Công văn 2430/SNV-XDCQ&CTTN về kiến nghị giải quyết vướng mắc trong thực hiện chế độ Nghị định 154 tinh giản biên chế ra sao?

Phạm Thị Hồng 2,227 lượt xem
15:51 | 20/06/2026
Ngày 12/6/2026, Sở Nội vụ Điện Biên đã có Công văn 2430/SNV-XDCQ&CTTN về đề nghị hướng dẫn giải quyết một số vướng mắc trong thực hiện chế độ, chính sách theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Công văn 2430/SNV-XDCQ&CTTN về kiến nghị giải quyết vướng mắc trong thực hiện chế độ Nghị định 154 tinh giản biên chế ra sao?
  2. Chế độ tinh giản biên chế năm 2026?
  3. Cách tính tiền trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154?

Công văn 2430/SNV-XDCQ&CTTN về kiến nghị giải quyết vướng mắc trong thực hiện chế độ Nghị định 154 tinh giản biên chế ra sao?

Ngày 12/6/2026, Sở Nội vụ Điện Biên đã có Công văn 2430/SNV-XDCQ&CTTN năm 2026 về đề nghị hướng dẫn giải quyết một số vướng mắc trong thực hiện chế độ, chính sách theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP.

TẢI VỀ Công văn 2430/SNV-XDCQ&CTTN năm 2026

Theo đó, Công văn 2430/SNV-XDCQ&CTTN về kiến nghị giải quyết vướng mắc trong thực hiện chế độ Nghị định 154 tinh giản biên chế, cụ thể như sau:

1. Về căn cứ xác định thời gian tham gia công tác của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố Qua rà soát thực tế tại địa phương cho thấy, nhiều trường hợp người hoạt động không chuyên trách thôn, tổ dân phố không còn lưu giữ được hoặc không có (do công tác đã lâu) các quyết định, văn bản chứng minh quá trình công tác dẫn đến khó khăn cho việc xác định thời gian tham gia công tác làm căn cứ giải quyết chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ.

Đề nghị Bộ Nội vụ hướng dẫn cụ thể về hồ sơ, tài liệu thay thế hoặc phương thức xác nhận thời gian công tác của người dân trong thôn hoặc của cán bộ cấp xã công tác cùng thời kỳ để làm căn cứ thực hiện chính sách.

2. Về xác định đối tượng người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố Trong quá trình triển khai thực hiện sắp xếp thôn, tổ dân phố và thực hiện giải quyết chế độ, chính sách cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố theo Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP địa phương phát sinh một số trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố đang công tác nhưng không đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 7 Nghị định 185/2026/NĐ-CP và có nguyện vọng thôi tham gia hoạt động sau khi sắp xếp.

Tuy nhiên, việc xác định các trường hợp này có thuộc đối tượng dôi dư do sắp xếp để được hưởng chế độ, chính sách hay không hiện còn có nhiều cách hiểu khác nhau. Để bảo đảm việc triển khai thống nhất, đúng quy định, Sở Nội vụ tỉnh Điện Biên đề nghị Bộ Nội vụ xem xét, hướng dẫn cụ thể đối với 05 trường hợp phát sinh thực tế tại địa phương như sau:

Trường hợp 1: Trường hợp 02 thôn được sắp xếp thành 01 thôn mới, trước khi sắp xếp có 06 người hoạt động không chuyên trách. Theo phương án sắp 2 xếp, 03 người tiếp tục được bố trí tại thôn mới và 03 người dôi dư. Tuy nhiên, thực tế cả 06 người đều có nguyện vọng thôi tham gia hoạt động và đề nghị giải quyết chế độ, chính sách; địa phương dự kiến bố trí những người khác có đủ điều kiện, tiêu chuẩn đảm nhiệm các chức danh tại thôn mới.

Đề nghị Bộ Nội vụ hướng dẫn xác định trong trường hợp này, cả 06 người có được xem là đối tượng dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố để hưởng chế độ, chính sách theo Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP hay chỉ những người thuộc diện dôi dư theo phương án sắp xếp mới thuộc đối tượng được giải quyết chế độ, chính sách

Trường hợp 2: Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố giữ nguyên không thực hiện sắp xếp thôn, bản, tổ dân phố nhưng không đáp ứng tiêu chuẩn theo Điều 7 Nghị định 185/2025/NĐ-CP và theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền, có nguyện vọng xin nghỉ thì có thuộc đối tượng xem xét, giải quyết chế độ chính sách theo Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP hay không?

