Có được gộp tính thuế cho thuê tài sản và cho thuê nhà trọ 2026 không? Hướng dẫn cách tính thuế ra sao?

Phạm Thị Hồng 857 lượt xem
14:46 | 26/03/2026
Có được gộp tính thuế cho thuê tài sản và cho thuê nhà trọ 2026 không? Hướng dẫn cách tính thuế ra sao?
Nội dung chính
  1. Có được gộp tính thuế cho thuê tài sản và cho thuê nhà trọ 2026 không? Hướng dẫn cách tính thuế ra sao?
  2. Cho thuê nhà dưới 500 triệu có phải kê khai thuế không? Cục thuế hướng dẫn kê khai thuế 2026?
  3. Cá nhân cho thuê nhà có bắt buộc phải đăng ký mã số thuế 2026 không?

Có được gộp tính thuế cho thuê tài sản và cho thuê nhà trọ 2026 không? Hướng dẫn cách tính thuế ra sao?

Vừa qua, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ đã có hướng dẫn tính thuế HKD vừa cho thuê bất động sản vừa cho thuê tài sản 2026, cụ thể như sau:

Trong trường hợp cho thuê nhà trọ được xác định là cho thuê bất động sản. Hộ kinh doanh thực hiện kê khai thuế theo 2 ngành nghề kinh doanh.

Trong đó, doanh thu từ bất động sản được kê khai thuế và tính thuế riêng không bao gồm trong hoạt động cho thuê tài sản. Mức 500 triệu đồng được trừ riêng cho hoạt động cho thuê bất động sản và hoạt động cho thuê tài sản.

Như vậy, hộ kinh doanh có hoạt động vừa cho thuê bất động sản (nhà trọ) vừa cho thuê tài sản 2026 phải thực hiện kê khai thuế riêng 2 ngành.

>> Xem chi tiết Cách tính thuế vừa cho thuê tài sản và cho thuê nhà trọ 2026 TẠI ĐÂY

*Trên đây là thông tin về "Có được gộp tính thuế cho thuê tài sản và cho thuê nhà trọ 2026 không? Hướng dẫn cách tính thuế ra sao?"

Có được gộp tính thuế cho thuê tài sản và cho thuê nhà trọ 2026 không? Hướng dẫn cách tính thuế ra sao?

Có được gộp tính thuế cho thuê tài sản và cho thuê nhà trọ 2026 không? Hướng dẫn cách tính thuế ra sao? (Hình từ Internet)

Cho thuê nhà dưới 500 triệu có phải kê khai thuế không? Cục thuế hướng dẫn kê khai thuế 2026?

Vừa qua, BÁO TUỔI TRẺ phối hợp CỤC THUẾ tổ chức Hội thảo trực tuyến "Thực hiện thuế kê khai: Hộ kinh doanh cần lưu ý gì?".

TẢI VỀ Trọn bộ 67 câu hỏi về hộ kinh doanh mới nhất Cục thuế trả lời

Cho thuê nhà dưới 500 triệu có phải kê khai thuế không được Cục thuế nêu cụ thể như sau:

Câu hỏi 5: Cá nhân cho thuê nhà nguyên căn có doanh thu dưới 500 triệu/năm có cần đăng ký kinh doanh hay đăng ký mã số thuế kinh doanh bất động sản không? Khi kê khai trên Etax mobile không thấy có mục kê khai thuế theo năm dương lịch, muốn kê khai phải làm sao?

Cục Thuế trả lời

Cá nhân đăng ký thuế, đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

1. Trường hợp cá nhân có đăng ký thành lập hộ kinh doanh đối với hoạt động cho thuê nhà theo quy định tại Chương III Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Thông tư 68/2025/TT-BTC thì thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký kinh doanh.

2. Theo quy định hiện hành, người nộp thuế có thể kê khai kỳ kê khai theo năm dương lịch đối với hoạt động cho thuê tài sản. Hiện nay, người nộp thuế có thể thực hiện kê khai trực tuyến tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Cục Thuế (https://dichvucong.gdt.gov.vn) và lựa chọn kỳ kê khai theo năm dương lịch.

Cơ quan Thuế đang nghiên cứu, nâng cấp ứng dụng ETax Mobile để người nộp thuế có thể kê khai tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản một cách đơn giản và thuận lợi trên ứng dụng này (dự kiến trong tháng 2/2026).

Ngoài ra, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 tăng ngưỡng chịu thuế cho hộ, cá nhân kinh doanh cho thuê nhà ở từ 200 triệu đồng/năm lên 500 triệu đồng/năm và cho trừ mức này trước khi tính thuế theo tỉ lệ trên doanh thu.

Như vậy, cá nhân cho thuê nhà dưới 500 triệu được miễn thuế TNCN, thuế GTTG nhưng vẫn phải kê khai thuế đầy đủ đúng quy định pháp luật.

Cá nhân cho thuê nhà có bắt buộc phải đăng ký mã số thuế 2026 không?

Căn cứ điểm a, b khoản 1 Điều 9 Thông tư 40/2021/TT-BTC sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 100/2021/TT-BTC như sau:

Phương pháp tính thuế đối với một số trường hợp đặc thù
1. Cá nhân cho thuê tài sản
a) Cá nhân cho thuê tài sản là cá nhân có phát sinh doanh thu từ cho thuê tài sản bao gồm: cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm dịch vụ lưu trú; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ. Dịch vụ lưu trú không tính vào hoạt động cho thuê tài sản theo hướng dẫn tại khoản này gồm: cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí.
b) Cá nhân cho thuê tài sản khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán (từng lần phát sinh kỳ thanh toán được xác định theo thời điểm bắt đầu thời hạn cho thuê của từng kỳ thanh toán) hoặc khai thuế theo năm dương lịch. Cá nhân khai thuế theo từng hợp đồng hoặc khai thuế cho nhiều hợp đồng trên một tờ khai nếu tài sản cho thuê tại địa bàn có cùng cơ quan thuế quản lý.
c) Cá nhân chỉ có hoạt động cho thuê tài sản và thời gian cho thuê không trọn năm,....
Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì mức doanh thu để xác định cá nhân phải nộp thuế hay không phải nộp thuế là doanh thu trả tiền một lần được phân bổ theo năm dương lịch.
...

Bên cạnh đó, căn cứ khoản 1 Điều 30 Luật Quản lý thuế 2019 (có hiệu lực đến 30/06/2026) quy định cụ thể như sau:

Đối tượng đăng ký thuế và cấp mã số thuế
1. Người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Đối tượng đăng ký thuế bao gồm:
a) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Đồng thời, căn cứ điểm i khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC hướng dẫn đối tượng đăng ký thuế như sau:

Đối tượng đăng ký thuế
...
2. Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế, bao gồm:
...
i) Hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật nhưng không phải đăng ký hộ kinh doanh qua cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Chính phủ về hộ kinh doanh;
...

Theo đó, cá nhân cho thuê tài sản khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán hay cá nhân chỉ có hoạt động cho thuê tài sản và thời gian cho thuê không trọn năm đều có nghĩa vụ kê khai thuế và đăng ký mã số thuế đúng quy định pháp luật.

Lưu ý: Theo khoản 2 Điều 38 Thông tư 86/2024/TT-BTC thì kể từ ngày 01/7/2025, người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc sử dụng mã số thuế theo quy định tại Điều 35 Luật Quản lý thuế 2019 thực hiện sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất