Hướng dẫn nguồn kinh phí khám sức khỏe định kỳ miễn phí năm 2026 theo Công văn 12773/BTC-NSNN của Bộ Tài chính ra sao?

Nguyễn Văn Phú 1,110 lượt xem
09:37 | 29/08/2026
Nội dung hướng dẫn nguồn kinh phí khám sức khỏe định kỳ miễn phí năm 2026 được Bộ Tài chính nêu rõ tại Công văn 12773/BTC-NSNN cụ thể dưới đây:
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn nguồn kinh phí khám sức khỏe định kỳ miễn phí năm 2026 theo Công văn 12773/BTC-NSNN của Bộ Tài chính ra sao?
  2. Chính sách của Nhà nước về khám bệnh, chữa bệnh là gì?
  3. Nguyên tắc trong khám bệnh, chữa bệnh?

Hướng dẫn nguồn kinh phí khám sức khỏe định kỳ miễn phí năm 2026 theo Công văn 12773/BTC-NSNN của Bộ Tài chính ra sao?

Ngày 18/8/2026, Bộ Tài chính đã có Công văn 12773/BTC-NSNN năm 2026 về hỗ trợ kinh phí khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí năm 2026.

>>> TẢI VỀ Công văn 12773/BTC-NSNN năm 2026

Theo đó, Bộ Tài chính nhận được văn bản của một số địa phương đề nghị hỗ trợ kinh phí và đề nghị hướng dẫn nguồn kinh phí thực hiện khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí.

Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

(1) Ngày 10/12/2025, Quốc hội đã ban hành Luật Phòng bệnh 2025; trong đó tại khoản 2 Điều 27 quy định:

"2. Nguồn kinh phí chi trả cho hoạt động khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Người sử dụng lao động chi trả chi phí khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo quy định pháp luật về lao động, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
b) Ngân sách nhà nước;
c) Quỹ bảo hiểm y tế chi trả theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế; d) Quỹ phòng bệnh;
đ) Các khoản đóng góp, tặng cho, tự nguyện hợp pháp của tổ chức, cá nhân;
e) Nguồn kinh phí hợp pháp khác".

Ngày 15/5/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh, trong đó tại các Điều 69 và Điều 72 đã quy định các đối tượng ưu tiên khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí và nguồn kinh phí chi trả gồm:

- Trẻ em trong cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông: kinh phí chi trả theo quy định của pháp luật về công tác y tế trường học.

- Người lao động: người sử dụng lao động chi trả theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

- Ngân sách nhà nước chi trả cho các đối tượng:

Người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc hộ nghèo, cận nghèo, người có công, người mắc bệnh mạn tính, người sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, xã đảo, đặc khu và không thuộc quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều 69 Nghị định 165/2026/NĐ-CP.

Các đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý.

Các đối tượng không thuộc 2 nhóm đối tượng nêu trên.

- Quỹ bảo hiểm y tế chi trả cho một số đối tượng trong các đối tượng tương tự tại điểm c nêu trên (trừ đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý).

(2) Tại điểm c khoản 6 Chỉ thị 17/CT-TTg năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân giao Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố:

"Bố trí nguồn lực từ ngân sách địa phương và huy động các nguồn lực hợp pháp khác; đồng thời, lồng ghép các chương trình, dự án phù hợp trên địa bàn bảo đảm sử dụng hiệu quả các nguồn lực để tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân".

(3) Bộ Tài chính đã có Công văn 11700/BTC-BHXH năm 2026 báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc khám sức khỏe miễn phí cho người dân.

Ngày 12/8/2026, Văn phòng Chính phủ đã có Công văn 8036/VPCP-KGVX năm 2026 thông báo ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Thị Thanh Trà về việc triển khai khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí cho người dân; theo đó:

- Giao Bộ Y tế khẩn trương nghiên cứu các nội dung báo cáo, kiến nghị của Bộ Tài chính tại Công văn 11700/BTC-BHXH năm 2026 nêu trên, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền tập trung thực hiện:

“Rà soát, phân định rõ phạm vi, nội dung, đối tượng của hoạt động khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí và các hình thức khám sức khỏe khác; hướng dẫn thực hiện phối hợp, lồng ghép các hình thức khám sức khỏe đảm bảo thống nhất, đồng bộ, liên thông làm cơ sở thống kê, xác định chính xác đối tượng cần khám sức khỏe, bảo đảm không trùng lặp, tiết kiệm và tránh lãng phí; đồng thời chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện ngay các giải pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí như xây dựng hệ thống lưu trữ và truyền tải hình ảnh tập trung, tăng cường chuyển đổi số trong khám bệnh, chữa bệnh".

- Giao Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố "chủ động bố trí nguồn lực từ ngân sách địa phương và huy động các nguồn lực hợp pháp khác để tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân theo quy định, trong đó lưu ý thực hiện ngay các giải pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chủ động phối hợp các bộ, cơ quan liên quan đẩy nhanh hoàn thiện hạ tầng số phục vụ quản lý sức khỏe người dân, đảm bảo kết nối, liên thông dữ liệu, tích hợp trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư".

Từ tình hình trên, Bộ Tài chính đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố căn cứ quy định của Luật Phòng bệnh, Nghị định 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ, Chỉ thị 17/CT-TTg năm 2026, Công văn 8036/VPCP-KGVX năm 2026 và các hướng dẫn của Bộ Y tế để rà soát, xác định các nhóm đối tượng được hưởng chính sách theo quy định, bảo đảm không trùng lặp và chủ động bố trí ngân sách địa phương và các nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí cho các đối tượng, ngân sách trung ương không hỗ trợ.

Trên đây là nội dung "Hướng dẫn nguồn kinh phí khám sức khỏe định kỳ miễn phí năm 2026 theo Công văn 12773/BTC-NSNN của Bộ Tài chính ra sao?"

