Công văn 12773/BTC-NSNN hỗ trợ kinh phí khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí năm 2026 chi tiết ra sao?

Nguyễn Văn Phú 1,679 lượt xem
08:53 | 28/08/2026
Nội dung hỗ trợ kinh phí khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí năm 2026 được Bộ Tài chính nêu tại Công văn 12773/BTC-NSNN năm 2026 cụ thể như sau:
Nội dung chính
  1. Công văn 12773/BTC-NSNN hỗ trợ kinh phí khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí năm 2026 chi tiết ra sao?
  2. Nội dung khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 chi tiết ra sao?
  3. Những trường hợp được hưởng 100% bảo hiểm y tế 2026 khi khám, chữa bệnh?

Công văn 12773/BTC-NSNN hỗ trợ kinh phí khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí năm 2026 chi tiết ra sao?

Ngày 18/8/2026, Bộ Tài chính đã có Công văn 12773/BTC-NSNN năm 2026 về hỗ trợ kinh phí khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí năm 2026.

>>> TẢI VỀ Công văn 12773/BTC-NSNN năm 2026

Theo đó, thời gian vừa qua, Bộ Tài chính nhận được văn bản của một số địa phương đề nghị hỗ trợ kinh phí và đề nghị hướng dẫn nguồn kinh phí thực hiện khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí.

Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

(1) Ngày 10/12/2025, Quốc hội đã ban hành Luật Phòng bệnh 2025; trong đó tại khoản 2 Điều 27 quy định:

"2. Nguồn kinh phí chi trả cho hoạt động khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Người sử dụng lao động chi trả chi phí khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo quy định pháp luật về lao động, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
b) Ngân sách nhà nước;
c) Quỹ bảo hiểm y tế chi trả theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế; d) Quỹ phòng bệnh;
đ) Các khoản đóng góp, tặng cho, tự nguyện hợp pháp của tổ chức, cá nhân;
e) Nguồn kinh phí hợp pháp khác".

Ngày 15/5/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh, trong đó tại các Điều 69 và Điều 72 đã quy định các đối tượng ưu tiên khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí và nguồn kinh phí chi trả gồm:

- Trẻ em trong cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông: kinh phí chi trả theo quy định của pháp luật về công tác y tế trường học.

- Người lao động: người sử dụng lao động chi trả theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

- Ngân sách nhà nước chi trả cho các đối tượng:

Người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc hộ nghèo, cận nghèo, người có công, người mắc bệnh mạn tính, người sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, xã đảo, đặc khu và không thuộc quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều 69 Nghị định 165/2026/NĐ-CP.

* Các đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý.

* Các đối tượng không thuộc 2 nhóm đối tượng nêu trên.

- Quỹ bảo hiểm y tế chi trả cho một số đối tượng trong các đối tượng tương tự tại điểm c nêu trên (trừ đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý).

(2) Tại điểm c khoản 6 Chỉ thị 17/CT-TTg năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân giao Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: "Bố trí nguồn lực từ ngân sách địa phương và huy động các nguồn lực hợp pháp khác; đồng thời, lồng ghép các chương trình, dự án phù hợp trên địa bàn bảo đảm sử dụng hiệu quả các nguồn lực để tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân".

(3) Bộ Tài chính đã có Công văn 11700/BTC-BHXH năm 2026 báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc khám sức khỏe miễn phí cho người dân.