Trường hợp 3: Sau khi thực hiện sắp xếp thôn, tổ dân phố, để bảo đảm hoạt động của thôn, tổ dân phố, một số người có uy tín, có kinh nghiệm công tác lâu năm và đủ tiêu chuẩn theo quy định được cấp có thầm quyền vận động để chỉ định lâm thời giữ các chức danh người hoạt động không chuyên trách trong thời gian 06 tháng. Trong thời gian này, địa phương thực hiện quy trình bầu các chức danh theo quy định; tuy nhiên, có trường hợp không trúng cử hoặc không có nguyện vọng tiếp tục tham gia công tác. Các trường hợp nêu trên có thuộc đối tượng được hưởng chế độ, chính sách theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP hay không? Trường hợp không thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định 154/2025/NĐ-CP thì được giải quyết chế độ, chính sách như thế nào?

Trường hợp 4: Xã A có 15 thôn, tổ dân phố với 45 người hoạt động không chuyên trách. Sau khi thực hiện sắp xếp, có 10 thôn, tổ dân phố được sắp xếp thành 05 thôn, tổ dân phố, còn 05 thôn, tổ dân phố giữ nguyên do yếu tố đặc thù. Tuy nhiên, toàn bộ 45 người hoạt động không chuyên trách đều có nguyện vọng xin nghi công tác do không đáp ứng yêu cầu về trình độ, kỹ năng theo quy định. Đề nghị Bộ Nội vụ hướng dẫn việc xác định đối tượng được hưởng chế độ, chính sách theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP trong trường hợp này.

Trường hợp 5: Cán bộ, công chức đã nghỉ việc và được hưởng chế độ, chính sách theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 67/2025/NĐ-CP), sau đó được bố trí đảm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố. Trường hợp khi thực hiện sắp xếp thôn, tổ dân phố, cá nhân này thuộc diện dôi dư thì có được hưởng chế độ, chính sách theo Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP hay không?

3. Về giải quyết chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP đang bị cơ quan có thẩm quyền truy cứu trách nhiệm hình sự

Trường hợp người hoạt động không chuyên trách cấp xã đang bị cơ quan có thẩm quyển xem xét, truy cứu trách nhiệm hình sự; UBND cấp xã đã ban hành quyết định tạm đình chỉ công tác theo quy định.

Đến thời điểm kết thúc việc sử dụng người hoạt động không chuyên trách cấp xã (ngày 31/5/2026), vụ việc vẫn đang trong quá trình điều tra, xác minh hoặc giải quyết, chưa có bản án, quyết định hoặc kết luận có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền xác định cá nhân có vi phạm pháp luật hay không.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 154/2025/NĐ-CP, người đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự thuộc đối tượng chưa thực hiện chính sách theo Nghị định. Đề nghị Bộ Nội vụ hướng dẫn:

(1) Trường hợp sau ngày 31/5/2026, cơ quan có thẩm quyền kết luận cá nhân không vi phạm pháp luật, không bị xử lý kỷ luật hoặc không bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì có được xem xét giải quyết chế độ, chính sách theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP hay không? Nếu được giải quyết thì thời điểm làm căn cứ tính hưởng chế độ, chính sách được xác định như thế nào?

(2) Trường hợp không thuộc đối tượng được giải quyết chế độ, chính sách theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP thì việc xác nhận thời gian công tác, chốt số bảo hiểm xã hội và giải quyết các quyền lợi có liên quan được thực hiện vào thời điểm nào và theo quy định nào?

>> Công văn 6148/BNV-TCBC trả lời Công văn 2430

Công văn 2430/SNV-XDCQ&CTTN về kiến nghị giải quyết vướng mắc trong thực hiện chế độ Nghị định 154 tinh giản biên chế ra sao?

Công văn 2430/SNV-XDCQ&CTTN về kiến nghị giải quyết vướng mắc trong thực hiện chế độ Nghị định 154 tinh giản biên chế ra sao? (Hình từ Internet)

Chế độ tinh giản biên chế năm 2026?

Tại Chương II Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định 5 chính sách tinh giản biên chế mới từ 16/6/2025 gồm:

(1) Chính sách nghỉ hưu trước tuổi (Điều 6 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)

(2) Chính sách chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách nhà nước (Điều 7 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)

(3) Chính sách thôi việc (Điều 8 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)

(4) Chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ ngay kể từ khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương (Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)

(5) Chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố nghỉ ngay kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền (Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)

=> Như vậy, so với Nghị định 29/2023/NĐ-CP tên điều 03 nhóm chính sách đầu về tinh giản biên chế được giữ nguyên, sửa đổi tên điều về chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách.

Cách tính tiền trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154?

Tại Điều 6 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định về chính sách nghỉ hưu trước tuổi. Dưới đây là cách tính nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP

Cách tính tiền trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi TẠI ĐÂY

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Công văn 20917/SNV-CCVC triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về chi thu nhập tăng thêm CBCCVC tại TPHCM ra sao?

Nội dung triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được Sở Nội vụ TPHCM nêu rõ tại Công văn 20917/SNV-CCVC ngày 9/10/2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất