người nộp thuế có thể lựa chọn những phương thức nộp thuế điện tử theo Thông tư 51 ra sao?
  4. Người nộp thuế có những quyền gì?

Danh sách hệ thống ứng dụng Thuế điện tử từ ngày 11/10/2025 chi tiết ra sao?

Ngày 10/10/2025, Cục Thuế ban hành Thông báo 812/TB-CT về việc kiểm tra, đánh giá mức độ sẵn sàng hoạt động của hệ thống ứng dụng Dịch vụ Thuế điện tử tại môi trường dự phòng (Standby) Tải về

Theo đó, một số ứng dụng ngành Thuế tạm dừng hoạt động phục vụ việc chuyển đổi hệ thống. Danh sách hệ thống ứng dụng Thuế điện tử từ ngày 11/10/2025 cụ thể như sau:

Danh sách các hệ thống:

- Dịch vụ Thuế điện tử dành cho doanh nghiệp (eTax).

- Dịch vụ Thuế điện tử dành cho cá nhân (iCanhan).

- Dịch vụ Thuế điện tử trên thiết bị di động (eTax Mobile).

- Cổng thông tin Thương mại điện tử (TMĐT).

- Cổng thông tin điện tử dành cho hộ, cá nhân kinh doanh đăng ký, kê khai, nộp thuế từ thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số (Canhan TMĐT).

- Cổng thông tin điện tử dành cho Nhà cung cấp nước ngoài (NCCNN).

- Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.

- Ứng dụng Ký điện tử tập trung.

Trạng thái tạm dừng hoạt động của hệ thống như sau:



*Trên đây là "Danh sách hệ thống ứng dụng Thuế điện tử tạm dừng hoạt động từ ngày 11/10/2025 chi tiết"

Danh sách hệ thống  ứng dụng Thuế điện tử tạm dừng hoạt động  từ ngày 11/10/2025  chi tiết

Danh sách hệ thống ứng dụng Thuế điện tử tạm dừng hoạt động từ ngày 11/10/2025 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Nộp thuế bằng phương thức điện tử là gì?

Theo Điều 3 Thông tư 51/2025/TT-BTC quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Bảo lãnh khoản nộp ngân sách nhà nước bằng phương thức điện tử”: là hình thức phát hành thư bảo lãnh về tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước của ngân hàng bằng phương thức truyền nhận thông điệp dữ liệu bảo lãnh tiền thuế thông qua Cổng thanh toán điện tử hải quan (sau đây gọi là bảo lãnh thuế điện tử).
2. “Nộp thuế bằng phương thức điện tử” (sau đây gọi là nộp thuế điện tử): gồm nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước bằng phương thức điện tử.
3. “Cổng thanh toán điện tử hải quan”: là hệ thống kết nối, trao đổi, đối chiếu và cung cấp thông tin điện tử để phục vụ công tác thu, nộp thuế điện tử, bảo lãnh thuế điện tử giữa người nộp thuế, cơ quan hải quan, cơ quan Kho bạc Nhà nước, ngân hàng và tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
...

Như vậy, nộp thuế bằng phương thức điện tử (sau đây gọi là nộp thuế điện tử): gồm nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước bằng phương thức điện tử.

Người nộp thuế có thể lựa chọn những phương thức nộp thuế điện tử theo Thông tư 51 ra sao?

Người nộp thuế lựa chọn một trong các phương thức sau để thực hiện nộp thuế điện tử theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 51/2025/TT-BTC, cụ thể như sau:

- Cổng thanh toán điện tử hải quan/phần mềm, công cụ hỗ trợ do cơ quan hải quan cung cấp thông qua Cổng thanh toán điện tử hải quan;

- Dịch vụ thanh toán điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.

Người nộp thuế có những quyền gì?

Căn cứ theo Điều 16 Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định về quyền của người nộp thuế như sau:

(1) Được hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện việc nộp thuế; cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế.

(2) Được nhận văn bản liên quan đến nghĩa vụ thuế của các cơ quan chức năng khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.

(3) Yêu cầu cơ quan quản lý thuế giải thích về việc tính thuế, ấn định thuế; yêu cầu giám định số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

(4) Được giữ bí mật thông tin, trừ các thông tin phải cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc thông tin công khai về thuế theo quy định của pháp luật.

(5) Hưởng các ưu đãi về thuế, hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế; được biết thời hạn giải quyết hoàn thuế, số tiền thuế không được hoàn và căn cứ pháp lý đối với số tiền thuế không được hoàn.

(6) Ký hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, đại lý làm thủ tục hải quan để thực hiện dịch vụ đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan.

(7) Được nhận quyết định xử lý về thuế, biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế, được yêu cầu giải thích nội dung quyết định xử lý về thuế; được bảo lưu ý kiến trong biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế; được nhận văn bản kết luận kiểm tra thuế, thanh tra thuế, quyết định xử lý về thuế sau thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý thuế.

(8) Được bồi thường thiệt hại do cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước

(9) Yêu cầu cơ quan quản lý thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của mình.

(10) Khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

(11) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, không tính tiền chậm nộp đối với trường hợp do người nộp thuế thực hiện theo văn bản hướng dẫn và quyết định xử lý của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.

(12) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế và tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật về tố cáo.

(13) Được tra cứu, xem, in toàn bộ chứng từ điện tử mà mình đã gửi đến cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019 và pháp luật về giao dịch điện tử.

(14) Được sử dụng chứng từ điện tử trong giao dịch với cơ quan quản lý thuế và cơ quan, tổ chức có liên quan.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội