Toàn văn Thông tư 57/2026/TT-BGDĐT về bảo đảm chất lượng giáo dục đối với cơ sở giáo dục chi tiết ra sao?

Đinh Thị Mai Linh 5,159 lượt xem
10:50 | 27/07/2026
Ngày 7/7/2026, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 57/2026/TT-BGDĐT quy định về bảo đảm chất lượng giáo dục đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên; công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non và trường phổ thông.
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 57/2026/TT-BGDĐT về bảo đảm chất lượng giáo dục đối với cơ sở giáo dục chi tiết ra sao?
  2. Nguyên tắc thực hiện bảo đảm chất lượng giáo dục và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia
  3. Chương trình giáo dục hiện nay được quy định ra sao?

Toàn văn Thông tư 57/2026/TT-BGDĐT về bảo đảm chất lượng giáo dục đối với cơ sở giáo dục chi tiết ra sao?

Ngày 7/7/2026, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 57/2026/TT-BGDĐT quy định về bảo đảm chất lượng giáo dục đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên; công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non và trường phổ thông.

>>> Tải về Toàn văn Thông tư 57/2026/TT-BGDĐT

(1) Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

- Thông tư 57/2026/TT-BGDĐT quy định:

+ Về bảo đảm chất lượng giáo dục đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên, bao gồm: mục tiêu, nguyên tắc, nội dung bảo đảm chất lượng giáo dục; tiêu chuẩn, tiêu chí, tiêu chí bắt buộc, mức thực hiện hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục; hoạt động tự đánh giá, cải tiến chất lượng; sử dụng kết quả tự đánh giá và dữ liệu phục vụ theo dõi và cải tiến chất lượng;

+ Về yêu cầu, căn cứ, thẩm quyền, hoạt động thẩm định, công nhận, nâng mức độ, theo dõi việc duy trì và thu hồi công nhận đạt chuẩn quốc gia.

- Thông tư 57/2026/TT-BGDĐT áp dụng đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm cơ sở giáo dục công lập và tư thục; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

- Công nhận đạt chuẩn quốc gia theo Thông tư 57/2026/TT-BGDĐT áp dụng đối với trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ (sau đây gọi chung là trường mầm non); trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm trường công lập và trường tư thục (sau đây gọi chung là trường phổ thông).

(2) Hiệu lực thi hành

Thông tư 57/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành từ ngày 7/7/2026.

Toàn văn Thông tư 57/2026/TT-BGDĐT về bảo đảm chất lượng giáo dục đối với cơ sở giáo dục chi tiết ra sao?

Toàn văn Thông tư 57/2026/TT-BGDĐT về bảo đảm chất lượng giáo dục đối với cơ sở giáo dục chi tiết ra sao? (Hình ảnh từ Internet)

Nguyên tắc thực hiện bảo đảm chất lượng giáo dục và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia

- Thực hiện theo chu trình cải tiến liên tục, bao gồm việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, đánh giá và cải tiến chất lượng; bảo đảm tính thường xuyên trong hoạt động quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục.

- Bảo đảm trung thực, công khai, phản ánh đúng thực trạng chất lượng của cơ sở giáo dục.

- Hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia được thực hiện trên cơ sở kết quả tự đánh giá, hoạt động đánh giá, kiểm tra và dữ liệu, minh chứng liên quan.

- Bảo đảm sự tham gia của các bên liên quan; phù hợp với điều kiện thực tế, đặc điểm vùng miền, loại hình cơ sở giáo dục và quy định pháp luật.

- Ưu tiên sử dụng dữ liệu, hồ sơ điện tử, thông tin trên cơ sở dữ liệu ngành và hệ thống quản lý của cơ sở giáo dục trong hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục; không yêu cầu cung cấp lại hồ sơ, minh chứng đã có trong cơ sở dữ liệu ngành hoặc hệ thống quản lý của cơ sở giáo dục, trừ trường hợp cần cập nhật, bổ sung hoặc xác minh; từng bước xây dựng, cập nhật và khai thác dữ liệu phục vụ theo dõi, cải tiến chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia.

Chương trình giáo dục hiện nay được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 8 Luật Giáo dục 2019 có cụm từ bãi bỏ bởi điểm d khoản 31 Điều 1 Luật Giáo dục sửa đổi 2025 quy định về chương trình giáo dục hiện nay như sau:

(1) Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học; phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục; phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp học, mỗi cấp học hoặc các môn học, mô-đun, ngành học đối với từng trình độ đào tạo.

(2) Chương trình giáo dục phải bảo đảm tính khoa học và thực tiễn; kế thừa, liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo; tạo điều kiện cho phân luồng, chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân để địa phương và cơ sở giáo dục chủ động triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp; đáp ứng mục tiêu bình đẳng giới, yêu cầu hội nhập quốc tế. Chương trình giáo dục là cơ sở bảo đảm chất lượng giáo dục toàn diện.

(3) Chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực người học quy định trong chương trình giáo dục phải được cụ thể hóa thành sách giáo khoa đối với giáo dục phổ thông; giáo trình và tài liệu giảng dạy đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học. Sách giáo khoa, giáo trình và tài liệu giảng dạy phải đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục.

(4) Chương trình giáo dục được tổ chức thực hiện theo năm học đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông; theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ hoặc kết hợp giữa tín chỉ và niên chế đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.

Kết quả học tập môn học hoặc tín chỉ, mô-đun mà người học tích lũy được khi theo học một chương trình giáo dục được công nhận để xem xét về giá trị chuyển đổi cho môn học hoặc tín chỉ, mô-đun tương ứng trong chương trình giáo dục khác khi người học chuyên ngành, nghề đào tạo, chuyển hình thức học tập hoặc học lên cấp học, trình độ đào tạo cao hơn.

(5) Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định việc thực hiện chương trình giáo dục và việc công nhận về giá trị chuyển đổi kết quả học tập trong đào tạo các trình độ của giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp quy định tại Điều 8 Luật Giáo dục 2019.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
AIGiaoDuc THƯ VIỆN PHÁP LUẬT: Giới thiệu chi tiết ứng dụng giải bài tập, ôn tập và luyện thi, hỏi đáp AI môn Giáo dục Công dân và Kinh tế & Pháp luật

AIGiaoDuc là ứng dụng học tập do Công ty TNHH Thư Viện Pháp Luật phát triển, dành cho học sinh THCS và THPT, đồng thời hỗ trợ phụ huynh và giáo viên. Nội dung bám sát Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018, lấy Giáo dục Công dân ở bậc THCS làm trọng tâm, đối với bậc THPT, nội dung được phát triển mở rộng theo môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật. Ứng dụng tích hợp giải bài tập, góc ôn bài, luyện thi trắc nghiệm và hỏi đáp AI; Nội dung được cập nhật liên tục từ ThuVienPhapLuat.vn, đảm bảo bám sát quy định pháp luật mới nhất.

Bài viết mới nhất