Ngày 12/8/2026, Văn phòng Chính phủ đã có Công văn 8036/VPCP-KGVX năm 2026 thông báo ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Thị Thanh Trà về việc triển khai khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí cho người dân; theo đó:

- Giao Bộ Y tế khẩn trương nghiên cứu các nội dung báo cáo, kiến nghị của Bộ Tài chính tại Công văn 11700/BTC-BHXH năm 2026 nêu trên, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền tập trung thực hiện:

“Rà soát, phân định rõ phạm vi, nội dung, đối tượng của hoạt động khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí và các hình thức khám sức khỏe khác; hướng dẫn thực hiện phối hợp, lồng ghép các hình thức khám sức khỏe đảm bảo thống nhất, đồng bộ, liên thông làm cơ sở thống kê, xác định chính xác đối tượng cần khám sức khỏe, bảo đảm không trùng lặp, tiết kiệm và tránh lãng phí; đồng thời chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện ngay các giải pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí như xây dựng hệ thống lưu trữ và truyền tải hình ảnh tập trung, tăng cường chuyển đổi số trong khám bệnh, chữa bệnh".

- Giao Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố "chủ động bố trí nguồn lực từ ngân sách địa phương và huy động các nguồn lực hợp pháp khác để tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân theo quy định, trong đó lưu ý thực hiện ngay các giải pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chủ động phối hợp các bộ, cơ quan liên quan đẩy nhanh hoàn thiện hạ tầng số phục vụ quản lý sức khỏe người dân, đảm bảo kết nối, liên thông dữ liệu, tích hợp trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư".

Từ tình hình trên, Bộ Tài chính đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố căn cứ quy định của Luật Phòng bệnh, Nghị định 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ, Chỉ thị 17/CT-TTg năm 2026, Công văn 8036/VPCP-KGVX năm 2026 và các hướng dẫn của Bộ Y tế để rà soát, xác định các nhóm đối tượng được hưởng chính sách theo quy định, bảo đảm không trùng lặp và chủ động bố trí ngân sách địa phương và các nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí cho các đối tượng, ngân sách trung ương không hỗ trợ.

Công văn 12773/BTC-NSNN hỗ trợ kinh phí khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí năm 2026 chi tiết ra sao?

Công văn 12773/BTC-NSNN hỗ trợ kinh phí khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí năm 2026 chi tiết ra sao?

Nội dung khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 chi tiết ra sao?

Căn cứ Điều 36 Thông tư 32/2023/TT-BYT được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Thông tư 25/2026/TT-BYT quy định nội dung khám sức khỏe từ ngày 1/7/2026 như sau:

(1) Khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ cho trẻ em dưới 06 tuổi thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế.

(2) Khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ cho người từ đủ 06 tuổi đến dưới 18 tuổi theo nội dung quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư 25/2026/TT-BYT.

(3) Khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ cho người từ đủ 18 tuổi trở lên theo nội dung quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư 25/2026/TT-BYT, trong đó:

- Khám phân loại sức khỏe để đi học, đi làm thực hiện khám cận lâm sàng theo quy định tại mục 1 phần III Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư 25/2026/TT-BYT;

- Khám sức khỏe định kỳ: khám cận lâm sàng thực hiện khi có chỉ định của bác sỹ.

(4) Khám sức khỏe tâm thần theo nội dung quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư 25/2026/TT-BYT.

(5) Đối với lao động nữ, khi khám sức khỏe định kỳ được khám chuyên khoa phụ sản theo danh mục quy định tại Phụ lục số XXV ban hành kèm theo Thông tư 32/2023/TT-BYT.

(6) Phải khám đầy đủ các nội dung theo mẫu phiếu khám sức khỏe ban hành kèm theo Thông tư 32/2023/TT-BYT. Người thực hiện khám sức khỏe là người hành nghề có chức danh chuyên môn là bác sỹ có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh. Người phụ trách chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh căn cứ văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận đào tạo và năng lực khám sức khỏe của người hành nghề để phân công thực hiện khám sức khỏe bằng văn bản.

Trường hợp cần thiết, người thực hiện khám sức khỏe chuyển người khám sức khỏe đi khám chuyên khoa hoặc hội chẩn hoặc chỉ định làm cận lâm sàng để xác định tình trạng sức khỏe, phân loại sức khỏe hoặc phát hiện, quản lý bệnh.

(7) Đối với trường hợp khám sức khỏe theo yêu cầu, chỉ khám, kết luận đối với từng chuyên khoa theo yêu cầu và không phân loại sức khỏe.

Những trường hợp được hưởng 100% bảo hiểm y tế 2026 khi khám, chữa bệnh?

Theo điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 261/2025/QH15 quy định như sau:

Điều 2. Mở rộng quyền lợi chăm sóc sức khỏe và giảm chi phí y tế cho người dân
1. Thực hiện tăng tỷ lệ, mức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; chi cho khám sàng lọc, chẩn đoán, điều trị sớm một số bệnh và đối tượng ưu tiên từ Quỹ bảo hiểm y tế theo lộ trình phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, khả năng cân đối của ngân sách nhà nước, Quỹ bảo hiểm y tế và việc tăng mức đóng bảo hiểm y tế như sau:
a) Người tham gia bảo hiểm y tế thuộc hộ gia đình cận nghèo, người cao tuổi từ đủ 75 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội được áp dụng mức hưởng 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế;
...

Ngoài ra căn cứ theo khoản 1 Điều 22 Luật Bảo hiểm y tế 2008 (được sửa đổi bởi khoản 17 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024) quy định mức hưởng bảo hiểm y tế của người tham gia bảo hiểm y tế như sau:

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế
...
17. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:
“Điều 22. Mức hưởng bảo hiểm y tế của người tham gia bảo hiểm y tế
1. Người tham gia bảo hiểm y tế khi khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại Điều 26 và Điều 27 của Luật này được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng với mức hưởng như sau:
a) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, h, i, o, r và s khoản 3 Điều 12 của Luật này. Chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 3 Điều 12 của Luật này được chi trả từ nguồn kinh phí bảo hiểm y tế dành cho khám bệnh, chữa bệnh của nhóm đối tượng này; trường hợp nguồn kinh phí này không đủ thì do ngân sách nhà nước bảo đảm;
b) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp chi phí cho một lần khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn mức do Chính phủ quy định;
...

Theo đó những trường hợp được hưởng 100% bảo hiểm y tế 2026 khi khám, chữa bệnh (Bảo hiểm 100% áp dụng từ 01/01/2026) bao gồm:

(1) Sĩ quan quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp đang tại ngũ; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân.

(2) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân đang tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong công an nhân dân; học viên quân đội, học viên công an, học viên cơ yếu hưởng sinh hoạt phí là người Việt Nam.

(3) Học viên quân đội, học viên công an, học viên cơ yếu hưởng sinh hoạt phí là người nước ngoài.

(4) Học viên đào tạo sĩ quan dự bị từ 3 tháng trở lên chưa tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

(5) Dân quân thường trực.

(6) Người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; cựu chiến binh.

(7) Trẻ em dưới 6 tuổi.

(8) Thân nhân của liệt sĩ, người có công nuôi dưỡng liệt sĩ theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

(9) Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số thuộc hộ gia đình cận nghèo đang cư trú tại xã, thôn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; người dân tộc thiểu số đang cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo.

(10) Người đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng; người đang hưởng trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng theo quy định của pháp luật có liên quan; người đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng mà thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội.

(11) Người từ đủ 75 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, người từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ cận nghèo đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Tổng hợp quy định chi tiền chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh mới năm 2026 như thế nào?

Duới đây là tổng hợp các nội dung đáng chú ý trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh trong năm học mới gồm tỷ lệ được trích lại số tiền đóng bảo hiểm y tế của học sinh-sinh viên, điều kiện và các nội dung chi chăm sóc sức khỏe ban đầu tại cơ sở giáo dục và thanh toán, quyết toán kinh phí chăm sóc sức khỏe

Pháp luật
Mẫu báo cáo hoàn thành công trình theo Nghị định 207 thay thế Nghị định 06 từ 1/7/2026 là mẫu nào?

Nghị định 207/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 06/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026). Theo đó, Mẫu báo cáo hoàn thành công trình được quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP.