Công văn 5200/BGDĐT-GDPT về dự thảo Công văn hướng dẫn tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục sau sắp xếp ra sao?
MỚI: Công văn 16605/VP-NC dừng triển khai Đề án xét thăng hạng giáo viên năm 2026 tại TP Hà Nội
Ngày 7/8/2026, Bộ GDĐT có Công văn 5200/BGDĐT-GDPT góp ý dự thảo Công văn hướng dẫn tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên công lập sau sắp xếp.
Thực hiện Thông báo Kết luận 105-TB/VPTW; Công văn 777/TTg-TCCV, Công văn 814/TTg-TCCV của Thủ tướng Chính phủ và Thông báo 408/TB-VPCP của Văn phòng Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) đã dự thảo trình Chính phủ Nghị quyết về cơ cấu, số lượng và một số chính sách đối với hiệu trưởng, giám đốc, phó hiệu trưởng, phó giám đốc và nhân sự hỗ trợ giáo dục khi thực hiện sắp xếp cơ sở giáo dục công lập. Đồng thời, Bộ GDĐT dự thảo Công văn hướng dẫn một số nội dung về tổ chức, hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập có quy mộ lớn sau sắp xếp; nhằm bảo đảm các cơ sở giáo dục vận hành ổn định, liên tục, thống nhất ngay từ năm học 2026- 2027, không để gián đoạn hoạt động quản lý, quản trị nhà trường.
TẢI VỀ Công văn 5200/BGDĐT-GDPT và Dự thảo Công văn hướng dẫn tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên công lập sau sắp xếp.
TẢI VỀ Nghị quyết 37/2026/NQ-CP Về cơ cấu, số lượng và một số chính sách đối với hiệu trưởng, giám đốc, phó hiệu trưởng, phó giám đốc, nhân sự hỗ trợ giáo dục khi thực hiện sắp xếp cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp xã.

Công văn 5200/BGDĐT-GDPT về dự thảo Công văn hướng dẫn tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục sau sắp xếp ra sao? (Hình từ Internet)
Công văn 8617/BNV hướng dẫn giải quyết chính sách nhân sự khi sắp xếp trường học
Ngày 8/8/2026, Bộ Nội vụ đã có Công văn 8617/BNV-TCBC năm 2026 về giải quyết chính sách đối với viên chức lãnh đạo, quản lý và nhân sự hỗ trợ giáo dục tại các cơ sở giáo dục; việc chỉnh lý, quản lý, bàn giao hồ sơ, tài liệu lưu trữ khi sắp xếp cơ sở giáo dục.
TẢI VỀ Công văn 8617/BNV-TCBC năm 2026
Chính sách nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154 ra sao?
Tại Điều 6 Nghị định 154/2025/NĐ-CP, chính sách nghỉ hưu trước tuổi được chia thành nhiều trường hợp.
Trường hợp 1: Còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu (Phụ lục II Nghị định 135/2020/NĐ-CP) và
Có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, trong đó có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ban hành hoặc có đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021.
Ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, còn được hưởng:
- Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.
- Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP.
Được hưởng trợ cấp = 05 x tháng tiền lương hiện hưởng x Số năm nghỉ hưu trước tuổi |
- Được trợ cấp theo thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc, cụ thể:
- Người có từ đủ 20 năm đóng BHXH trở lên: 20 năm đầu được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng; từ năm thứ 21 trở đi, mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.
Được hưởng trợ cấp = (05 x tháng tiền lương hiện hưởng (đối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc)) + (0,5 tháng tiền lương hiện hưởng x Số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn lại từ năm thứ 21 trở đi) |
- Người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng BHXH: được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng.
Được hưởng trợ cấp = 05 x tháng tiền lương hiện hưởng |
Trường hợp 2: Còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu (Phụ lục I Nghị định 135/2020/NĐ-CP)
Áp dụng đối với:
và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, còn được hưởng:
- Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.
- Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP.
Được hưởng trợ cấp = 05 x tháng tiền lương hiện hưởng x Số năm nghỉ hưu trước tuổi |
- Được trợ cấp theo thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc, cụ thể:
- Người có từ đủ 20 năm đóng BHXH trở lên: 20 năm đầu được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng; từ năm thứ 21 trở đi, mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.
Được hưởng trợ cấp = (05 x tháng tiền lương hiện hưởng (đối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc)) + (0,5 tháng tiền lương hiện hưởng x Số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn lại từ năm thứ 21 trở đi) |
- Người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng BHXH: được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng.
Được hưởng trợ cấp = 05 x tháng tiền lương hiện hưởng |
Trường hợp 3: Còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu (Phụ lục II Nghị định 135/2020/NĐ-CP)
Áp dụng đối với:
Đối tượng có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP, có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, trong đó có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021.
Được hưởng:
- Chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.
(Trường hợp này không có các khoản trợ cấp 05 tháng tiền lương như Trường hợp 1.)
Trường hợp 4: Còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu (Phụ lục I Nghị định 135/2020/NĐ-CP)
Áp dụng đối với:
Đối tượng có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Được hưởng:
- Chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.
(Trường hợp này cũng không có các khoản trợ cấp 05 tháng tiền lương như Trường hợp 2.)
Lưu ý: Theo Điều 4 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định đối tượng chưa thực hiện tinh giản biên chế như sau:
- Những người đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp cá nhân tự nguyện tỉnh giản biên chế.
- Những người đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị thanh tra, kiểm tra do có dấu hiệu vi phạm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];