Hướng dẫn nguồn kinh phí khám sức khỏe định kỳ miễn phí năm 2026 theo Công văn 12773/BTC-NSNN của Bộ Tài chính ra sao?

Hướng dẫn nguồn kinh phí khám sức khỏe định kỳ miễn phí năm 2026 theo Công văn 12773/BTC-NSNN của Bộ Tài chính ra sao?

Chính sách của Nhà nước về khám bệnh, chữa bệnh là gì?

Theo Điều 4 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định chính sách của Nhà nước về khám bệnh, chữa bệnh như sau:

(1) Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển hoạt động khám bệnh, chữa bệnh; huy động các nguồn lực xã hội cho hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.

(2) Ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước cho các hoạt động sau đây:

+ Phát triển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc y tế cơ sở, hệ thống cấp cứu ngoại viện; tập trung đầu tư cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tại khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

+ Khám bệnh, chữa bệnh đối với người có công với cách mạng; trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc hộ nghèo, người thuộc hộ cận nghèo; người đang sinh sống ở khu vực biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người mắc bệnh tâm thần, bệnh phong; người mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A; người mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định;

+ Tăng cường phát triển nguồn nhân lực y tế, đặc biệt là nguồn nhân lực thuộc các lĩnh vực truyền nhiễm, tâm thần, giải phẫu bệnh, pháp y, pháp y tâm thần, hồi sức cấp cứu và chuyên ngành, lĩnh vực khác cần ưu tiên để đáp ứng nhu cầu, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ theo quy định của Chính phủ;

+ Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong khám bệnh, chữa bệnh.

(3) Khuyến khích thực hiện hợp tác công tư; thực hiện ưu đãi đầu tư trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được ưu đãi về tín dụng để đầu tư nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh; được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập không chia mà để lại để đầu tư phát triển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

(4) Đầu tư cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoạt động không vì mục đích lợi nhuận được xác định thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư trong Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư.

(5) Thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn đối với người hành nghề giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước.

(6) Có chính sách đãi ngộ đặc biệt đối với người hành nghề.

(7) Có chính sách phát triển nguồn nhân lực quản lý, quản trị bệnh viện.

(8) Phát huy vai trò của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp về khám bệnh, chữa bệnh trong hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.

(9) Kế thừa và phát huy y học cổ truyền; kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại.

(10) Kết hợp quân y và dân y trong khám bệnh, chữa bệnh.

Nguyên tắc trong khám bệnh, chữa bệnh?

Căn cứ Điều 3 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định nguyên tắc trong khám bệnh, chữa bệnh như sau:

- Tôn trọng, bảo vệ, đối xử bình đẳng và không kỳ thị, phân biệt đối xử đối với người bệnh.

- Ưu tiên khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp người bệnh trong tình trạng cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, phụ nữ có thai, người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người từ đủ 75 tuổi trở lên, người có công với cách mạng phù hợp với đặc thù của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

- Tôn trọng, hợp tác, bảo vệ người hành nghề, người khác đang thực hiện nhiệm vụ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

- Thực hiện kịp thời và tuân thủ quy định về chuyên môn kỹ thuật.

- Tuân thủ quy tắc đạo đức nghề nghiệp trong hành nghề khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.

- Bình đẳng, công bằng giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thể thao - Y tế Xem thêm

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Pháp luật
Nhập kết quả khám học sinh vào phần mềm nào? Hướng dẫn kích hoạt tài khoản, nhập kết quả kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho học sinh ra sao?

Nhập kết quả kiểm tra sức khỏe học sinh lên Cổng dữ liệu sức khỏe của Bộ Y tế ở đâu? Cách kích hoạt tài khoản và cập nhật kết quả kiểm tra sức khỏe đầu năm học 2026-2027 như thế nào? Nội dung này được Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các địa phương, cơ sở giáo dục đẩy nhanh thực hiện tại Công văn 6554/BGDĐT-HSSV ngày 22/9/2026.

Pháp luật
Trung tâm Thông tin Y tế Quốc gia tổ chức lớp tập huấn kiểu mẫu ứng dụng AI trong công tác hành chính hỗ trợ chuyển đổi số y tế

Trong hai ngày 23 và 24/9/2026, Trung tâm Thông tin Y tế Quốc gia, Bộ Y tế tổ chức lớp tập huấn kiểu mẫu “Ứng dụng AI trong công tác hành chính hỗ trợ chuyển đổi số y tế”, nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng ứng dụng trí tuệ nhân tạo cho cán bộ, nhân viên, đồng thời hoàn thiện mô hình đào tạo trước khi triển khai các lớp tiếp theo.

Pháp luật
Mẫu sổ theo dõi sức khỏe học sinh THCS theo Thông tư 33/2026 ra sao? Cách viết sổ theo dõi sức khỏe học sinh THCS thế nào?

Đối với học sinh THCS, Mẫu 01 Sổ theo dõi sức khỏe học sinh dành cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 9 tại Phụ lục 01 Thông tư liên tịch 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT vẫn là căn cứ về mẫu sổ, trong khi nội dung kiểm tra sức khỏe đầu năm học năm 2026 thực hiện theo Phụ lục III Thông tư 33/2026/TT-BYT.

Pháp luật
Dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm y tế và 05 Luật ngày 18/9/2026 chi tiết thế nào? Tải về dự thảo sửa đổi Luật Bảo hiểm y tế ở đâu?

Nội dung dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Trẻ em, Luật Người khuyết tật, Luật Khám bệnh, chữa bệnh, Luật Dược, Luật Người cao tuổi và Luật Bảo hiểm y tế (lần 2) đang được Bộ Tư pháp thẩm định xây dựng cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội